Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10740:2015

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10740:2015 quy định các yêu cầu kỹ thuật và chất lượng đối với dưa hấu quả tươi. Đây là văn bản quan trọng giúp định hướng cho các hoạt động sản xuất, thu hoạch, đóng gói và lưu thông dưa hấu tươi trên thị trường Việt Nam. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.

Điều 1: Phạm vi áp dụng

Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn:

  • Tiêu chuẩn này áp dụng cho các giống dưa hấu thương phẩm được trồng từ loài Citrullus lanatus (Thunb.) Matsum. et Nakai, thuộc họ bầu bí (Cucurbitaceae).
  • Tiêu chuẩn chỉ áp dụng cho dưa hấu được cung cấp dưới dạng quả tươi cho người tiêu dùng, sau khi đã qua các công đoạn chuẩn bị và đóng gói thích hợp.
  • Tiêu chuẩn không áp dụng cho các loại dưa hấu được sử dụng làm nguyên liệu trong ngành công nghiệp chế biến.

Điều 2: Tài liệu viện dẫn

Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần phối hợp áp dụng các tài liệu tiêu chuẩn liên quan. Các tài liệu viện dẫn bao gồm các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế về phương pháp lấy mẫu, xác định hàm lượng chất rắn hòa tan, và các quy trình kỹ thuật phân tích chất lượng rau quả tươi hiện hành.

Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa

Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa thống nhất nhằm tránh hiểu sai lệch trong quá trình đánh giá chất lượng dưa hấu quả tươi, bao gồm các khái niệm về:

  • Đặc tính giống và độ thuần chủng của quả dưa hấu.
  • Các khuyết tật trên vỏ quả như vết sẹo, vết rám nắng, vết thâm do va chạm cơ học trong quá trình thu hoạch và vận chuyển.
  • Độ chín thương phẩm và sự phát triển đầy đủ của quả dưa hấu để đảm bảo chất lượng ăn uống tốt nhất cho người tiêu dùng.

Điều 4: Yêu cầu về chất lượng và các yêu cầu tối thiểu

Đây là nội dung cốt lõi quy định các tiêu chuẩn chất lượng cơ bản mà mọi quả dưa hấu tươi đều phải đáp ứng trước khi đưa ra lưu thông trên thị trường, bất kể thuộc phân hạng nào:

  • Độ nguyên vẹn: Quả dưa hấu phải còn nguyên vẹn, không bị nứt nẻ, dập nát hoặc hư hỏng nghiêm trọng làm ảnh hưởng đến chất lượng bên trong.
  • Độ lành lặn: Quả không bị thối hỏng hoặc suy giảm chất lượng đến mức không thể sử dụng được.
  • Độ sạch: Bề mặt vỏ quả phải sạch sẽ, hầu như không có tạp chất lạ, đất cát hoặc hóa chất bám dính nhìn thấy được bằng mắt thường.
  • Trạng thái sinh vật hại: Quả dưa hấu không bị ảnh hưởng bởi các loại sâu bệnh hoặc sinh vật hại làm tổn hại đến thịt quả.
  • Độ ẩm và mùi vị: Quả không bị ẩm ướt bất thường ngoài vỏ (trừ hiện tượng ngưng tụ nước do thay đổi nhiệt độ khi đưa ra khỏi kho bảo quản lạnh) và không có mùi hoặc vị lạ.
  • Độ phát triển và độ chín: Quả dưa hấu phải đạt được độ phát triển đầy đủ và độ chín thích hợp. Hàm lượng chất rắn hòa tan tổng số (đo bằng độ Brix) tại tâm quả phải đạt mức tối thiểu theo quy định để đảm bảo độ ngọt tự nhiên của quả.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 10740:2015

DƯA HẤU QUẢ TƯƠI

Watermelon

Lời nói đầu

TCVN 10740:2015 được xây dựng trên cơ sở tham khảo ASEAN Standard 11:2008

TCVN 10740:2015 do Cục Chế biến nông lâm thủy sản và Nghề muối biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

DƯA HẤU QUẢ TƯƠI

Watermelon

1  Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này áp dụng cho các giống dưa hấu thương phẩm thuộc loài Citrullus vulgaris Schard [và giống Citrullus. lanatus (Thunb.) Matsum. và Naka], họ Cucurbitacae được tiêu thụ dưới dạng quả tươi, sau khi sơ chế và đóng gói.

Tiêu chuẩn này không áp dụng cho dưa hấu quả tươi dùng trong chế biến công nghiệp.

2  Yêu cầu về chất lượng

2.1  Yêu cu tối thiểu

Tùy theo các yêu cầu cụ thể cho từng hạng và sai số cho phép, dưa hấu quả tươi phải:

- nguyên vẹn;

- không bị nứt;

- lành lặn, không bị thối hỏng hoặc dập nát đến mức không phù hợp để sử dụng;

- sạch, không có tạp chất lạ nhìn thấy bằng mắt thường;

- không bị hư hỏng bởi sinh vật hại gây ảnh hưởng đến hình thức bên ngoài của sản phẩm;

- không bị ẩm bất thường ở ngoài vỏ, trừ khi bị ngưng tụ nước do vừa đưa ra khỏi kho lạnh;

- không có mùi và/hoặc vị lạ;

- rắn chắc;

- không bị hư hỏng do nhiệt độ thấp và/hoặc nhiệt độ cao;

Nếu quả có cuống thì cuống không được dài quá 5 cm.

2.1.1  Dưa hấu quả tươi phải đạt được độ phát triển và độ chín thích hợp, tương ứng với các đặc tính của giống và /hoặc loại thương phẩm và vùng trồng.

Mức độ phát triển và trạng thái của dưa hấu quả tươi phải đảm bảo:

- chịu được vận chuyển và bốc dỡ;

- đến được nơi tiêu thụ với trạng thái tốt.

2.2  Phân hạng

Dưa hấu quả tươi được phân thành ba hạng như sau:

2.2.1  Hạng “đặc biệt”

Dưa hấu quả tươi thuộc hạng này phải có chất lượng cao nhất. Chúng phải đặc trưng cho giống và/hoặc loại thương phẩm và có hình dạng cân đối. Không được có các khuyết tật, trừ các khuyết tật rất nhẹ không ảnh hưởng đến hình thức bên ngoài, chất lượng, sự duy trì chất lượng và cách trình bày sản phẩm trong bao bì.

2.2.2  Hạng I

Dưa hấu quả tươi thuộc hạng này phải có chất lượng tốt. Chúng phải đặc trưng cho giống và/hoặc loại thương phẩm. Cho phép có các khuyết tật nhẹ, miễn là không ảnh hưởng đến hình thức bên ngoài, chất lượng, sự duy trì chất lượng và cách trình bày sản phẩm trong bao bì:

- khuyết tật nhẹ về hình dạng quả;

- khuyết tật nhẹ như bị dập, trầy xước hoặc các hư hỏng cơ học khác. Tổng diện tích bị ảnh hưởng không được lớn hơn 10 % tổng diện tích bề mặt quả;

Trong mọi trường hợp, các khuyết tật không được ảnh hưởng đến thịt quả.

2.2.3  Hạng II

Dưa hấu quả tươi thuộc hạng này không đáp ứng được các yêu cầu trong các hạng cao hơn nhưng phải đáp ứng được các yêu cầu tối thiểu quy định trong 2.1. Có thể cho phép dưa hấu quả tươi có các khuyết tật sau với điều kiện vẫn đảm bảo được các đặc tính cơ bản về chất lượng, sự duy trì chất lượng và cách trình bày của sản phẩm:

- khuyết tật về hình dạng;

- khuyết tật nhẹ như bị dập, trầy xước hoặc các hư hỏng cơ học khác. Tổng diện tích bị ảnh hưởng không được vượt quá 15 % tổng diện tích bề mặt quả;

Trong mọi trường hợp, các khuyết tật không được ảnh hưởng đến thịt quả.

3  Yêu cầu về kích cỡ

Kích cỡ được xác định theo khối lượng quả và được quy định trong bảng sau:

Mã kích cỡ

Khối lượng

kg

1

> 7,5

2

từ 6,1 đến 7,5

3

từ 5,1 đến 6,0

4

từ 4,1 đến 5,0

5

từ 3,1 đến 4,0

6

từ 2,6 đến 3,0

7

từ 2,0 đến 2,5

8

< 2,0

4  Sai số cho phép

Cho phép sai số về chất lượng và kích cỡ quả trong mỗi bao gói (hoặc lô sản phẩm để rời) đối với sản phẩm không đáp ứng các yêu cầu quy định của mỗi hạng.

4.1  Sai số về chất lượng

4.1.1  Hạng “đặc biệt”

Cho phép 5 % số lượng hoặc khối lượng dưa hấu quả tươi không đáp ứng các yêu cầu của hạng “đặc biệt” nhưng đạt chất lượng hạng I hoặc nằm trong giới hạn sai số cho phép của hạng I.

4.1.2  Hạng I

Cho phép 10 % số lượng hoặc khối lượng dưa hấu quả tươi không đáp ứng các yêu cầu của hạng I cũng như các yêu cầu tối thiểu, trừ sản phẩm bị thối hoặc bất kỳ hư hỏng nào khác dẫn đến không thích hợp cho việc sử dụng.

4.1.3  Hạng II

Cho phép 10 % số lượng hoặc khối lượng dưa hấu quả tươi không đáp ứng các yêu cầu của hạng II cũng như các yêu cầu tối thiểu và không có quả bị thối.

4.2  Sai số về kích cỡ

Đối với tất cả các hạng, cho phép 10 % số lượng hoặc khối lượng dưa hấu quả tươi tương ứng với kích cỡ cao hơn hoặc thấp hơn kích cỡ liền kề được ghi trên bao bì.

5  Yêu cầu về cách trình bày

5.1  Độ đồng đều

Dưa hấu quả tươi trong mỗi bao gói (hoặc lô sản phẩm để rời) phải đồng đều và chỉ gồm các quả có cùng kích cỡ, chất lượng và giống. Phần quả nhìn thấy được trên bao bì (hoặc lô sản phẩm để rời) phải đại diện cho toàn bộ quả trong bao bì.

5.2  Bao gói

Dưa hấu quả tươi phải được bao gói sao cho bảo vệ được sản phẩm một cách phù hợp. Vật liệu được sử dụng bên trong bao bì phải mới1), sạch và có chất lượng tốt để tránh được mọi nguy cơ hư hại bên trong hoặc bên ngoài sản phẩm. Cho phép sử dụng vật liệu giấy hoặc tem liên quan đến các yêu cầu thương mại với điều kiện việc in nhãn hoặc dán nhãn phải sử dụng mực in hoặc keo dán không độc.

Dưa hấu quả tươi được đóng gói trong mỗi bao bì phải phù hợp với TCVN 9770:2013 (CAC/RCP 44- 1995, Amd. 1-2004) Quy phạm thực hành bao gói và vận chuyển rau, quả tươi.

5.2.1  Bao bì

Bao bì phải đảm bảo chất lượng, vệ sinh, thông thoáng và bền, thích hợp cho việc bốc dỡ, chuyên chở bằng đường biển và bảo quản dưa hấu quả tươi. Bao bì (hoặc lô sản phẩm để rời) không được chứa tạp chất và mùi lạ.

6  Ghi nhãn

6.1  Bao gói bán lẻ

Ngoài các yêu cầu của TCVN 7087:2013 (CODEX STAN 1-1985, Amd. 7-2010) Ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn, cần áp dụng các yêu cầu cụ thể như sau:

6.1.1  Tên sản phẩm

Nếu sản phẩm không thể nhìn thấy được từ bên ngoài thì trên mỗi bao bì phải được dán nhãn ghi tên sản phẩm và có thể ghi tên giống và/hoặc loại thương phẩm.

6.2  Bao gói không dùng để bán lẻ

Mỗi bao bì sản phẩm phải bao gồm các thông tin dưới đây, các chữ phải được tập trung về một phía, dễ đọc, không tẩy xóa được và có thể nhìn thấy từ bên ngoài hoặc phải có tài liệu kèm theo lô hàng. Đối với sản phẩm được vận chuyển rời thì cần phải có tài liệu kèm theo lô hàng

6.2.1  Dấu hiệu nhận biết

Tên và địa chỉ nhà xuất khẩu, nhà đóng gói và/hoặc người gửi hàng. Mã số nhận biết (tuỳ chọn).

6.2.2  Tên sản phẩm

Cần ghi rõ tên của sản phẩm, tên của giống hoặc loại thương phẩm (tùy chọn), nếu sản phẩm không thể nhìn thấy từ phía bên ngoài.

6.2.3  Nguồn gốc xuất xứ

Nước xuất xứ và vùng trồng (tùy chọn) hoặc tên khu vực hoặc địa phương.

6.2.4  Nhận biết về thương mại

- hạng;

- kích cỡ (mã kích cỡ hoặc khối lượng tối thiểu và tối đa, tính bằng gam);

- số lượng quả (tùy chọn);

- khối lượng tịnh (tùy chọn).

6.2.5  Dấu kiểm tra (tùy chọn).

7  Chất nhiễm bản

7.1  Sản phẩm quy định trong tiêu chuẩn này phải tuân thủ giới hạn tối đa cho phép về chất nhiễm bẩn theo CODEX STAN 193-19952) General Standard for contaminants and toxins in food and feed (Tiêu chuẩn chung đối với các chất nhiễm bẩn và các độc tố trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi).

7.2  Sản phẩm quy định trong tiêu chuẩn này phải tuân thủ mức giới hạn tối đa cho phép về dư lượng thuốc bảo vệ thực vật theo TCVN 5624 Danh mục giới hạn dư lượng tối đa thuốc bảo vệ thực vật và giới hạn dư lượng tối đa thuốc bảo vệ thực vật ngoại lai (gồm hai phần).

8  Vệ sinh

8.1  Sản phẩm quy định trong tiêu chuẩn này phải được sơ chế và xử lý theo các quy định tương ứng của TCVN 5603:2008 (CAC/RCP 1-1969, Rev. 4-2003) Quy phạm thực hành về những nguyên tắc chung đối với vệ sinh thực phẩm, TCVN 9994:2013 (CAC/RCP 53-2003, Rev. 2010) Quy phạm thực hành vệ sinh đối với rau quả tươi, các Quy phạm thực hành vệ sinh và Quy phạm thực hành khác có liên quan.

8.2  Sản phẩm phải tuân thủ các quy định về vi sinh vật theo TCVN 9632:2013 (CAC/GL 21-1997), Nguyên tắc thiết lập và áp dụng các tiêu chí vi sinh đối với thực phẩm.

9  Phương pháp phân tích và lấy mẫu

Phương pháp phân tích và lấy mẫu theo CODEX STAN 234-1999, Rev. 2-2007, Amd. 2013 Recommended Methods of Analysis and Sampling (Các phương pháp khuyến cáo về phân tích và lấy mẫu).



1) Đối với tiêu chuẩn này, vật liệu bao gói bao gồm cả vật liệu tái chế dùng cho thực phẩm.

2) COOEX STAN 193-1995 được soát xét năm 2007 và đã được chấp nhận thành TCVN 4832:2009 Tiêu chuẩn chung đối với các chất nhiễm bẩn và các độc tố trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi, có sửa đổi về biên tập.

Văn bản được dẫn chiếu
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10740:2015 về Dưa hấu quả tươi

Số hiệu: TCVN10740:2015
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2015
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Nông nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10740:2015 về Dưa hấ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký