Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10614:2014 (hoàn toàn tương đương với ISO 11654:1997) là văn bản kỹ thuật quan trọng trong lĩnh vực âm học xây dựng, quy định phương pháp chuyển đổi các giá trị hệ số hấp thụ âm phụ thuộc vào tần số thành một trị số đơn duy nhất. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về Phần mở đầu và các điều khoản đầu (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này.
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này quy định phương pháp chuyển đổi các giá trị hệ số hấp thụ âm phụ thuộc tần số thành một trị số đơn duy nhất gọi là hệ số hấp thụ âm có trọng số (ký hiệu là aw).
- Phương pháp này áp dụng cho các cấu trúc hấp thụ âm được sử dụng trong các tòa nhà, bao gồm các vật liệu ốp trần, ốp tường hoặc các tấm tiêu âm riêng lẻ.
- Tiêu chuẩn không áp dụng cho việc đánh giá các đặc tính của từng vật liệu riêng biệt trong các điều kiện hiện trường phức tạp hoặc các ứng dụng công nghiệp đặc thù, trừ khi có sự thỏa thuận cụ thể giữa các bên liên quan.
- Mục đích chính của việc đưa ra trị số đơn là đơn giản hóa việc so sánh hiệu năng hấp thụ âm giữa các sản phẩm khác nhau trên thị trường và hỗ trợ các kiến trúc sư, kỹ sư trong việc thiết kế âm học công trình.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
- Tiêu chuẩn này viện dẫn trực tiếp đến tiêu chuẩn TCVN 8018 (ISO 354) về đo hệ số hấp thụ âm trong phòng dội âm.
- Việc áp dụng các phương pháp đo lường và tính toán trong TCVN 10614:2014 bắt buộc phải dựa trên các kết quả thử nghiệm thu được từ quy trình chuẩn hóa của ISO 354 để đảm bảo tính chính xác và đồng bộ quốc tế.
- Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
- Hệ số hấp thụ âm thực tế (ap): Là hệ số hấp thụ âm được tính toán cho từng dải tần số octave (bát độ) từ các kết quả đo dải một phần ba octave (1/3 octave) theo tiêu chuẩn ISO 354.
- Hệ số hấp thụ âm có trọng số (aw): Là trị số đơn đại diện cho khả năng hấp thụ âm của vật liệu, được xác định bằng cách so sánh các giá trị hệ số hấp thụ âm thực tế (ap) với một đường cong tham chiếu chuẩn ở tần số 500 Hz sau khi đã dịch chuyển đường cong này theo các quy tắc quy định.
- Chỉ thị hình dạng (Shape indicators): Các ký hiệu bổ sung (L, M, H) được viết kèm theo giá trị aw để chỉ ra rằng hệ số hấp thụ âm thực tế tại một số dải tần số nhất định (thấp - L, trung bình - M, hoặc cao - H) vượt trội hơn đáng kể so với đường cong tham chiếu đã dịch chuyển.
- Phương pháp tính toán và đánh giá (Điều 4)
- Tính toán hệ số hấp thụ âm thực tế (ap): Giá trị ap tại mỗi dải tần số octave (từ 125 Hz đến 4000 Hz) được tính bằng trung bình cộng số học của ba giá trị hệ số hấp thụ âm đo được trong dải một phần ba octave thuộc dải octave đó. Kết quả được làm tròn đến hai chữ số thập phân.
- Đường cong tham chiếu: Sử dụng một đường cong chuẩn hóa với các giá trị quy định tại các tần số từ 250 Hz đến 4000 Hz để làm cơ sở so sánh với biểu đồ hệ số hấp thụ thực tế của vật liệu.
- Quy trình dịch chuyển đường cong: Đường cong tham chiếu được dịch chuyển từng bước 0,05 về phía biểu đồ thực tế cho đến khi tổng các độ lệch bất lợi (nơi giá trị thực tế thấp hơn đường cong tham chiếu) không vượt quá 0,10. Giá trị của đường cong tham chiếu đã dịch chuyển tại tần số 500 Hz chính là hệ số hấp thụ âm có trọng số aw.
ÂM HỌC - CẤU TRÚC HẤP THỤ ÂM DÙNG TRONG CÁC TÒA NHÀ - ĐÁNH GIÁ HẤP THỤ ÂM
Acoustics - Sound absorbers for use in buildings - Rating of sound absorption
Lời nói đầu
TCVN 10614:2014 hoàn toàn tương đương với ISO 11654:1997
TCVN 10614:2014 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 43 Âm học biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
ÂM HỌC - CẤU TRÚC HẤP THỤ ÂM DÙNG TRONG CÁC TÒA NHÀ - ĐÁNH GIÁ HẤP THỤ ÂM
Acoustics - Sound absorbers for use in buildings - Rating of sound absorption
1.1. Tiêu chuẩn này quy định phương pháp chuyển đổi giá trị hệ số hấp thụ âm phụ thuộc tần số thành số đơn. Trước khi thực hiện, giá trị hệ số hấp thụ âm đo theo dải một phần ba octa theo ISO 354 được chuyển đổi thành dải một octa.
Phương pháp phân loại dựa trên các số đơn được đưa ra tại Phụ lục B dùng để tham khảo.
1.2. Có thể sử dụng đánh giá số đơn quy định trong tiêu chuẩn này để xây dựng các yêu cầu và mô tả các đặc tính âm của các sản phẩm hấp thụ âm sử dụng cho các ứng dụng thường xuyên trong các văn phòng thông thường, hành lang, lớp học, bệnh viện, v.v... Việc đánh giá là không phù hợp khi sử dụng các sản phẩm này trong môi trường chất lượng đòi hỏi các chuyên gia thiết kế âm cẩn thận. Trong các trường hợp như vậy, chỉ có các dữ liệu về hấp thụ âm đầy đủ như một hàm của tần số mới đạt yêu cầu.
Tiêu chuẩn này không áp dụng trừ khi các ứng dụng bao phủ được toàn bộ dải tần số của đường chuẩn. Nếu chỉ quan tâm đến một phần của dải này thì việc tìm các sản phẩm có khả năng hấp thụ âm tốt trong phạm vi của dải đó sẽ phù hợp hơn. Các chỉ thị hình dạng được mô tả trong tiêu chuẩn này đưa ra một số hướng dẫn để xác định các sản phẩm có thể có số đơn tương đối thấp nhưng lại có thể có khả năng hấp thụ âm cao hơn nhiều khi cân nhắc trong một dải tần số có giới hạn hẹp hơn. Những sản phẩm đó nên được đánh giá từ các đường hấp thụ âm hoàn chỉnh.
Khi đường đánh giá trong tiêu chuẩn này có giới hạn dải octa dưới 250 Hz, thì đánh giá lại không thích hợp dưới tần số này. Nếu quan tâm xét đến các tần số thấp như vậy, thì phải xây dựng đường chuẩn để hoàn thiện đường hấp thụ âm hoàn chỉnh.
Về nguyên tắc, tiêu chuẩn này áp dụng cho tất cả các sản phẩm xây dựng mà hệ số hấp thụ âm được xác định theo ISO 354. Tuy nhiên, tiêu chuẩn này thường không phù hợp để áp dụng đối với các hạng mục đơn lẻ như các ghế ngồi, vách ngăn, v.v..., và cũng không áp dụng đối với các tấm chắn trên đường và các loại mặt đường giao thông.
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi (nếu có).
ISO 354:1985 1), Acoustics - Measurement of sound absorption in a reverberation room (Âm học - Đo hấp thụ âm trong phòng vang).
ISO 354:1985/Amd. 1:1997 1), Annex D: Test specimen mounting for sound absorption tests (Phụ lục D: Mẫu thử lắp đặt cho các phép thử nghiệm hấp thụ âm).
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ, định nghĩa sau:
3.1. Hệ số hấp thụ âm thực tế (practical sound absorption coeficient), ap
Giá trị hệ số hấp thụ âm phụ thuộc tần số dựa trên các phép đo trong các dải một phần ba octa theo ISO 354 và được tính toán trong các dải octa theo tiêu chuẩn này.
CHÚ THÍCH: Đối với giá trị trong dải octa thứ i, sử dụng ký hiệu api.
3.2. Hệ số hấp thụ âm trọng số (weighted sound absorption coefficient ), aw
Giá trị số đơn không phụ thuộc tần số bằng giá trị của đường chuẩn tại 500 Hz sau khi dịch chuyển quy định tại tiêu chuẩn này.
3.3. Chỉ thị hình dạng (shape indicators), L, M, H
Dấu hiệu cho thấy các hệ số hấp thụ âm thực tế vượt quá các hệ số của đường chuẩn đã dịch chuyển 0,25 hoặc lớn hơn trong các dải tần số khác nhau quy định tại tiêu chuẩn này.
CHÚ THÍCH: Các độ lệch âm (các giá trị nằm dưới đường chuẩn) không được tính đến vì chúng đã tăng lên đến 0,1 khi tiến hành dịch chuyển đường cong.
4.1. Hệ số hấp thụ âm thực tế
Tính hệ số hấp thụ âm thực tế, api, cho từng dải octa i từ giá trị trung bình số học của hệ số hấp thụ âm dải một phần ba octa, ai1, ai2 và ai3 trong phạm vi dải octa:
![]()
Giá trị trung bình được tính đến số thập phân thứ hai và làm tròn đến 0,05 và giá trị lớn nhất api = 1,00 đối với các giá trị trung bình được làm tròn > 1,00.
CHÚ THÍCH: x,y2 được làm tròn thành x,y0 và x,y3 được làm tròn thành x,y5. x,y7 được làm tròn thành x,y5 và x,y8 được làm tròn thành x,y +0,1.
VÍ DỤ: 0,92 làm tròn thành 0,90.
4.2. Hệ số hấp thụ âm trọng số
Sử dụng giá trị api để tính toán hệ số hấp thụ âm trọng số aw từ đường chuẩn như Hình 1. Dịch chuyển đường chuẩn theo các mức 0,05 tới giá trị đo được cho đến khi tổng của độ lệch không mong muốn là nhỏ hơn hoặc bằng 0,10. Độ lệch không mong muốn xuất hiện tại một tần số cụ thể khi giá trị đo được nhỏ hơn giá trị của đường chuẩn. Chỉ xét đến các độ lệch theo hướng bất lợi. Hệ số hấp thụ âm trọng số aw được định nghĩa như là giá trị của đường chuẩn đã được dịch chuyển tại 500 Hz.
Ví dụ về tính toán aw được nêu tại Phụ lục A.

| Tần số | 250 Hz | 500 Hz | 1000 Hz | 2000 Hz | 4000 Hz |
| Giá trị | 0,80 | 1,00 | 1,00 | 1,00 | 0,90 |
Hình 1 - Đường chuẩn để ước lượng hệ số hấp thụ âm trọng số, aw.
4.3. Chỉ thị hình dạng
Bất kỳ khi nào hệ số hấp thụ âm thực tế api vượt quá giá trị của đường chuẩn đã dịch chuyển bằng 0,25 hoặc lớn hơn, thì một hoặc nhiều chỉ thị hình dạng sẽ được cộng vào giá trị aw, ghi trong dấu ngoặc đơn.
Nếu sự hấp thụ quá mức xảy ra tại 250 Hz, sử dụng ký hiệu L. Nếu sự hấp thụ quá mức xảy ra tại 500 Hz hoặc 1000 Hz, sử dụng ký hiệu M. Nếu sự hấp thụ quá mức xảy ra tại 2000 Hz hoặc 4000 Hz, thì sử dụng ký hiệu H.
CHÚ THÍCH: Chỉ thị hình dạng có nghĩa là hệ số hấp thụ âm tại một hoặc nhiều tần số là cao hơn đáng kể so với các giá trị của đường chuẩn đã dịch chuyển và như vậy các bên liên quan cần xem xét đường hệ số hấp thụ âm hoàn chỉnh.
Các kết quả được trình bày theo các dạng quy định tại 5.1 và 5.3. Tùy vào mục đích của cách trình bày, có thể bỏ qua một hoặc nhiều cách mô tả, trừ khi có quy định.
5.1. Giá trị aS
Vẽ đồ thị các giá trị hệ số hấp thụ âm dải một phần ba octa aS, đo được theo ISO 354. Đặt trục x là tần số thang logarit và trục y là giá trị aS thang tuyến tính. Khoảng cách cho một octa trên trục tần số là 15 mm; khoảng cách cho dải 0,30 trên trục hệ số hấp thụ cũng là 15 mm. (Xem Phụ lục C.).
Tùy theo yêu cầu có thể thay thế hoặc bổ sung đồ thị bằng bảng biểu. Trong trường hợp này, các giá trị được lấy đến hai chữ số thập phân.
5.2. Giá trị ap
Vẽ đồ thị giá trị hệ số hấp thụ âm thực tế ap. Đặt trục x là tần số thang logarit và trục y là giá trị ap thang tuyến tính. Khoảng cách cho một octa trên trục tần số là 15 mm; khoảng cách cho dải 0,30 trên trục hệ số hấp thụ cũng là 15 mm. Tỉ lệ trục y từ ap = 0 đến ap = 1,0 và trục x trong các dải octa từ 125 Hz đến 4000 Hz. (Xem Phụ lục A.).
Tùy theo yêu cầu có thể thay thế hoặc bổ sung đồ thị bằng bảng biểu. Trong trường hợp này, các giá trị được lấy đến hai chữ số thập phân.
5.3. Giá trị aw và chỉ thị hình dạng
Trình bày hệ số hấp thụ âm trọng số aw đến hai chữ số thập phân. Trình bày chỉ thị hình dạng trong dấu ngoặc đơn, không có dấu phẩy, sau giá trị aw.
VÍ DỤ: aw = 0,70(MH)
CHÚ THÍCH: Bất kỳ khi nào một chỉ thị hình dạng được đưa ra, đều cần bổ sung câu sau “Nên sử dụng phương pháp đánh giá số đơn kết hợp với đường hệ số hấp thụ âm hoàn chỉnh theo yêu cầu”.
5.4. Các thông tin khác
Đối với từng đường ap và giá trị aw, được quy định như sau.
Đối với tất cả các sản phẩm mà mẫu thử đã được gắn vào cấu trúc có một khoảng không phía sau nó, thì cần quy định chiều sâu cấu trúc (Xem Hình 2).
CHÚ THÍCH: Tại Châu Âu, khuyến khích sử dụng chiều sâu cấu trúc ít nhất bằng 200 mm. Ở Nhật Bản, khuyến khích sử dụng chiều sâu cấu trúc ít nhất bằng 300 mm. Ở Bắc Mỹ, khuyến khích sử dụng chiều sâu cấu trúc ít nhất bằng 400 mm.

Hình 2 - Yêu cầu kỹ thuật về chiều sâu cấu trúc
Ví dụ về tính toán aw khi có và không có chỉ thị hình dạng
Hình A.1 đưa ra ví dụ về cách tính toán aw. Dịch chuyển đường chuẩn theo các bước bằng 0,05 theo giá trị đo được cho đến khi tổng các độ lệch không mong muốn ≤ 0,10. Trong ví dụ này, độ lệch không mong muốn xuất hiện tại vị trí 250 Hz và kết quả là aw = 0,60. Không cần đưa ra chỉ thị hình dạng.
Hình A.2 đưa ra ví dụ khi có chỉ thị hình dạng. Độ lệch không mong muốn là bằng với độ lệch trên Hình A.1 và do đó thu được giá trị cùng aw. Tuy nhiên, vì hệ số hấp thụ âm thực tế của cấu trúc hấp thụ so với đường chuẩn đã dịch chuyển vượt quá 0,25 tại 500 Hz, nên cần thêm vào chỉ thị hình dạng tần số trung bình (M).
|
|
|
Hình A.1 - Ví dụ về tính toán aw (aw = 0,60)
|
|
|
Hình A.2 - Ví dụ về tính toán aw [aw = 0,60 (M)]
Phân loại các cấu trúc hấp thụ âm
Hệ thống phân loại của phụ lục này chủ yếu nhằm mục đích sử dụng cho các ứng dụng có dải rộng. Giá trị số đơn, aw, được sử dụng để tính toán loại hấp thụ âm theo Bảng B.1. Các loại khác nhau được minh họa trong Hình B.1.
Bảng B.1 - Các loại hấp thụ âm
| Loại hấp thụ âm | aw |
| A | 0,90; 0,95; 1,00 |
| B | 0,80; 0,85 |
| C | 0,60; 0,65; 0,70; 0,75 |
| D | 0,30; 0,35; 0,40; 0,45; 0,50; 0,55 |
| E | 0,25; 0,20; 0,15 |
| Không phân loại | 0,10; 0,05; 0,00 |

Hình B.1 - Minh họa các đường chuẩn giới hạn các loại hấp thụ âm khác nhau
Ví dụ đồ thị chuẩn hóa đối cho các giá trị αS
|
|
|
CHÚ THÍCH: Ví dụ này không liên quan đến các ví dụ khác trong tiêu chuẩn này.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6597:2000 (ISO 9645:1990) về âm học- đo tiếng ồn do xe máy hai bánh phát ra khi chuyển động - phương pháp kỹ thuật do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9223:2012 (ISO 6926:1999) về Âm học - Yêu cầu tính năng kỹ thuật và hiệu chuẩn nguồn âm thanh chuẩn sử dụng để xác định mức công suất âm
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN7878-2:2010 (ISO 1996-2:2007) về âm học - Mô tả, đo và đánh giá tiếng ồn môi trường - Phần 2 - Xác định mức tiếng ồn môi trường
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6775:2000 (IEC 651: 1979) về Âm học - Máy đo mức âm
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6965:2001 (ISO 266 : 1997) về Âm học - Tần số ưu tiên
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7839-1:2007 (ISO 11546 - 1 : 1995) về Âm học - Xác định hiệu quả cách âm của vỏ cách âm - Phần 1: Phép đo ở điều kiện phòng thí nghiệm (để công bố kết quả)
- 1 Quyết định 3743/QĐ-BKHCN năm 2014 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6597:2000 (ISO 9645:1990) về âm học- đo tiếng ồn do xe máy hai bánh phát ra khi chuyển động - phương pháp kỹ thuật do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9223:2012 (ISO 6926:1999) về Âm học - Yêu cầu tính năng kỹ thuật và hiệu chuẩn nguồn âm thanh chuẩn sử dụng để xác định mức công suất âm
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN7878-2:2010 (ISO 1996-2:2007) về âm học - Mô tả, đo và đánh giá tiếng ồn môi trường - Phần 2 - Xác định mức tiếng ồn môi trường
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6775:2000 (IEC 651: 1979) về Âm học - Máy đo mức âm
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6965:2001 (ISO 266 : 1997) về Âm học - Tần số ưu tiên
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7839-1:2007 (ISO 11546 - 1 : 1995) về Âm học - Xác định hiệu quả cách âm của vỏ cách âm - Phần 1: Phép đo ở điều kiện phòng thí nghiệm (để công bố kết quả)


