Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10676:2015

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10676:2015 quy định phương pháp xác định hàm lượng thủy ngân tổng số trong phân bón bằng phương pháp phổ hấp thụ nguyên tử sử dụng kỹ thuật hóa hơi lạnh (CV-AAS). Đây là phương pháp phân tích hiện đại, có độ nhạy cao và giới hạn phát hiện thấp, giúp kiểm soát nghiêm ngặt hàm lượng kim loại nặng độc hại này trong các sản phẩm phân bón nhằm bảo vệ sức khỏe con người, cây trồng và môi trường đất.

Điều 1: Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định chi tiết phương pháp xác định hàm lượng thủy ngân tổng số trong các loại phân bón, bao gồm phân bón vô cơ, phân bón hữu cơ, phân bón đơn, phân bón hỗn hợp và các loại phân bón khác lưu thông trên thị trường. Phương pháp này được áp dụng thống nhất tại các phòng thử nghiệm, cơ quan kiểm định chất lượng phân bón tại Việt Nam.

Điều 2: Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau đây là cực kỳ cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có):

  • TCVN 4851 (ISO 3696): Nước dùng cho phòng thí nghiệm phân tích - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
  • TCVN 9486: Phân bón - Phương pháp lấy mẫu để xác định các chỉ tiêu chất lượng.
  • TCVN 10659: Phân bón - Phương pháp chuẩn bị mẫu thử để phân tích hóa học.

Điều 3: Nguyên tắc của phương pháp

Phương pháp xác định hàm lượng thủy ngân tổng số bằng kỹ thuật hóa hơi lạnh dựa trên quy trình kỹ thuật nghiêm ngặt sau:

  • Phân hủy mẫu: Mẫu phân bón được phân hủy hoàn toàn bằng hỗn hợp các axit mạnh (như axit nitric HNO3 và axit clohydric HCl) kết hợp với chất oxy hóa mạnh dưới điều kiện nhiệt độ thích hợp để chuyển hóa toàn bộ các hợp chất chứa thủy ngân trong mẫu về dạng ion thủy ngân hóa trị hai (Hg2+).
  • Khử thủy ngân: Ion thủy ngân (Hg2+) trong dung dịch sau phân hủy được khử về dạng thủy ngân kim loại tự do (Hg0) bằng chất khử mạnh, thông thường là dung dịch thiếc(II) clorua (SnCl2) hoặc natri borohydrit (NaBH4) trong môi trường axit thích hợp.
  • Hóa hơi và đo phổ: Thủy ngân kim loại tự do dễ bay hơi được dẫn bằng dòng khí trơ (như khí nitơ hoặc argon) vào buồng đo của thiết bị phổ hấp thụ nguyên tử. Tại đây, độ hấp thụ quang học của hơi thủy ngân được đo ở bước sóng cực đại 253,7 nm.
  • Xác định hàm lượng: Hàm lượng thủy ngân tổng số trong mẫu được tính toán dựa trên đường chuẩn xây dựng từ các dung dịch thủy ngân tiêu chuẩn có nồng độ đã biết trước.

Điều 4: Hóa chất và thuốc thử

Trong quá trình phân tích, chỉ sử dụng các hóa chất có độ tinh khiết phân tích cao (loại chuyên dùng cho phân tích vết kim loại) và nước dùng cho phòng thí nghiệm phù hợp với TCVN 4851 (ISO 3696), tối thiểu là nước loại 3 hoặc loại 2:

  • Axit nitric (HNO3) đậm đặc: d = 1,40 g/ml, không chứa tạp chất thủy ngân hoặc có hàm lượng thủy ngân cực kỳ thấp.
  • Axit clohydric (HCl) đậm đặc: d = 1,19 g/ml, tinh khiết hóa học.
  • Hỗn hợp cường thủy (Aqua regia): Được pha chế bằng cách trộn axit clohydric đậm đặc và axit nitric đậm đặc theo tỷ lệ thể tích thích hợp (thường là 3:1) ngay trước khi sử dụng.
  • Dung dịch thiếc(II) clorua (SnCl2) hoặc Natri borohydrit (NaBH4): Dùng làm chất khử để chuyển hóa Hg2+ thành Hg0. Dung dịch này phải được chuẩn bị mới trong ngày sử dụng để đảm bảo hoạt tính khử tối ưu.
  • Dung dịch tiêu chuẩn thủy ngân gốc (1000 mg/L): Được mua từ các nhà cung cấp chuẩn uy tín hoặc chuẩn bị từ thủy ngân kim loại tinh khiết hoặc muối thủy ngân thích hợp.
  • Dung dịch tiêu chuẩn làm việc: Được pha loãng từ dung dịch tiêu chuẩn gốc bằng dung dịch axit nitric loãng ngay trước khi tiến hành đo để tránh hiện tượng mất mát thủy ngân do hấp phụ lên thành bình chứa.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 10676:2015

PHÂN BÓN - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG THỦY NGÂN TỔNG SỐ BẰNG PHƯƠNG PHÁP PHỔ HẤP THỤ NGUYÊN TỬ - KỸ THUẬT HÓA HƠI LẠNH

Fertilizers - Determination of total mercury content by cold vapour atomic absorption spectrometry

Lời nói đầu

TCVN 10676:2015 do Viện Thổ nhưỡng Nông hóa biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

PHÂN BÓN - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG THỦY NGÂN TỔNG SỐ BẰNG PHƯƠNG PHÁP PHỔ HẤP THỤ NGUYÊN TỬ - KỸ THUẬT HÓA HƠI LẠNH

Fertilizers - Determination of total mercury content by cold vapour atomic absorption spectrometry

CẢNH BÁO – Những qui trình trình bày trong tiêu chuẩn này phải được những người có đủ năng lực và đã được đào tạo thực hiện. Một số kỹ thuật, thuốc thử và cả việc sử dụng thiết bị đều có thể trở nên rất nguy hiểm. Những người sử dụng tiêu chuẩn này mà chưa hiểu kỹ những nguy hiểm tiềm ẩn và những thực hành liên quan đến an toàn, thì phải nắm bắt những chỉ dẫn chuyên môn TRƯỚC KHI bắt đầu bất kỳ một thao tác nào. Cần chú ý đặc biệt đến độc tính của thủy ngân, các dung dịch của nó và các thuốc thử dùng trong phân tích.

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng thủy ngân tổng số bằng phép đo phổ hấp thụ nguyên tử sử dụng kỹ thuật hóa hơi lạnh.

2. Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 4851:1989 (ISO 3696:1987), Nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm – Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử;

TCVN 10683:2015 (ISO 8358:1991), Phân bón rắn – Phương pháp chuẩn bị mẫu để xác định các chỉ tiêu hóa học và vật lý.

3. Nguyên tắc

Sử dụng hỗn hợp dung dịch axit nitric và axit sulfuric để chuyển hóa thủy ngân ở dạng hợp chất thành dạng ion hòa tan trong dung dịch. Sau đó xác định hàm lượng thủy ngân trong dung dịch bằng phép đo phổ hấp thụ nguyên tử sử dụng kỹ thuật hóa hơi lạnh.

4. Thuốc thử

Trong suốt quá trình phân tích, ngoại trừ trường hợp có những chỉ dẫn riêng, chỉ dùng các thuốc thử tinh khiết phân tích và tinh khiết hóa học. Sử dụng nước phù hợp với TCVN 4851:1989 (ISO 3696:1987) hoặc nước có độ tinh khiết tương đương.

4.1. Axit nitric đặc (HNO3), 65 % ; khối lượng riêng d ~ 1,42 g/ml.

4.2. Axit clohydric đặc (HCl), 37 %; khối lượng riêng d ~ 1,18 g/ml.

4.3. Axit sunfuric (H2SO4), 98 %; khối lượng riêng d ~ 1,84 g/ml.

4.4. Natri tetrahydroborat (NaBH4)

4.5. Natri hydroxit (NaOH)

4.6. Kali pemanganat (KMnO4)

4.7. Dung dịch axit clohydric HCl 10 %

Thêm 236,4 ml axit clohydric (4.2) vào bình định mức dung tích 1 000 ml đã chứa sẵn 400 ml nước, lắc đều, làm nguội, sau đó thêm nước đến vạch mức, lắc đều.

4.8. Dung dịch axit clohydric HCl 1 %

Thêm 100 ml axit clohydric (4.7) cho vào bình định mức dung tích 1 000 ml đã chứa sẵn 400 ml nước, làm nguội, sau đó thêm nước đến vạch mức, lắc đều.

4.9. Dung dịch natrihydroxit NaOH 1 %

Cân 10 g natri hydroxit NaOH (4.5) cho vào bình định mức dung tích 1000 ml, thêm nước đến vạch mức, lắc đều.

4.10. Dung dịch natri tetrahydroborat NaBH4 3 % trong dung dịch natrihydroxit 1 %

Cân 3 g natri tetrahydroborat NaBH4 (4.4) cho vào cốc, thêm khoảng 20 ml dung dịch natri hydroxit 1 % (4.9), khuấy đều cho tan sau đó chuyển vào bình định mức dung tích 100 ml, thêm dung dịch natri hydroxit 1 % đến vạch mức, lắc đều. Dung dịch được bảo quản trong lọ màu nâu và dùng trong ngày.

4.11. Kali pemanganat (KMnO4) 5 %

Cân 50 g kali pemanganat (4.6) cho vào bình định mức dung tích 1000 ml, thêm nước đến vạch mức, lắc đều.

4.12. Dung dịch tiêu chuẩn thủy ngân gốc 1 000 mg/l có sẵn của các nhà sản xuất

4.13. Dung dịch tiêu chuẩn thủy ngân tương ứng với nồng độ thủy ngân 10 mg/l

Dùng pipet lấy 10,00 ml dung dịch tiêu chuẩn thủy ngân gốc 1 000 mg/l (4.12) cho vào bình định mức dung tích 1 000 ml. Thêm 20,00 ml axit clohydric (4.8) và thêm nước đến vạch mức, lắc đều.

4.14. Dung dịch tiêu chuẩn thủy ngân tương ứng với nồng độ thủy ngân 1 mg/l (1000 µg/l)

Dùng pipet lấy 10,00 ml dung dịch tiêu chuẩn thủy ngân 10 mg/l (4.13) cho vào bình định mức dung tích 100 ml, thêm nước đến vạch mức, lắc đều.

4.15. Dung dịch tiêu chuẩn thủy ngân tương ứng với nồng độ thủy ngân 100 µg/l

Dùng pipet lấy 10,00 ml dung dịch tiêu chuẩn thủy ngân 1 000 µg/l (4.14) cho vào bình định mức dung tích 100 ml, thêm nước đến vạch mức, lắc đều.

5. Thiết bị, dụng cụ

Sử dụng các thiết bị, dụng cụ thông thường trong phòng thí nghiệm và các thiết bị, dụng cụ như sau:

5.1. Bình tam giác, dung tích 50; 100 ml.

5.2. Bình định mức, dung tích 50; 100; 1 000 ml.

5.3. Pipet, dung tích 1; 2; 5; 10; 20 ml có độ chinh xác ± 0,01 ml và ± 0,1 ml.

5.4. Cân phân tích, có độ chính xác ± 0,001 g và ± 0,0001 g.

5.5. Dụng cụ phân hủy, có thể sử dụng bếp phân hủy dạng thông thường có hồi lưu hoặc thiết bị phân hủy bằng lò vi sóng.

5.6. Máy quang phổ hấp thụ nguyên tử, phải được trang bị đèn catốt rỗng hoặc đèn phóng điện không cực phù hợp với nguyên tố crom hay có thể dùng đèn phổ liên tục có biến điệu (theo khuyến cáo về đèn của các hãng sản xuất máy), một hệ thống hiệu chỉnh nền, một đầu đốt thích hợp với ngọn lửa không khí /axetylen (vận hành theo hướng dẫn của nhà sản xuất).

5.7. Rây, có đường kính lỗ 2 mm.

5.8. Tủ sấy, nhiệt độ 120 °C ± 5 °C.

5.9. Tất cả dụng cụ thủy tinh phải được làm sạch cẩn thận trước khi xác định nguyên tố vết bằng cách ngâm trong dung dịch axit clohydric 5 % (theo thể tích) trong ít nhất là 6 h, sau đó xúc rửa bằng nước và tráng lại bằng nước cất trước khi dùng.

6. Chuẩn bị mẫu

6.1. Phân bón dạng rắn: Chuẩn bị mẫu theo TCVN 10683:2015

6.2. Phân bón dạng lỏng

6.2.1. Dạng dung dịch: Mẫu lấy ban đầu không ít hơn 50 ml, trước khi lấy mẫu để tiến hành phép thử, mẫu phải được lắc đều.

6.2.2. Dạng lỏng sền sệt: Mẫu lấy ban đầu không ít hơn 200 g, trước khi lấy mẫu để tiến hành phép thử, mẫu phải được trộn đều.

7. Cách tiến hành

7.1. Phân hủy mẫu

7.1.1. Phân bón dạng rắn

7.1.1.1. Cân khoảng 2 g mẫu bằng cân (5.4) có độ chính xác đến 0,001 g cho vào bình tam giác dung tích 100 ml (5.1), thêm 10 ml axit nitric (4.1), 1 ml axit sunfuric (4.3), 2 ml kali pemangannat (4.6), để qua đêm hoặc ngâm 12 h.

7.1.1.2. Đun sôi nhẹ ở 95 °C trong 90 min.

7.1.1.3. Để nguội, thêm 5 ml dung dịch axit clohydric (4.8) lắc cho tan. Chuyển toàn bộ mẫu đã phân hủy sang bình định mức 100 ml thêm nước và định mức đến vạch (V). Lọc bỏ cặn trước khi thực hiện phép đo.

7.1.2. Phân bón dạng lỏng

7.1.2.1. Mẫu thử ở dạng dung dịch (6.2.1): Dùng pipet (5.3) lấy 2,00 ml mẫu và cân chính xác đến 0,001 g để xác định khối lượng (g), cho vào bình tam giác dung tích 100 ml (5.1), thêm 10 ml axit nitric (4.1), 1 ml axit sunfuric (4.3), 2 ml kali pemangannat (4.6) để qua đêm hoặc ngâm 12 h đun sôi nhẹ trong 1 h, tiếp tục thực hiện như (7.1.1.3)..

7.1.2.2. Mẫu thử ở dạng sền sệt (6.2.2): Cân khoảng 2 g mẫu chính xác đến 0,001 g, cho vào bình tam giác dung tích 100 ml (5.1), thêm 10 ml axit nitric (4.1), 1 ml axit sunfuric (4.3), 2 ml kali pemangannat (4.6) để qua đêm hoặc ngâm 12 h đun sôi nhẹ trong 1 h, tiếp tục thực hiện như (7.1.1.3).

7.1.3. Phải tiến hành đồng thời hai mẫu trắng cùng điều kiện phân hủy với mẫu thử.

7.1.4. Nếu sử dụng thiết bị lò vi sóng để phân hủy mẫu thì lượng cân mẫu, lượng axit phân hủy, nhiệt độ và thời gian phân hủy sẽ tuân thủ theo khuyến cáo của nhà sản xuất.

7.2. Chuẩn bị các dung dịch tiêu chuẩn

7.2.1. Dùng pipet (5.3) lấy 5,00; 10,00; 20,00 ml dung dịch tiêu chuẩn thuỷ ngân (4.15) cho vào một loạt bình định mức dung tích 100 ml, thêm dung dịch axit clohydric (4.8), trộn đều và định mức đến vạch mức. Các dung dịch này tương ứng với các nồng độ thuỷ ngân là: 5,00; 10,00; 20,00 µg/l.

7.2.2. Trong dãy tiêu chuẩn, hàm lượng thuỷ ngân tối đa có thể cao hơn phụ thuộc vào khuyến cáo của từng hãng sản xuất máy AAS.

7.3. Tối ưu hóa các điều kiện đo

7.3.1. Đặt các điều kiện thích hợp theo hướng dẫn của nhà sản xuất (bước sóng, khe đo, cường độ dòng đèn, tốc độ dòng khí… ).

7.3.2. Tối ưu hóa điều kiện đo theo hướng dẫn của nhà sản xuất.

7.4. Lập đường chuẩn

Lập đồ thị xác định thủy ngân theo phương pháp đường chuẩn, khoảng xác định của phép đo được lập theo khuyến cáo của máy ứng với bước sóng đã chọn. Đồ thị được lập với nồng độ theo µg/l của các dung dịch tiêu chuẩn theo (7.2) trên trục hoành và những giá trị hấp thụ tương ứng trên trục tung.

7.5. Xác định mẫu thử

7.5.1. Chuẩn bị mẫu thử: Mẫu trắng và các mẫu thử phải có môi trường đồng nhất với mẫu chuẩn. Giữa mỗi lần đo các mẫu phải rửa ống hút để tránh nhiễm bẩn đến các mẫu thử. Nếu nồng độ của các mẫu thử lớn hơn giới hạn xác định của máy thì cần phải pha loãng mẫu thử bằng dung dịch axit clohydric (4.8).

7.5.2. Đo dung dịch mẫu thử trắng ghi số đọc kết quả trên máy (Dt).

7.5.3. Đo dung dịch mẫu thử ghi số đọc kết quả mẫu thử phân bón trên máy (Dm).

8. Tính kết quả

8.1. Hàm lượng thủy ngân (CHg) trong phân bón thương phẩm tính bằng µg/kg, theo công thức sau:

                                       (1)

Trong đó:

Dt kết quả đo dung dịch mẫu thử trắng đã pha loãng (7.5.1), tính bằng (µg/l);

Dm kết quả đo dung dịch mẫu thử phân bón đã pha loãng (7.5.2), tính bằng (µg/l);

V thể tích dung dịch mẫu sau phân hủy theo (7.1.1.3), tính bằng (ml);

m khối lượng cân mẫu (7.1.1.1) hoặc khối lượng tương ứng theo (7.1.2), tính bằng (g);

F hệ số pha loãng của dung dịch sau phân hủy.

8.2. Hàm lượng thủy ngân (CHg) trong phân bón khô kiệt tính bằng µg/kg, theo công thức sau:

                                   (2)

Trong đó:

Dt kết quả đo dung dịch mẫu thử trắng đã pha loãng (7.5.1), tính bằng (µg/l);

Dm kết quả đo dung dịch mẫu thử phân bón đã pha loãng (7.5.2), tính bằng (µg/l);

V thể tích dung dịch mẫu sau phân hủy theo (7.1.1.3), tính bằng (ml);

m khối lượng cân mẫu (7.1.1.1) hoặc khối lượng tương ứng theo (7.1.2), tính bằng (g);

F hệ số pha loãng của dung dịch sau phân hủy;

k hệ số khô kiệt.

8.3. Kết quả phép thử là giá trị trung bình các kết quả của ít nhất hai lần thử được tiến hành song song. Nếu sai lệch giữa các lần thử lớn hơn 25 % so với giá trị trung bình của phép thử thì phải tiến hành lại.

9. Báo cáo thử nghiệm

Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm ít nhất những thông tin sau:

a) Viện dẫn tiêu chuẩn này;

b) Đặc điểm nhận dạng mẫu;

c) Kết quả thử nghiệm;

d) Mọi thao tác không quy định trong tiêu chuẩn này hoặc được coi là tùy chọn và các yếu tố có thể ảnh hưởng đến kết quả thử nghiệm;

e) Ngày thử nghiệm.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10676:2015 về Phân bón - Xác định hàm lượng thủy ngân tổng số bằng phương pháp phổ hấp thụ nguyên tử - Kỹ thuật hóa hơi lạnh

Số hiệu: TCVN10676:2015
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2015
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Nông nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10676:2015 về Phân b...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký