Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9294:2012 quy định phương pháp xác định cacbon tổng số trong phân bón bằng phương pháp Walkley - Black. Đây là phương pháp hóa học phổ biến, có độ chính xác cao, được áp dụng rộng rãi trong việc kiểm nghiệm chất lượng phân bón hữu cơ tại Việt Nam. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung từ Phần mở đầu đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này quy định quy trình xác định hàm lượng cacbon tổng số (cacbon hữu cơ) trong các loại phân bón có nguồn gốc hữu cơ.
- Đối tượng áp dụng bao gồm phân bón hữu cơ, phân bón hữu cơ sinh học, phân bón hữu cơ vi sinh, phân bón hữu cơ khoáng và các loại phân bón khác có công bố hàm lượng chất hữu cơ.
- Phương pháp Walkley - Black đặc biệt phù hợp cho các mẫu phân bón có hàm lượng cacbon hữu cơ dễ bị oxy hóa, giúp đánh giá nhanh chóng và chính xác hàm lượng hữu cơ tổng số phục vụ công tác quản lý chất lượng.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
- Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, việc viện dẫn các tài liệu kỹ thuật liên quan là bắt buộc. Tài liệu viện dẫn cốt lõi bao gồm:
- TCVN 4851 (ISO 3696) - Nước dùng cho phòng thí nghiệm phân tích: Quy định các yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với nước sử dụng trong quá trình phân tích hóa học, đảm bảo không lẫn tạp chất gây sai lệch kết quả chuẩn độ.
- Các tài liệu viện dẫn áp dụng phiên bản được nêu trong tiêu chuẩn. Trường hợp tài liệu viện dẫn có sự thay đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng phiên bản mới nhất.
- Nguyên lý xác định (Điều 3)
- Phương pháp Walkley - Black dựa trên nguyên lý oxy hóa khử hóa học trong môi trường axit mạnh.
- Cacbon hữu cơ trong mẫu phân bón được oxy hóa hoàn toàn bằng một lượng dư dung dịch kali dicromat (K2Cr2O7) tiêu chuẩn trong môi trường axit sunfuric (H2SO4) đậm đặc.
- Phản ứng oxy hóa được thúc đẩy bởi nhiệt lượng tự sinh ra khi hòa tan axit sunfuric đậm đặc vào dung dịch muối dicromat, không cần nguồn nhiệt ngoài (hoặc có thể gia nhiệt nhẹ tùy điều kiện mẫu cụ thể để đảm bảo phản ứng hoàn toàn).
- Lượng kali dicromat dư không tham gia phản ứng oxy hóa được xác định bằng cách chuẩn độ ngược với dung dịch sắt (II) sunfat (FeSO4) hoặc dung dịch muối Mohr (Fe(NH4)2(SO4)2) tiêu chuẩn.
- Điểm tương đương (điểm cuối chuẩn độ) được nhận biết rõ ràng thông qua sự thay đổi màu sắc của chất chỉ thị màu diphenylamin (chuyển từ màu tím đậm sang màu xanh lục).
- Hóa chất và thuốc thử (Điều 4)
- Trong quá trình phân tích, chỉ sử dụng các hóa chất có độ tinh khiết phân tích và nước dùng cho phòng thí nghiệm phù hợp với TCVN 4851. Các hóa chất chính bao gồm:
- Axit sunfuric (H2SO4) đậm đặc: Có khối lượng riêng d = 1,84 g/ml, đóng vai trò tạo môi trường axit mạnh và sinh nhiệt cho phản ứng oxy hóa.
- Dung dịch kali dicromat (K2Cr2O7) tiêu chuẩn nồng độ 1 N: Được chuẩn bị bằng cách hòa tan lượng kali dicromat tinh khiết (đã sấy khô ở 105 độ C) trong nước cất và định mức đến thể tích quy định.
- Dung dịch sắt (II) sunfat (FeSO4) hoặc muối Mohr khoảng 0,5 N: Được pha chế và phải được chuẩn hóa lại hàng ngày trước khi tiến hành chuẩn độ mẫu bằng dung dịch kali dicromat tiêu chuẩn để xác định nồng độ thực tế chính xác.
- Axit photphoric (H3PO4) đậm đặc hoặc Natri florua (NaF): Được thêm vào trước khi chuẩn độ nhằm tạo phức với ion sắt (III) sinh ra trong phản ứng, giúp điểm chuyển màu của chỉ thị diphenylamin trở nên sắc nét và dễ quan sát hơn.
- Chất chỉ thị màu diphenylamin: Được pha chế bằng cách hòa tan diphenylamin trong axit sunfuric đậm đặc và nước cất, dùng để nhận biết điểm cuối của quá trình chuẩn độ ngược.
PHÂN BÓN - XÁC ĐỊNH CÁCBON HỮU CƠ TỔNG SỐ BẰNG PHƯƠNG PHÁP WALKLEY - BLACK
Fertilizers – Determination of total organic carbon by Walkley – Black method
Lời nói đầu
TCVN 9294:2012 được chuyển đổi từ 10TCN 366-2004 theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm b khoản 2 Điều 7 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
TCVN 9294:2012 do Viện Thổ nhưỡng Nông hóa biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
PHÂN BÓN - XÁC ĐỊNH CÁCBON HỮU CƠ TỔNG SỐ BẰNG PHƯƠNG PHÁP WALKLEY - BLACK
Fertilizers – Determination of total organic carbon by Walkley – Black method
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định các bon hữu cơ tổng số có trong các loại phân bón, chất phế thải có chứa chất hữu cơ như: phân hữu cơ truyền thống, phân hữu cơ chế biến công nghiệp, phân hữu cơ sinh học, phân hữu cơ khoáng, phân hữu cơ vi sinh, than bùn và phế thải hữu cơ từ các nguồn khác nhau.
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 4851 : 89 (ISO 3696 – 1987), Nước dùng cho phân tích trong phòng thí nghiệm – Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
- TCVN 9297 : 2012, Phân bón – Phương pháp xác định độ ẩm
Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1. Chất hữu cơ (organic matter – OM)
Vật liệu hữu cơ có nguồn gốc từ động, thực vật bị phân hủy đến trạng thái không còn hình dạng ban đầu.
3.2. Các bon hữu cơ (Organic carbon - OC).
Thành phần các bon có trong chất hữu cơ.
Tiêu chuẩn này dựa theo phương pháp Walkley – Black – Oxy hóa các bon hưu cơ bằng dung dịch kali dicromat dư trong môi trường axit sunfuric, sử dụng nhiệt do quá trình hòa tan axit sunfuric đậm đặc vào dung dịch dicromat, sau đó chuẩn độ lượng dư bicromat bằng dung dịch sắt hai, từ đó suy ra hàm lượng các bon hữu cơ.
Trong quá trình phân tích chỉ sử dụng các hóa chất, thuốc thử phù hợp với các yêu cầu quy định trong TCVN 7764 (ISO 6353), hoặc các hóa chất, thuốc thử có cấp tinh khiết tương đương.
5.1. Nước cất, phù hợp với TCVN 4851 - 89
5.2. Axit sunfuric, (H2SO4) d = 1,84.
5.3. Axit phosphoric, (H3PO4) 85%
5.4. Kali dicromat, (K2Cr2O7)
5.5. Muối Mohr, [FeSO4(NH4)2SO4.6H2O].
5.6. Dung dịch tiêu chuẩn kali dicromat (K2Cr2O7) M/6:
Cân 49,040 g K2Cr2O7 (đã sấy khô ở 105 o C trong 2 h, để nguội trong bình hút ẩm) cho vào cốc dung tích 1000 ml, thêm 400 ml nước cất, khuấy tan, chuyển vào bình định mức dung tích 1000 ml, thêm nước cất đến vạch định mức, lắc đều. Bảo quản kín ở 20 o C.
5.7. Dung dịch muối Mohr [FeSO4(NH4)2SO4.6H2O] nồng độ khoảng 0,5 M:
Cân 196 g FeSO4(NH4)2SO4.6H2O vào cốc dung tích 1000 ml, thêm 50 ml axit H2SO4 đặc, thêm 450 ml nước cất, khuấy tan, chuyển vào bình định mức dung tích 1000 ml, thêm nước cất đến vạch định mức, lắc đều, để cho lắng trong, nếu đục phải lọc. Bảo quản kín trong lọ màu nâu ở 20 oC, tránh xâm nhập của không khí.
5.8. Dung dịch chỉ thị màu ferroin O. phenanthrolin:
Cân 0,695 g sắt hai sunphat (FeSO4.7H2O) và 1,485 g O.phenanthrolin monohydrat (C12H8N2. H2O), hòa tan trong 100 ml nước cất.
5.9. Dung dịch chỉ thị màu bari diphenylamin sunfonat 0,16%:
Cân 0,16 g bari diphenylamin sunfonat, hòa tan trong 100 ml nước cất.
5.10. Dung dịch chỉ thị màu axit N – phenilanthranilic:
Cân 0,1 g axit N- phenylanthranilic và 0,1 g Na2CO3 trộn đều với một ít nước cất, sau hòa tan thành 100 ml.
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ thông thường trong phòng thí nghiệm và các thiết bị, dụng cụ sau:
6.1. Tủ sấy, nhiệt độ 200 oC ± 2 oC.
6.2. Cân phân tích, độ chính xác 0,0001 g.
6.3. Rây, đường kính lỗ 0,2 mm.
6.4. Bình tam giác chịu nhiệt, dung tích 250 ml.
6.5. Buret, dung tích 50 ml, độ chính xác 0,1 ml
6.6. Tấm cách nhiệt
7.1. Phân bón rắn
7.1.1. Mẫu đem đến phòng thí nghiệm được đảo trộn đều, trải phẳng trên khay nhựa hoặc tấm ni lông, lấy mẫu trung bình theo phương pháp đường chéo góc, trộn đều, lấy hai phần đối diện và loại bỏ dần cho đến khi còn khoảng 500 g.
7.1.2. Chia mẫu trung bình thành hai phần bằng nhau, cho vào hai túi PE, buộc kín, ghi mã số phân tích, ngày, tháng, tên mẫu (và các thông tin cần thiết), một túi làm mẫu lưu, một túi làm mẫu phân tích.
7.1.3. Nghiền mịn mẫu rồi qua rây 0,2 mm, trộn đều làm mẫu phân tích.
7.1.4. Các mẫu có độ ẩm cao có thể cân một lượng mẫu xác định, sấy khô ở nhiệt độ 70 oC, xác định độ ẩm, nghiền mịn mẫu khô qua rây 0,2 mm làm mẫu phân tích. Lưu ý khi tính kết quả phải nhân với hệ số chuyển đổi từ khối lượng mẫu khô sang khối lượng mẫu thực tế ban đầu.
7.1.5. Các mẫu không thể xử lý theo 7.1.3, 7.1.4 có thể lấy một lượng mẫu khoảng 20 g, nghiền thật mịn làm mẫu phân tích.
7.1.6. Các mẫu phân hữu cơ khoáng có trộn phân urê phải rửa hết urê trước khi xác định các bon hữu cơ tổng số (xem phụ lục A).
7.2. Phân bón lỏng
7.2.1. Mẫu phân bón lỏng chứa trong chai phải được lắc đều thật kỹ, sau đó đổ ra cốc dung tích từ 50 ml đến 100 ml, trộn đều mẫu.
7.2.2. Mẫu chứa trong các túi nhỏ (thông thường dưới 20 ml) cắt từ 3 đến 5 túi đổ ra cốc dung tích từ 50 ml đến 100 ml, trộn đều mẫu.
8.1. Cân khoảng 0,1 g đến 0,2 g mẫu đã được xử lý theo (7) chính xác đến 0,0001 g, có hàm lượng không quá 50 mg các bon, cho vào bình tam giác chịu nhiệt dung tích 250 ml.
8.2. Thêm 20,0 ml dung dịch tiêu chuẩn K2Cr2O7 M/6
8.3. Thêm nhanh 40 ml H2SO4 đậm đặc từ ống đong, lắc nhẹ, trộn đều.
8.4. Đặt lên tấm cách nhiệt, để yên trong thời gian 30 min.
8.5. Thêm 100 ml nước cất và 10 ml H3PO4 85%, để nguội đến nhiệt độ trong phòng.
8.6. Tiến hành đồng thời 2 mẫu trắng, cùng cách chuẩn bị như mẫu thử.
CHÚ THÍCH 1: Trường hợp mẫu sau oxy hóa có màu xanh cần phải làm lại, cân lượng ít hơn hoặc tăng thêm lượng K2Cr2O7.
8.7. Chuẩn độ
8.7.1. Thêm 0,5 ml chỉ thị màu và chuẩn độ lượng dư K2Cr2O7 M/6 bằng dung dịch muối Mohr 0,5 M tới màu của dung dịch thay đổi. Chú ý, tại gần điểm kết thúc chuyển màu, phải nhỏ từ từ từng giọt dung dịch chuẩn và lắc đều cho đến khi chuyển màu đột ngột, nếu chuẩn độ quá dư, cho thêm 0,5 ml dung dịch K2Cr2O7 M/6 và tiếp tục chuẩn độ một cách thận trọng, cộng thêm thể tích dung dịch K2Cr2O7 M/6 thêm vào thể tích dung dịch K2Cr2O7 M/6 đã sử dụng.
CHÚ THÍCH 2: Phương pháp này chỉ có kết quả tốt khi lượng dư K2Cr2O7 M/6 còn trên 40% lượng đã sử dụng, nghĩa là khi số ml dung dịch mối Mohr chuẩn độ hết ít hơn 16 ml, cần phải làm lại (cân lượng ít hơn hoặc tăng thêm lượng K2Cr2O7 M/6).
CHÚ THÍCH 3: Trong trường hợp bình thường, không phải cho thêm K2Cr2O7 M/6, V ở công thức tính (9.1) lấy theo (8.2); trong trường hợp phải cho thêm K2Cr2O7 M/6, V ở công thức tính (9.1) lấy theo (8.7.1)
CHÚ THÍCH 4: Chuyển màu của chỉ thị
1) Chỉ thị màu ferroin O. phenaltrolin, chuyển từ xanh sẫm sang đỏ.
2) Chỉ thị màu bari diphenylamin sunfonat, chuyển từ xanh tím sang xanh lá cây.
3) Chỉ thị màu axit N-phenylanthanilic, chuyển từ tím sang xanh lá cây.
9.1. Công thức tính
9.1.1. Hàm lượng các bon hữu cơ theo phần trăm (% OC) khối lượng phân thương phẩm được tính theo công thức:
% OC = ![]()
Trong đó:
V Thể tích dung dịch K2Cr2O7 sử dụng tính bằng mililit (ml);
a Thể tích dung dịch muối Mohr chuẩn độ mẫu trắng tính bằng mililit (ml);
b Thể tích dung dịch muối Mohr chuẩn độ mẫu thử tính bằng mililit (ml);
m Khối lượng mẫu cân để xác định tính bằng gam (g);
3 Đương lượng gam của các bon tính bằng gam (g);
100/75 Hệ số quy đổi (do phương pháp này có khả năng oxy hóa 75% tổng lượng các bon hữu cơ).
9.1.2. Hàm lượng các bon hữu cơ theo phần trăm (% OC) khối lượng phân khô kiệt được tính theo công thức:
% OC =
Trong đó:
K Hệ số khô kiệt (theo TCVN 9297 : 2012).
9.1.3. Công thức chuyển đổi từ OC sang OM
% OM = % OC x 2,2
2,2 Hệ số chuyển đổi các bon hữu cơ sang chất hữu cơ
9.2. Kết quả phép thử là giá trị trung bình các kết quả của ít nhất hai lần thử được tiến hành song song. Nếu sai lệch giữa các lần thử lớn hơn 10% giá trị tương đối thì phải tiến hành lại.
Báo cáo thử nghiệm cần bao gồm những thông tin sau:
a) Viện dẫn tiêu chuẩn này;
b) Đặc điểm nhận dạng mẫu;
c) Kết quả xác định các bon hữu cơ;
d) Những chi tiết không quy định trong tiêu chuẩn này hoặc những điều được coi là tùy chọn và các yếu tố có thể ảnh hưởng đến kết quả thử nghiệm.
(Quy định)
RỬA URÊ TRONG MẪU PHÂN HỮU CƠ KHOÁNG CÓ TRỘN URÊ
A.1. Các mẫu phân hữu cơ khoáng có trộn phân urê phải rửa hết urê trước khi xác định các bon hữu cơ, bởi phân urê có ảnh hưởng lớn tới kết quả xác định, cách rửa như sau:
A.1.1. Cân chính xác 20 g mẫu cho vào cốc thủy tinh dung tích 250 ml.
A.1.2. Thêm khoảng 100 ml dung dịch HCl 0,01 M, khuấy nhẹ, rửa, gạn nhiều lần qua phiễu lọc đã biết khối lượng giấy lọc, rồi dồn tất cả cặn trong cốc sang giấy lọc, gom lấy cặn, loại bỏ nước lọc.
A.1.3. Sấy khô cặn và giấy lọc ở nhiệt độ 70oC trong thời gian 4h.
A.1.4. Cân khối lượng cặn và giấy lọc khô, tính ra khối lượng cặn khô, tính ra hệ số chuyển đổi từ khối lượng mẫu khô (đã rửa và sấy) sang khối lượng mẫu thực tế ban đầu.
A.2. Nghiền cặn khô qua rây 0,2 mm, sử dụng làm mẫu phân tích.
A.3. Kết quả phân tích được nhân với hệ số chuyển đổi từ khối lượng mẫu khô (đã rửa và sấy) sang khối lượng mẫu thực tế ban đầu.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4851:1989 (ISO 3696-1987) về nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7764-1:2007 (ISO 6353-1 : 1982) về Thuốc thử dùng trong phân tích hoá học - Phần 1: Phương pháp thử chung
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7764-2:2007 (ISO 6353-2 : 1983, With Addendum 2 : 1986) về Thuốc thử dùng trong phân tích hoá học - Phần 2: Yêu cầu kỹ thuật - Seri thứ nhất
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7764-3:2007 (ISO 6353-3 : 1987) về Thuốc thử dùng trong phân tích hóa học – Phần 3: Yêu cầu kỹ thuật - Seri thứ hai
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9297:2012 về Phân bón - Phương pháp xác định độ ẩm
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9287:2012 về Phân bón - Xác định Coban tổng số bằng phương pháp phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9288:2012 về Phân bón - Xác định Mangan tổng số bằng phương pháp phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9289:2012 về Phân bón - Xác định kẽm tổng số bằng phương pháp phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9290:2012 về Phân bón - Xác định chì tổng số bằng phương pháp phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa và nhiệt điện (không ngọn lửa)
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9291:2012 về Phân bón - Xác định Cadimi tổng số bằng phương pháp phổ hấp thụ nguyên tử nhiệt điện (không ngọn lửa)
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9292:2012 về Phân bón - Phương pháp xác định axít tự do
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9293:2012 về Phân bón - Phương pháp xác định Biuret trong phân urê
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9295:2012 về Phân bón - Phương pháp xác định Nitơ hữu hiệu
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9296:2012 về Phân bón - Phương pháp xác định lưu huỳnh tổng số bằng phương pháp khối lượng
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8856:2012 về Phân bón Diamoni Phosphat (Dap)
- 11 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9486:2013 về Phân bón - Phương pháp lấy mẫu
- 12 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10676:2015 về Phân bón - Xác định hàm lượng thủy ngân tổng số bằng phương pháp phổ hấp thụ nguyên tử - Kỹ thuật hóa hơi lạnh
- 13 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10678:2015 về Phân bón rắn - Xác định hàm lượng phospho hòa tan trong nước - Phương pháp quang phổ
- 1 Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2 Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4851:1989 (ISO 3696-1987) về nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm
- 4 Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 366:2004 về phân bón - Phương pháp xác định các bon hữu cơ tổng số
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7764-1:2007 (ISO 6353-1 : 1982) về Thuốc thử dùng trong phân tích hoá học - Phần 1: Phương pháp thử chung
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7764-2:2007 (ISO 6353-2 : 1983, With Addendum 2 : 1986) về Thuốc thử dùng trong phân tích hoá học - Phần 2: Yêu cầu kỹ thuật - Seri thứ nhất
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7764-3:2007 (ISO 6353-3 : 1987) về Thuốc thử dùng trong phân tích hóa học – Phần 3: Yêu cầu kỹ thuật - Seri thứ hai
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9287:2012 về Phân bón - Xác định Coban tổng số bằng phương pháp phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9288:2012 về Phân bón - Xác định Mangan tổng số bằng phương pháp phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9289:2012 về Phân bón - Xác định kẽm tổng số bằng phương pháp phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa
- 11 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9290:2012 về Phân bón - Xác định chì tổng số bằng phương pháp phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa và nhiệt điện (không ngọn lửa)
- 12 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9291:2012 về Phân bón - Xác định Cadimi tổng số bằng phương pháp phổ hấp thụ nguyên tử nhiệt điện (không ngọn lửa)
- 13 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9292:2012 về Phân bón - Phương pháp xác định axít tự do
- 14 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9293:2012 về Phân bón - Phương pháp xác định Biuret trong phân urê
- 15 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9295:2012 về Phân bón - Phương pháp xác định Nitơ hữu hiệu
- 16 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9296:2012 về Phân bón - Phương pháp xác định lưu huỳnh tổng số bằng phương pháp khối lượng
- 17 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9297:2012 về Phân bón - Phương pháp xác định độ ẩm
- 18 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8856:2012 về Phân bón Diamoni Phosphat (Dap)
- 19 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9486:2013 về Phân bón - Phương pháp lấy mẫu
- 20 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10676:2015 về Phân bón - Xác định hàm lượng thủy ngân tổng số bằng phương pháp phổ hấp thụ nguyên tử - Kỹ thuật hóa hơi lạnh
- 21 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10678:2015 về Phân bón rắn - Xác định hàm lượng phospho hòa tan trong nước - Phương pháp quang phổ