Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10613:2014 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 1683:2008, quy định về các giá trị quy chiếu ưu tiên dùng cho các mức âm và rung. Việc thiết lập các giá trị quy chiếu thống nhất này đóng vai trò cốt lõi trong việc đồng bộ hóa các phép đo, tính toán và biểu diễn dữ liệu âm học và rung động trên phạm vi quốc tế cũng như tại Việt Nam. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.

- Điều 1: Phạm vi áp dụng

Điều khoản này xác định rõ giới hạn và mục tiêu áp dụng của tiêu chuẩn, cụ thể:

  • Tiêu chuẩn quy định các giá trị quy chiếu ưu tiên dùng cho các mức âm, mức rung động đối với các chất khí, chất lỏng và các kết cấu rắn.
  • Mục đích chính là nhằm giảm thiểu sự khác biệt trong việc lựa chọn giá trị quy chiếu, từ đó tránh gây nhầm lẫn trong việc truyền tải thông tin kỹ thuật và kết quả đo lường giữa các đơn vị, tổ chức khác nhau.
  • Tiêu chuẩn này áp dụng rộng rãi trong các lĩnh vực nghiên cứu âm học, đo lường tiếng ồn môi trường, kiểm soát rung động công nghiệp, âm học dưới nước và thiết kế các thiết bị đo lường âm thanh chuyên dụng.

- Điều 2: Tài liệu viện dẫn

Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, các tài liệu viện dẫn sau đây là cực kỳ cần thiết:

  • Các tài liệu viện dẫn (bao gồm cả sửa đổi, bổ sung) được sử dụng làm cơ sở pháp lý và kỹ thuật để định nghĩa các đơn vị đo lường và đại lượng vật lý liên quan đến âm học và rung động.
  • Các tiêu chuẩn quốc tế về đại lượng và đơn vị (như chuỗi tiêu chuẩn ISO 80000, đặc biệt là ISO 80000-3 về không gian và thời gian, và ISO 80000-8 về âm học) được tham chiếu để đảm bảo tính nhất quán toàn cầu.

- Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa

Tiêu chuẩn làm rõ các khái niệm cơ bản để người sử dụng có sự hiểu biết thống nhất:

  • Mức (Level): Đại lượng biểu thị logarit của tỷ số giữa một đại lượng trường (như áp suất âm, vận tốc rung) hoặc một đại lượng công suất (như công suất âm, năng lượng âm) với một giá trị quy chiếu tương ứng cùng loại. Đơn vị thường dùng để biểu diễn mức là decibel (dB).
  • Giá trị quy chiếu (Reference value): Giá trị cơ sở được thỏa thuận và quy định cụ thể cho từng đại lượng vật lý, dùng làm mẫu số trong công thức tính toán mức logarit.

- Điều 4: Các giá trị quy chiếu ưu tiên

Đây là nội dung kỹ thuật quan trọng nhất trong phần đầu của tiêu chuẩn, quy định chi tiết các giá trị quy chiếu cụ thể cho từng loại đại lượng đo lường:

  • Áp suất âm trong không khí (Airborne sound pressure): Giá trị quy chiếu ưu tiên là 20 micropascal (ký hiệu là 20 µPa, tương đương 2 x 10^-5 Pa). Đây là ngưỡng nghe tiêu chuẩn của tai người ở tần số 1000 Hz.
  • Áp suất âm dưới nước (Underwater sound pressure): Giá trị quy chiếu ưu tiên là 1 micropascal (ký hiệu là 1 µPa, tương đương 10^-6 Pa). Sự khác biệt này do đặc tính truyền âm trong môi trường nước khác biệt hoàn toàn so với không khí.
  • Gia tốc rung (Vibratory acceleration): Giá trị quy chiếu ưu tiên là 1 micromét trên giây bình phương (ký hiệu là 1 µm/s², tương đương 10^-6 m/s²).
  • Vận tốc rung (Vibratory velocity): Giá trị quy chiếu ưu tiên là 1 nanomét trên giây (ký hiệu là 1 nm/s, tương đương 10^-9 m/s).
  • Dịch chuyển rung (Vibratory displacement): Giá trị quy chiếu ưu tiên là 1 picomét (ký hiệu là 1 pm, tương đương 10^-12 m).
  • Lực rung (Vibratory force): Giá trị quy chiếu ưu tiên là 1 micronewton (ký hiệu là 1 µN, tương đương 10^-6 N).
  • Công suất âm (Acoustical power): Giá trị quy chiếu ưu tiên là 1 picowatt (ký hiệu là 1 pW, tương đương 10^-12 W).
  • Năng lượng âm (Acoustical energy): Giá trị quy chiếu ưu tiên là 1 picojoule (ký hiệu là 1 pJ, tương đương 10^-12 J).
  • Cường độ âm (Acoustical intensity): Giá trị quy chiếu ưu tiên là 1 picowatt trên mét vuông (ký hiệu là 1 pW/m², tương đương 10^-12 W/m²).

Lưu ý: Việc tuân thủ nghiêm ngặt các giá trị quy chiếu ưu tiên này giúp đảm bảo tính tương thích của các thiết bị đo lường âm thanh và rung động, đồng thời tạo thuận lợi cho việc trao đổi dữ liệu kỹ thuật giữa các quốc gia và tổ chức nghiên cứu trên toàn thế giới.

TCVN 10613:2014

ISO 1683:2008

ÂM HỌC - GIÁ TRỊ QUY CHIẾU ƯU TIÊN DÙNG CHO CÁC MỨC ÂM VÀ RUNG

Acoustics - Preferred reference values for acoustical and vibratory levels

 

Lời nói đầu

TCVN 10613:2014 hoàn toàn tương đương với ISO 1683:2008

TCVN 10613:2014 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 43 Âm học biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

Lời giới thiệu

Trong lĩnh vực âm học thường sử dụng đơn vị deciben để biểu thị các mức âm và rung khác nhau. Để có thể thiết lập được một cơ sở thống nhất cho biểu thức các mức này, cần có một tập hợp các giá trị quy chiếu thống nhất.

Giá trị quy chiếu sẽ xác định mức cho một đại lượng cụ thể là dương hay âm. Đối với các phép đo chung và nhiều quy định kỹ thuật, đều mong muốn rằng các mức của một đại lượng nhất định phải chắc chắn hoặc luôn luôn dương hoặc luôn luôn âm.

Nói chung, một giá trị quy chiếu được biểu thị bằng một con số và đơn vị SI dẫn xuất hình thành bằng cách sử dụng một tiền tố SI thích hợp.

Các giá trị quy định trong tiêu chuẩn này đại diện cho các giá trị mang tính quốc tế đã được chấp nhận qua nhiều thập kỷ.

Đối với âm lan truyền trong không khí, giá trị quy chiếu đặc biệt cho áp suất âm được công bố theo cách sử dụng rộng rãi và các ý nghĩa về pháp lý.

 

ÂM HỌC - GIÁ TRỊ QUY CHIẾU ƯU TIÊN DÙNG CHO CÁC MỨC ÂM VÀ RUNG

Acoustics - Preferred reference values for acoustical and vibratory levels

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định các giá trị quy chiếu được sử dụng trong âm học, nhằm thiết lập một cơ sở thống nhất để biểu thị các mức âm và rung.

Các giá trị quy chiếu là bắt buộc để sử dụng trong âm học đối với âm lan truyền trong không khí và âm lan truyền trong kết cấu, nhưng cũng có thể được sử dụng trong các ứng dụng khác.

2. Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi (nếu có).

ISO 2041:2009, Mechanical vibration, shock and condition monitoring - Vocabulary. (Rung, sốc cơ học và giám sát tình trạng - Từ vựng).

ISO/TR 25417, Acoustics - Definitions of basic quantities and terms. (Âm học - Định nghĩa các thuật ngữ và các đại lượng cơ bản).

3. Thuật ngữ và định nghĩa

Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ, định nghĩa được nêu tại ISO 2041 và ISO/TR 25417 và các thuật ngữ, định nghĩa sau:

3.1. Giá trị quy chiếu (reference value)

Giá trị đại lượng dùng làm cơ sở để so sánh với các giá trị của các đại lượng cùng loại [TCVN 6165:2009 (ISO/IEC Guide 99:2007), 5.18]

CHÚ THÍCH: Trong tiêu chuẩn này, giá trị quy chiếu được biểu thị bằng một số và đơn vị đo phù hợp của phép đo, dùng để lập tỉ số có thứ nguyên một, khi xác định một đại lượng logarit.

4. Yêu cầu kỹ thuật

4.1. Giá trị quy chiếu đối với các đại lượng âm lan truyền trong không khí

Các giá trị quy chiếu đối với các đại lượng âm lan truyền trong không khí khác nhau được nêu tại Bảng 1.

Bảng 1 - Các giá trị quy chiếu đối với các đại lượng âm lan truyền trong không khí

Đại lượng

Giá trị quy chiếu

Áp suất âm

20 mPa

Tiếp xúc âm

(20 mPa)2s

Công suất âm

1 pW

Năng lượng âm

1 pJ

Cường độ âm

1 pW/m2

4.2. Giá trị quy chiếu đối với các đại lượng rung

Các giá trị quy chiếu đối với các đại lượng rung khác nhau được nêu trong Bảng 2.

Bảng 2 - Các giá trị quy chiếu đối với các đại lượng rung

Đại lượng

Giá trị quy chiếu a

Dịch chuyển rung

1 pm

Vận tốc rung b

1 nm/s

Gia tốc rung c

1 mm/s2

Lực rung

1 mN

a Giá trị quy chiếu sử dụng để thiết lập cho một đại lượng rung đã biết phải luôn luôn được công bố với mức tương ứng.

b Liên quan tới âm lan truyền trong kết cấu, giá trị quy chiếu bằng 50 nm/s cũng được sử dụng. Trong trường hợp này, mức vận tốc rung lấy giá trị gần với áp suất âm và các mức cường độ âm liên quan.

c Liên quan tới âm lan truyền trong kết cấu, giá trị quy chiếu 10 m/s2 cũng được sử dụng.

 

Thư mục tài liệu tham khảo

[1] TCVN 7870-8 (ISO 80000-8), Đại lượng và đơn vị - Phần 8: Âm học

[2] TCVN 6165:2009 (ISO/IEC Guide 99:2007), Từ vựng quốc tế về đo lường học - Các khái niệm chung, cơ bản và các thuật ngữ liên quan (VIM).

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10613:2014 (ISO 1683:2008) về Âm học - Giá trị quy chiếu ưu tiên dùng cho các mức âm và rung

Số hiệu: TCVN10613:2014
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2014
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Tài nguyên - Môi trường
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10613:2014 (ISO 1683...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký