Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10608:2014 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ASTM E708-79) là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định các yêu cầu đối với thủy tinh thải (thủy tinh vụn) được sử dụng làm nguyên liệu đầu vào trong quá trình sản xuất các loại bình, chai lọ bằng thủy tinh. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về nội dung phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này.

- Điều 1: Phạm vi áp dụng (Scope)

Điều khoản này xác định rõ giới hạn, đối tượng và mục đích áp dụng của tiêu chuẩn đối với các bên liên quan trong chuỗi thu gom, xử lý và tái chế thủy tinh:

  • Tiêu chuẩn này đưa ra các yêu cầu kỹ thuật tối thiểu đối với thủy tinh thải thương mại được thu hồi từ chất thải rắn đô thị hoặc các nguồn phế liệu khác, để sử dụng trực tiếp làm nguyên liệu nạp liệu (cullet) trong các lò nấu thủy tinh sản xuất bao bì, bình chứa.
  • Xác định các giới hạn cho phép đối với các tạp chất có hại như kim loại từ tính, kim loại phi từ tính, vật liệu chịu lửa (gốm, sứ, đá), độ ẩm và các thành phần hữu cơ khác nhằm bảo vệ lò nấu và bảo đảm chất lượng sản phẩm đầu ra.
  • Tiêu chuẩn không áp dụng cho các loại thủy tinh đặc biệt khác như thủy tinh kỹ thuật, thủy tinh hoạt tính cao hoặc thủy tinh y tế trừ khi có thỏa thuận riêng biệt giữa bên mua và bên bán.

- Điều 2: Tài liệu viện dẫn (Referenced Documents)

Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác và đồng bộ, người sử dụng cần phải tham chiếu và phối hợp với các tài liệu, phương pháp thử tiêu chuẩn khác:

  • Các tiêu chuẩn thử nghiệm liên quan đến việc xác định thành phần cỡ hạt của thủy tinh vụn sau khi nghiền.
  • Các phương pháp thử nghiệm tiêu chuẩn để xác định hàm lượng tạp chất cơ học, kim loại và phi kim loại trong thủy tinh thải (ví dụ như tiêu chuẩn ASTM E688 về phương pháp thử đối với thủy tinh thải).
  • Các quy trình lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử nghiệm để đảm bảo tính đại diện cho toàn bộ lô hàng thủy tinh phế liệu được giao dịch trên thị trường.

- Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa (Terminology)

Tiêu chuẩn làm rõ các khái niệm cốt lõi nhằm thống nhất cách hiểu giữa nhà cung cấp nguyên liệu tái chế và nhà sản xuất bình thủy tinh:

  • Thủy tinh thải (Cullet): Là thủy tinh phế liệu đã qua sử dụng hoặc phế phẩm phát sinh trong quá trình sản xuất, được làm sạch, nghiền nhỏ đến kích thước phù hợp để tái sử dụng làm nguyên liệu nấu thủy tinh.
  • Vật liệu chịu lửa và gốm sứ (Refractories and Ceramics): Các tạp chất không nóng chảy hoặc khó nóng chảy ở nhiệt độ nấu thủy tinh thông thường, có khả năng gây ra các khuyết tật nghiêm trọng (như bọt khí, vết nứt, điểm đá) trên sản phẩm bình thủy tinh thành phẩm.
  • Kim loại từ tính (Magnetic Materials): Các mảnh kim loại có từ tính (chủ yếu là sắt, thép) có thể được tách lọc bằng hệ thống nam châm.
  • Kim loại phi từ tính (Non-magnetic Metals): Các kim loại không có từ tính như nhôm, đồng, chì, thiếc, thép không gỉ, gây nguy cơ ăn mòn đáy lò nấu hoặc tạo màu không mong muốn cho mẻ thủy tinh.

- Điều 4: Yêu cầu chung và Phân loại (General Requirements and Classification)

Quy định các nguyên tắc phân loại cơ bản và yêu cầu kỹ thuật tổng quát đối với thủy tinh thải trước khi đưa vào lò luyện:

  • Phân loại theo màu sắc: Thủy tinh thải phải được phân loại nghiêm ngặt theo màu sắc để tránh làm biến đổi màu sắc của mẻ nấu mục tiêu. Các nhóm màu chính bao gồm: Thủy tinh không màu (Flint/Clear), thủy tinh màu hổ phách (Amber), và thủy tinh màu xanh lá cây (Green).
  • Yêu cầu về độ đồng nhất: Lô hàng thủy tinh thải phải có sự đồng nhất cao về chủng loại và kích thước hạt, không bị lẫn lộn quá tỷ lệ cho phép giữa các nhóm màu khác nhau.
  • Yêu cầu về kiểm soát tạp chất nguy hại: Nghiêm cấm sự xuất hiện của các tạp chất có thể gây nổ lò, hư hỏng thiết bị chịu lửa của lò hoặc gây độc hại cho môi trường và người tiêu dùng (như các hợp chất chứa chì, cadmium, hoặc các chất độc hại khác vượt quá ngưỡng quy định).
  • Sự đồng thuận thương mại: Các chỉ tiêu chi tiết về kích cỡ hạt tối đa, tối thiểu và tỷ lệ độ ẩm phải được thỏa thuận cụ thể trong hợp đồng thương mại dựa trên năng lực công nghệ của lò nấu của bên mua.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 10608:2014

ASTM E708-79

CHẤT THẢI RẮN - THỦY TINH THẢI LÀM NGUYÊN LIÊU ĐỂ SẢN XUẤT BÌNH THỦY TINH - YÊU CẦU KỸ THUẬT

Standard specification for waste glass as a raw material for the manufacture of glass containers

Lời nói đầu

TCVN 10608:2014 được xây dựng trên cơ sở chấp nhận hoàn toàn tương đương với ASTM E708-79, Standard specification for waste glass as a raw material for the manufacture of glass containers, với sự cho phép của ASTM quốc tế, 100 Barr Harbor Drive, West Conshohocken, PA 19428, USA. Tiêu chuẩn ASTM E708-79 thuộc bản quyền ASTM quốc tế. Tiêu chuẩn ASTM E708-79 đã được Tổ chức ASTM xem xét và phê duyệt lại năm 2011 với bố cục và nội dung không thay đổi.

TCVN 10608:2014 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 200 Chất thi rắn biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

CHẤT THẢI RẮN - THỦY TINH THẢI LÀM NGUYÊN LIỆU ĐỂ SẢN XUẤT BÌNH THỦY TINH - YÊU CẦU KỸ THUẬT

Standard specification for waste glass as a raw material for the manufacture of glass containers

1  Phạm vi áp dụng

1.1  Tiêu chuẩn này quy định yêu cầu kỹ thuật đối với thủy tinh dạng hạt (vật liệu vụn, thu gom từ chất thải để thải bỏ, có cỡ nhỏ hơn 6 mm, được tái sử dụng làm nguyên liệu trong sản xuất các bình thủy tinh).

1.2  Các giá trị tính theo đơn vị SI là giá trị tiêu chuẩn. Trong tiêu chuẩn này không sử dụng các hệ đơn vị đo lường khác.

1.2.1  Ngoại lệ - Các giá trị ghi trong ngoặc đơn chỉ dùng để tham khảo.

2  Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi (nếu có).

TCVN 10609 (ASTM E688), Cht thải rắn - Thủy tinh thi làm nguyên liệu để sản xuất thủy tinh - Phương pháp th.

ASTM C162, Terminology of glass and glass products (Thuật ngữ về thủy tinh và các sản phẩm bằng thủy tinh).

ASTM C169, Test methods for Chemical analysis of soda-lime and borosilicate glass (Các phương pháp phân tích hóa học cho thủy tinh vôi natri cacbonat (soda vôi) và thủy tinh bo silicat).

3  Thuật ngữ và định nghĩa

3.1  Định nghĩa

3.1.1  Thủy tinh vụn trong (flint glass cutlet)

Vật liệu thủy tinh dạng hạt có hàm lượng Fe2O3 không lớn hơn 0,1 % khối lượng hoặc hàm lượng Cr2O3 không lớn hơn 0,0015 % khối lượng khi xác định theo các phương pháp phân tích hóa học.

3.1.2  Các định nghĩa khác sử dụng trong tiêu chuẩn này, xem ASTM C162.

4  Mu đại diện

4.1  Các yêu cầu kỹ thuật sau đây xác nhận chất lượng lô thủy tinh để sử dụng trực tiếp trong sản xuất bình thủy tinh vôi natri cacbonat (soda vôi). Mẫu được chuẩn bị và kiểm tra theo TCVN 10609 (ASTM E688).

CHÚ THÍCH 1: Tỷ lệ vượt trội của thủy tinh vụn sẽ là chai thủy tinh vôi natri cacbonat (soda vôi), khi xác định theo ASTM C169, thủy tinh vụn có thành phần như sau:

Oxit

Thành phần, % khối lượng

SiO2

66 đến 75

AI2O3

1 đến 7

CaO MgO

9 đến 13

Na2O

12 đến 16

CHÚ THÍCH 2: Tất cả các phần trăm nêu trong tiêu chuẩn này là phần trăm khối lượng.

5  Yêu cầu chung

5.1  Mẫu phải đảm bảo không có chất lỏng chảy ra, không bị vón cục và chảy tự do. Yêu cầu hàm lượng ẩm nhỏ hơn 0,5 % khối lượng để đáp ứng các đặc tính chảy tự do của thủy tinh vụn mà chủ yếu là các cỡ hạt nhỏ hơn, sàng (No. 16) 1,18 mm hoặc nhỏ hơn.

5.2  Cỡ sàng - Không còn vật liệu bị giữ lại trên sàng 6 mm (1/4 in.). Không quá 15 % khối lượng vật liệu lọt qua sàng 106 µm (No. 140)

5.3  Vật liệu hữu cơ - Tổng hàm lượng vật liệu hữu cơ của mẫu khô đo được theo Điều 6, không lớn hơn 0,2 % khối lượng, trừ trường hợp thủy tinh pha màu, trong đó hàm lượng vật chất hữu cơ có thể lớn hơn 0,2 % khối lượng. Trường hợp, nếu hàm lượng chất hữu cơ lớn hơn 0,2 % khối lượng thì phải được đảm bảo giữ trong phạm vi dung sai ± 0,05 % khối lượng, với giới hạn hàm lượng chất hữu cỡ lớn nhất bằng 0,4 % khối lượng.

5.4  Vật liệu từ tính - Tổng hàm lượng vật liệu từ tính đo được theo Điều 6, không được lớn hơn 0,05 % khối lượng của mẫu khô đối với thủy tinh trong, và 0,14 % khối lượng của mẫu khô đối với thủy tinh màu.

5.5  Sự phối trộn màu cho phép đối với thủy tinh vụn đã lựa chọn màu theo khối lượng

5.5.1  Thủy tinh vụn màu hổ phách:

90 % đến 100 % thủy tinh màu hổ phách

0 % đến 10 % thủy tinh trong

0 % đến 10 % thủy tinh màu xanh lá cây

0 % đến 5 % thủy tinh màu khác

5.5.2  Thủy tinh vụn màu xanh lá cây

50 % đến 100 % thủy tinh màu xanh lá cây

0 % đến 35 % thủy tinh màu hổ phách

0 % đến 15 % thủy tinh trong

0 % đến 4 % thủy tinh màu khác

5.5.3  Thủy tinh vụn trong

95 % đến 100 % thủy tinh trong

0 % đến 5 % thủy tinh màu hổ phách

0 % đến 1 % thủy tinh màu xanh lá cây

0 % đến 0,5 % thủy tinh màu khác

5.5.3.1  Khi xác định theo các phương pháp phân tích hóa học, nếu thủy tinh có hàm lượng Fe2O3 lớn hơn 0,1 % khối lượng hoặc hàm lượng Cr2O3 lớn hơn 0,0015 % khối lượng, hoặc cả hai thì thủy tinh đó được coi là thủy tinh pha màu. Các giới hạn này là không đổi với kinh nghiệm trong ngành thủy tinh về nguyên liệu.

5.5.3.2  Thủy tinh vụn trong, có thể có đến 1 % khối lượng màu xanh lục hoặc 10 % khối lượng xanh Georgia, hoặc hỗn hợp trong phạm vi giới hạn: 1 % xanh Georgia = 0,1 % xanh lục.

5.6  Vật liệu vô cơ khác (ví dụ các kim loại không có từ tính hoặc vật liệu chịu lửa) - Vật liệu lớn hơn cỡ sàng 850 µm (No. 20) đo được không được vượt quá 0,1 % khối lượng mẫu khô. Vật liệu nhỏ hơn cỡ sàng 850 µm không được vượt quá 0,5 % khối lượng mẫu khô.

5.6.1  Vật liệu chịu la - Dựa trên các cỡ sàng của Mỹ và khối lượng mẫu, áp dụng các giới hạn cho phép về hạt vật liệu chịu lửa cho từng cấp sàng nêu dưới đây

20 lỗ

1 hạt với mẫu 18 kg (40 Ib)

- 20, 40 lỗ

2 hạt với mẫu 450 g (1 Ib)

- 40, 60 lỗ

20 hạt với mẫu 450 g (1 Ib)

5.6.2  Kim loại không có từ tính -

20 lỗ

1 hạt với mẫu 18 kg (40 Ib)

Nếu không thỏa mãn các yêu cầu kỹ thuật đã công bố trước đó thì cho phép tiến hành thử nghiệm lại.

6  Lấy mẫu và thử nghiệm

6.1  Tiến hành việc lấy mẫu và thử nghiệm theo TCVN 10609 (ASTM E688).

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10608:2014 (ASTM E708-79) về Chất thải rắn - Thủy tinh thải làm nguyên liệu để sản xuất bình thủy tinh - Yêu cầu kỹ thuật

Số hiệu: TCVN10608:2014
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2014
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Tài nguyên - Môi trường
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10608:2014 (ASTM E70...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký