Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6965:2001
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6965:2001 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 266:1997 về Âm học - Tần số ưu tiên. Tiêu chuẩn này quy định các tần số ưu tiên được sử dụng trong các phép đo âm học, nhằm tạo ra sự thống nhất và thuận tiện cho việc so sánh kết quả đo lường giữa các phòng thí nghiệm, các thiết bị đo và các nghiên cứu khoa học khác nhau trên toàn thế giới.
Phạm vi áp dụng và Đối tượng điều chỉnh (Điều 1)
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với tất cả các phép đo âm học, đặc biệt là các phép đo yêu cầu phân tích tần số dải rộng hoặc dải hẹp. Các đối tượng áp dụng chính bao gồm:
- Các tổ chức, cá nhân thực hiện đo lường, kiểm tra và đánh giá tiếng ồn môi trường, tiếng ồn công nghiệp và tiếng ồn giao thông.
- Các đơn vị thiết kế, chế tạo và hiệu chuẩn thiết bị âm thanh, thiết bị đo lường âm học như máy đo mức âm, bộ phân tích dải tần số.
- Các nghiên cứu viên, chuyên gia hoạt động trong lĩnh vực âm học kiến trúc, âm học xây dựng và kiểm soát tiếng ồn.
Tần số tham chiếu tiêu chuẩn (Điều 2)
Một trong những quy định cốt lõi của TCVN 6965:2001 là việc xác định tần số tham chiếu chính xác:
- Tần số tham chiếu cho các phép đo âm học được ấn định cụ thể là 1000 Hz (1 kHz).
- Mọi chuỗi tần số ưu tiên khác đều được xây dựng và tính toán dựa trên cơ sở của tần số tham chiếu này, đảm bảo tính nhất quán trong toàn bộ hệ thống đo lường âm học toàn cầu.
Quy định về chuỗi tần số ưu tiên (Điều 3 và Điều 4)
Tiêu chuẩn quy định chi tiết cách xác định các tần số ưu tiên cho các bộ lọc dải ốc-ta (octave) và dải một phần ba ốc-ta (1/3 octave) dựa trên các chuỗi số ưu tiên:
- Dải ốc-ta (Octave band): Các tần số trung tâm ưu tiên được xác định theo tỷ lệ lũy thừa của 2 hoặc hệ số thập phân tương đương, bắt đầu từ tần số tham chiếu 1000 Hz. Các tần số phổ biến bao gồm 31.5 Hz, 63 Hz, 125 Hz, 250 Hz, 500 Hz, 1000 Hz, 2000 Hz, 4000 Hz, và 8000 Hz.
- Dải một phần ba ốc-ta (1/3 Octave band): Cung cấp độ phân giải cao hơn cho việc phân tích phổ âm thanh. Các tần số trung tâm được tính toán chi tiết hơn, xen kẽ giữa các tần số dải ốc-ta để tạo thành một chuỗi liên tục, chính xác hơn cho việc đánh giá các đặc tính âm học phức tạp.
- Nguyên tắc làm tròn: Tiêu chuẩn cũng hướng dẫn chi tiết phương pháp làm tròn các giá trị tần số tính toán lý thuyết thành các giá trị tần số danh định thực tế để thuận tiện cho việc ghi nhãn thiết bị và trình bày kết quả đo lường mà không làm ảnh hưởng đến độ chính xác kỹ thuật.
Ý nghĩa thực tiễn của TCVN 6965:2001
Việc áp dụng nghiêm túc tiêu chuẩn TCVN 6965:2001 mang lại nhiều lợi ích thiết thực cho ngành âm học tại Việt Nam:
- Chuẩn hóa quốc tế: Giúp các kết quả đo lường âm học tại Việt Nam có giá trị tương đương và dễ dàng so sánh với các kết quả đo lường của các quốc gia khác sử dụng tiêu chuẩn ISO 266.
- Đơn giản hóa thiết kế thiết bị: Giúp các nhà sản xuất thiết bị đo lường âm thanh thống nhất được các dải tần số cần đo, từ đó tối ưu hóa quy trình sản xuất và hiệu chuẩn thiết bị.
- Nâng cao độ chính xác: Đảm bảo tính đồng bộ trong việc phân tích dữ liệu tiếng ồn, hỗ trợ đắc lực cho công tác quản lý môi trường và bảo vệ sức khỏe cộng đồng trước tác hại của ô nhiễm tiếng ồn.
Acoustics - Preferred frequencies
Lời nói đầu
TCVN 6965 : 2001 hoàn toàn tương đương với ISO 266 :1997.
TCVN 6965 : 2001 do Tiểu ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN / TC 43 - SC1 "Rung và va chạm" biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ) ban hành.
Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại Khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
Lời giới thiệu
Tiêu chuẩn này quy định dãy tần số ưu tiên nhằm cung cấp một cơ sở chung để so sánh các kết quả đo âm học.
Dãy tần số được tham chiếu theo tần số chuẩn 1000 Hz đồng thời cũng là tần số chuẩn để định nghĩa phôn (xem TCVN 6398-7:1999/ISO 31-7).
Sự quy định dãy tần số ưu tiên làm giảm đến mức tối thiểu số các tần số mà tại đó các thông số âm học cần phải được lập thành bảng. Có thể các thiết bị đo cũng được thiết kế chế tạo riêng biệt theo những tần số này.
Dãy tần số ưu tiên được quy định sử dụng luỹ thừa 10 và vì vậy nó thuận tiện cho việc mở rộng đến các dãy tần số siêu âm và tần số hạ âm. Các dãy tần số khác được sử dụng là dựa trên định nghĩa octa khi tỷ lệ tần số là 1: 2. Các tần số của dãy này được tính toán như là lũy thừa 2 (dãy cơ số hai theo IEC 1260).
Đúng ra, hai dãy này là không tương hợp với nhau.Tuy nhiên, dãy cơ số hai này có thể được chấp nhận như là xấp xỉ với dãy cơ số mười vì thực tế là 2 1/3 = 1,2599... rất gần bằng với 10 1/10 = 1,2589...
Xem xét thực tế cho thấy cần có việc làm tròn số: 500 Hz được viết ra thay cho vì viết 501,187233...Hz, là tần số chính xác từ dãy cơ số mười. Giá trị được tính từ tần số chính xác được thể hiện theo năm số có nghĩa được cho trong cột thứ hai của bảng 1. Theo cách này, độ lệch đơn tối đa trong dải tần số từ 20 Hz đến 20000 Hz, giữa các tần số ưu tiên làm tròn và các tần số tính được cho dãy cơ số mười và dãy cơ số hai là 0,94 % và 1,59 % tương ứng.
ÂM HỌC – TẦN SỐ ƯU TIÊN
Acoustics - Preferred frequencies
Tiêu chuẩn này quy định các tần số ưu tiên cho các phép đo âm học. Các tần số ưu tiên này được dựa trên dãy ưu tiên R10 trong TCVN 142: 1988 và tần số chuẩn 1000 Hz.
Đối với hầu hết các phép đo âm và trình bày dữ liệu âm học, khoảng tần số dựa trên mức tăng phần trăm không đổi nói chung là được ưu tiên và sau đó các tần số thử nghiệm hình thành ra một dãy cấp số nhân. Đối với các phép đo âm cụ thể, mức tăng tần số không đổi là một khoảng phù hợp.
Tiêu chuẩn này đề cập đến dãy cấp số nhân và không nhằm áp dụng cho những trường hợp khi một số gia tần số không đổi, hoặc khoảng cụ thể khác, sẽ phù hợp hơn, hoặc khi có các lý do tốt hơn để chấp nhận hay làm trễ các tần số khác.
Tiêu chuẩn này không đề cập đến
- Các tần số âm nhạc;
- Các tần số đo thính giác;
- Dãy số ngoài dãy R10 nêu trong TCVN 142: 1988*.
TCVN 142: 1988* Số ưu tiên - Dãy số ưu tiên.
Trong tiêu chuẩn này áp dụng các định nghĩa sau
3.1. Tần số chính xác: Tần số, tính bằng héc, được tính theo công thức sau:
f = 10n/10 fr
Trong đó fr là tần số chuẩn 1000 Hz và n là một số nguyên, âm hoặc dương.
3.2. Tần số được tính toán: Tần số xấp xỉ với tần số chính xác, biểu thị bằng năm chữ số có nghĩa.
3.3. Tần số ưu tiên: Tần số có độ lớn bằng một trong các số thuộc dãy số ưu tiên R10 được quy định trong TCVN 142: 1988*.
4.1. Các tần số ưu tiên như được quy định theo dãy số R10, cho trong bảng 1.
4.2. Dãy tần số ưu tiên cho trong bảng 1 có thể được mở rộng một cách vô tận theo hướng của chúng bằng cách nhân hoặc chia liên tiếp theo luỹ thừa 10.
4.3. Khi cần chính xác, có thể sử dụng tần số đã được tính toán. Giá trị của các tần số đã được tính toán được lấy tròn đến năm con số có nghĩa và được tính theo công thức cho trong 3.1 và cho trong bảng 1.
4.4. Các tần số của quãng 1/3 octa và 1 octa dựa theo tần số chuẩn 1 000 Hz và xấp xỉ bằng các số tương ứng của dãy R10 được chỉ ra bằng dấu gạch chéo trong các cột tương ứng.
Chú thích - Xem IEC 1260 để xác định tần số ưu tiên đối với các quãng octa khác.
Bảng 1 - Các tần số ưu tiên
| Tần số ưu tiên 1) Hz hoặc kHz | Tần số được tính toán Hz hoặc kHz | Quãng một octa | Quãng một phần ba octa |
| 1,00 | 1,000 0 | x | x |
| 1,25 | 1,258 9 |
| x |
| 1,60 | 1,584 9 |
| x |
| 2,00 | 1,995 3 | x | x |
| 2,50 | 2,511 9 |
| x |
| 3,15 | 3,162 3 |
| x |
| 4,00 | 3,981 1 | x | x |
| 5,00 | 5,011 9 |
| x |
| 6,30 | 6,309 6 |
| x |
| 8,00 | 7,943 3 | x | x |
|
|
|
|
|
| 10,0 | 10,000 |
| x |
| 12,5 | 12,589 |
| x |
| 16,0 | 15,849 | x | x |
| 20,0 | 19,953 |
| x |
| 25,0 | 25,119 |
| x |
| 31,5 | 31,623 | x | x |
| 40,0 | 39,811 |
| x |
| 50,0 | 50,119 |
| x |
| 63,0 | 63,096 | x | x |
| 80,0 | 79,433 |
| x |
|
|
|
|
|
| 100 | 100,00 |
| x |
| 125 | 125,89 | x | x |
| 160 | 158,49 |
| x |
| 200 | 199,53 |
| x |
| 250 | 251,19 | x | x |
| 315 | 316,23 |
| x |
| 400 | 398,11 |
| x |
| 500 | 501,19 | x | x |
| 630 | 630,96 |
| x |
| 800 | 794,33 |
| x |
| 1) Dãy này có thể mở rộng. Xem 4.2 | |||
(tham khảo)
[1] TCVN 6398-7: 1999 (ISO 31-7 : 1992) Đại lượng và đơn vị - Phần 7: Âm học.
[2] IEC 1260:1995 Electroacoustics - Octave-band and fractional-octave-band filters.
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10613:2014 (ISO 1683:2008) về Âm học - Giá trị quy chiếu ưu tiên dùng cho các mức âm và rung
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10614:2014 (ISO 11654:1997) về Âm học - Cấu trúc hấp thụ âm dùng trong các tòa nhà - Đánh giá hấp thụ âm
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10615-3:2014 (ISO 3382-3:2012) về Âm học - Đo các thông số âm thanh phòng - Phần 3: Văn phòng có không gian mở
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6775:2000 (IEC 651: 1979) về Âm học - Máy đo mức âm
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7839-1:2007 (ISO 11546 - 1 : 1995) về Âm học - Xác định hiệu quả cách âm của vỏ cách âm - Phần 1: Phép đo ở điều kiện phòng thí nghiệm (để công bố kết quả)
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7839-2:2007 (ISO 11546 - 2 : 1995) về Âm học - Xác định hiệu quả cách âm của vỏ cách âm - Phần 2: Phép đo tại hiện trường (cho mục đích công nhận và kiểm định)
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8776:2011 (ISO 16032:2004) về Âm học – Đo mức áp suất âm của các thiết bị sử dụng trong các tòa nhà – Phương pháp kỹ thuật
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8777:2011 (ISO 17624:2004) về Âm học - Hướng dẫn kiểm soát tiếng ồn trong công sở và phòng làm việc bằng màn chắn âm
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11111-4:2015 (ISO 389-4:1994) về Âm học - Mức chuẩn zero để hiệu chuẩn thiết bị đo thính lực - Phần 4: Mức chuẩn đối với tiếng ồn che phủ dải hẹp
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11738-13:2016 (IEC 60118-13:2016) về Điện thanh - Máy trợ thính - Phần 13: Tương thích điện từ
- 1 Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2 Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 3 Quyết định 2226/QĐ-BKHCN năm 2008 công bố tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 142:1988 (ST SEV 3961 : 83) về số ưu tiên và dãy số ưu tiên
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6398-7:1999 về Đại lượng và đơn vị - Phần 7: Âm học
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10613:2014 (ISO 1683:2008) về Âm học - Giá trị quy chiếu ưu tiên dùng cho các mức âm và rung
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10614:2014 (ISO 11654:1997) về Âm học - Cấu trúc hấp thụ âm dùng trong các tòa nhà - Đánh giá hấp thụ âm
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10615-3:2014 (ISO 3382-3:2012) về Âm học - Đo các thông số âm thanh phòng - Phần 3: Văn phòng có không gian mở
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6775:2000 (IEC 651: 1979) về Âm học - Máy đo mức âm
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7839-1:2007 (ISO 11546 - 1 : 1995) về Âm học - Xác định hiệu quả cách âm của vỏ cách âm - Phần 1: Phép đo ở điều kiện phòng thí nghiệm (để công bố kết quả)
- 11 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7839-2:2007 (ISO 11546 - 2 : 1995) về Âm học - Xác định hiệu quả cách âm của vỏ cách âm - Phần 2: Phép đo tại hiện trường (cho mục đích công nhận và kiểm định)
- 12 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8776:2011 (ISO 16032:2004) về Âm học – Đo mức áp suất âm của các thiết bị sử dụng trong các tòa nhà – Phương pháp kỹ thuật
- 13 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8777:2011 (ISO 17624:2004) về Âm học - Hướng dẫn kiểm soát tiếng ồn trong công sở và phòng làm việc bằng màn chắn âm
- 14 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11111-4:2015 (ISO 389-4:1994) về Âm học - Mức chuẩn zero để hiệu chuẩn thiết bị đo thính lực - Phần 4: Mức chuẩn đối với tiếng ồn che phủ dải hẹp
- 15 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11738-13:2016 (IEC 60118-13:2016) về Điện thanh - Máy trợ thính - Phần 13: Tương thích điện từ