Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12995:2020 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế CXS 318-2014) do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F10 Rau quả tươi và sản phẩm rau quả biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị và được Bộ Khoa học và Công nghệ công bố. Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật, chất lượng và ghi nhãn đối với quả đậu bắp tươi thương phẩm thuộc các giống được trồng từ loài Abelmoschus esculentus (L.) Moench thuộc họ Bông (Malvaceae), được cung cấp dưới dạng quả tươi cho người tiêu dùng sau khi sơ chế và đóng gói.

Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh

Tiêu chuẩn này áp dụng trực tiếp cho các loại đậu bắp quả tươi được tiêu thụ dưới dạng ăn tươi hoặc đóng gói thương mại. Tiêu chuẩn không áp dụng đối với các sản phẩm đậu bắp quả tươi đã qua chế biến công nghiệp hoặc sử dụng làm nguyên liệu cho các ngành công nghiệp chế biến khác.

Yêu cầu tối thiểu về chất lượng

Trong tất cả các hạng chất lượng, tùy thuộc vào các yêu cầu đặc thù cho từng hạng và dung sai cho phép, đậu bắp quả tươi phải đáp ứng các tiêu chuẩn tối thiểu sau:

  • Quả phải còn nguyên vẹn, lành lặn, không bị dập nát, nứt vỡ hoặc hư hỏng đến mức không phù hợp cho việc sử dụng.
  • Sạch sẽ, hầu như không có bất kỳ tạp chất hữu cơ hoặc vô cơ nào có thể nhìn thấy bằng mắt thường trên bề mặt quả.
  • Không bị ảnh hưởng bởi các loại sinh vật hại làm thay đổi ngoại quan của sản phẩm.
  • Không bị hư hỏng bởi dịch hại gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến phần thịt quả bên trong.
  • Không bị ẩm ướt bất thường ngoài vỏ, ngoại trừ trường hợp ngưng tụ nước tạm thời sau khi đưa ra khỏi môi trường bảo quản lạnh.
  • Không có mùi và/hoặc vị lạ từ bên ngoài tác động vào.
  • Quả phải có phần cuống được cắt gọn gàng, không bị xơ hóa hoặc hóa gỗ quá mức gây ảnh hưởng đến chất lượng ăn uống.
  • Độ phát triển và trạng thái của đậu bắp phải đạt mức tối ưu để có thể tiếp tục quá trình vận chuyển, bảo quản, xếp dỡ và đảm bảo chất lượng tốt nhất khi đến tay người tiêu dùng.

Phân hạng chất lượng sản phẩm

Đậu bắp quả tươi được phân chia thành ba hạng chất lượng cụ thể như sau:

  • Hạng "đặc biệt" (Extra Class): Đậu bắp quả tươi thuộc hạng này phải có chất lượng cao nhất. Quả phải đặc trưng cho giống về cả hình dáng, sự phát triển và màu sắc vỏ. Quả không được có các khuyết tật, ngoại trừ các khuyết tật rất nhẹ trên bề mặt với điều kiện không ảnh hưởng đến ngoại quan, chất lượng và cách trình bày của sản phẩm trong bao gói.
  • Hạng I (Class I): Đậu bắp quả tươi phải có chất lượng tốt và mang đầy đủ đặc tính của giống. Cho phép có các khuyết tật nhẹ về hình dáng, màu sắc hoặc các vết xước nhẹ trên vỏ quả do cọ xát, miễn là không ảnh hưởng đến chất lượng tổng thể và độ bền của sản phẩm.
  • Hạng II (Class II): Bao gồm các quả đậu bắp không được xếp vào các hạng cao hơn nhưng vẫn đáp ứng đầy đủ các yêu cầu tối thiểu nêu trên. Cho phép có các khuyết tật về hình dáng, màu sắc, vỏ bị trầy xước hoặc có vết thâm nhẹ do rám nắng, với điều kiện quả vẫn giữ được các đặc tính cơ bản về chất lượng, độ bền và cách trình bày.

Yêu cầu về kích cỡ và độ đồng đều

Kích cỡ của đậu bắp quả tươi được xác định dựa trên chiều dài của quả, đo từ điểm nối của cuống đến đỉnh quả. Việc phân loại kích cỡ là tự nguyện hoặc theo thỏa thuận thương mại, nhưng phải đảm bảo sự đồng đều tối đa về kích thước của các quả trong cùng một đơn vị bao gói để thuận tiện cho việc định giá và tiêu dùng.

Dung sai cho phép về chất lượng và kích cỡ

Tiêu chuẩn cho phép một tỷ lệ dung sai nhất định về chất lượng và kích cỡ trong mỗi bao gói đối với sản phẩm không đáp ứng yêu cầu của hạng quy định:

  • Dung sai về chất lượng:
    • Hạng "đặc biệt": Cho phép tối đa 5% số lượng hoặc khối lượng quả không đáp ứng yêu cầu của hạng này nhưng phải đạt chất lượng của Hạng I.
    • Hạng I: Cho phép tối đa 10% số lượng hoặc khối lượng quả không đáp ứng yêu cầu của hạng này nhưng phải đạt chất lượng của Hạng II.
    • Hạng II: Cho phép tối đa 10% số lượng hoặc khối lượng quả không đáp ứng yêu cầu của hạng cũng như yêu cầu tối thiểu, ngoại trừ các quả bị thối hỏng hoặc hư hỏng nặng không thể sử dụng.
  • Dung sai về kích cỡ: Đối với tất cả các hạng chất lượng, cho phép tối đa 10% số lượng hoặc khối lượng quả đậu bắp không đáp ứng yêu cầu về kích cỡ quy định nhưng phải thuộc kích cỡ liền kề dưới hoặc trên kích cỡ được ghi trên bao bì.

Yêu cầu về cách trình bày và đóng gói

  • Độ đồng đều: Lượng đậu bắp quả tươi chứa trong mỗi bao gói phải đồng đều về xuất xứ, giống, chất lượng, kích cỡ và màu sắc vỏ. Phần sản phẩm có thể quan sát được từ bên ngoài bao gói phải đại diện cho toàn bộ sản phẩm bên trong.
  • Bao gói: Đậu bắp quả tươi phải được đóng gói bằng vật liệu phù hợp để bảo vệ sản phẩm một cách tốt nhất. Vật liệu sử dụng bên trong bao gói phải mới, sạch và không gây ra bất kỳ nguy cơ độc hại nào cho sức khỏe người tiêu dùng. Cho phép sử dụng giấy hoặc tem liên quan đến các yêu cầu thương mại với điều kiện việc in ấn hoặc dán nhãn phải sử dụng mực in hoặc keo dán không độc hại.

Yêu cầu về ghi nhãn thương mại

Mỗi bao gói sản phẩm phải được ghi nhãn một cách rõ ràng, không tẩy xóa, dễ đọc và có thể nhìn thấy từ bên ngoài với các thông tin bắt buộc sau:

  • Nhận biết: Tên và địa chỉ của nhà đóng gói, nhà phân phối hoặc nhà xuất khẩu.
  • Tên sản phẩm: Ghi rõ "Đậu bắp" hoặc "Đậu bắp quả tươi" nếu sản phẩm không thể quan sát được từ bên ngoài bao bì.
  • Nguồn gốc sản phẩm: Ghi rõ nước xuất xứ và vùng trồng (tùy chọn).
  • Nhận diện thương mại: Hạng chất lượng của sản phẩm, kích cỡ (nếu có phân loại) và khối lượng tịnh.

Hiệu lực thi hành

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12995:2020 có hiệu lực kể từ ngày được Bộ Khoa học và Công nghệ công bố ban hành. Tiêu chuẩn này đóng vai trò là căn cứ kỹ thuật quan trọng cho các hoạt động đánh giá hợp chuẩn, hợp quy, kiểm soát chất lượng đậu bắp quả tươi trong lưu thông nội địa cũng như phục vụ hoạt động xuất nhập khẩu.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 12995:2020

CXS 318-2014

ĐẬU BẮP QUẢ TƯƠI

Okra

Lời nói đầu

TCVN 12995:2020 hoàn toàn tương đương với ASEAN STAN 33:2013;

TCVN 12995:2020 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F10 Rau quả và sản phẩm rau quả biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

ĐẬU BẮP QUẢ TƯƠI

Okra

1  Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này áp dụng cho các giống đậu bắp quả tươi thương phẩm thuộc loài Abelmoschus esculentus (L.) Moench (syn. Hibiscus esculentus L.) họ Malvaceae, được tiêu thụ dưới dạng tươi, sau khi xử lý và bao gói.

Tiêu chuẩn này không áp dụng cho đậu bắp quả tươi dùng trong chế biến công nghiệp.

2  Yêu cầu về chất lượng

2.1  Yêu cầu tối thiểu

Trong tất cả các hạng, tùy theo yêu cầu cụ thể cho từng hạng và dung sai cho phép, đậu bắp quả tươi phải:

- nguyên vẹn, đã cắt sạch cuống;

- tươi, lành lặn, không bị thối hoặc hư hỏng đến mức không phù hợp cho sử dụng;

- sạch, hầu như không có bất kỳ tạp chất lạ nào nhìn thấy được bằng mắt thường;

- hầu như không chứa sinh vật gây hại và làm hư hỏng ảnh hưởng đến hình thức bên ngoài của sản phẩm;

- không bị ẩm bất thường, trừ khi bị ngưng tụ nước do vừa đưa ra khỏi môi trường bảo quản lạnh.

- không có bất kỳ mùi và/hoặc vị lạ nào;

- không bị hư hỏng do nhiệt độ thấp hoặc nhiệt độ cao;

Độ phát triển và tình trạng của đậu bắp quả tươi phải:

- chịu được vận chuyển và bốc dỡ;

- đến nơi tiêu thụ với trạng thái tốt.

2.1.1  Đậu bắp quả tươi phải được thu hoạch và đạt độ phát triển thích hợp, không có xơ.

2.2  Phân hạng

Đậu bắp quả tươi được phân thành ba hạng như sau:

2.2.1  Hạng “đặc biệt”

Đậu bắp quả tươi thuộc hạng này phải có chất lượng cao nhất, chúng phải chắc và đặc trưng cho giống về hình dạng, hình thức bên ngoài và độ chín. Đậu bắp quả tươi phải không có khuyết tật, trừ các khuyết tật rất nhẹ, với điều kiện không ảnh hưởng đến hình thức bên ngoài, chất lượng quả, sự duy trì chất lượng và cách trình bày sản phẩm trong bao bì.

2.2.2  Hạng I

Đậu bắp quả tươi thuộc hạng này phải có chất lượng tốt. Cho phép có các khuyết tật nhẹ sau với điều kiện không ảnh hưởng đến hình thức bên ngoài, chất lượng, sự duy trì chất lượng và cách trình bày sản phẩm trong bao bì:

- khuyết tật nhẹ về hình dạng và độ già;

- khuyết tật nhẹ về màu sắc không quá 5 % tổng diện tích bề mặt;

- khuyết tật nhẹ trên vỏ quả như trầy, xước, vết trầy và xước không vượt quá 2 % tổng diện tích bề mặt.

2.2.3  Hạng II

Đậu bắp quả tươi thuộc hạng này không đáp ứng được các yêu cầu chất lượng trong các hạng cao hơn, nhưng phải đáp ứng được các yêu cầu tối thiểu quy định trong 2.1. Đậu bắp quả tươi thuộc hạng này phải có chất lượng tốt. Có thể cho phép đậu bắp quả tươi có các khuyết tật sau, với điều kiện vẫn giữ được các đặc tính cơ bản về chất lượng, sự duy trì chất lượng và cách trình bày của sản phẩm:

- khuyết tật về hình dạng và độ già;

- khuyết tật nhẹ về màu sắc không quá 10 % tổng diện tích bề mặt;

- khuyết tật nhẹ trên vỏ quả như trầy, xước, vết trầy và xước không vượt quá 5 % tổng diện tích bề mặt.

3  Yêu cầu về kích cỡ

Kích cỡ được xác định theo chiều dài quả (tính bằng centimet không có cuống), Bảng 1 đưa ra hướng dẫn và có thể được sử dụng tùy chọn.

Bảng 1 - Phân loại kích cỡ theo chiều dài quả

Mã kích cỡ

Chiều dài, cm

1

từ 2,0 đến 4,0

2

lớn hơn 4,0 đến 6,0

3

lớn hơn 6,0 đến 8,0

4

lớn hơn 8,0 đến 10,0

5

lớn hơn 10,0

4  Yêu cầu về dung sai

Cho phép dung sai về chất lượng và kích cỡ quả trong mỗi bao gói sản phẩm không đáp ứng các yêu cầu quy định của mỗi hạng.

4.1  Dung sai về chất lượng

4.1.1  Hạng “đặc biệt”

Cho phép 5 % số lượng hoặc khối lượng đậu bắp quả tươi không đáp ứng các yêu cầu của hạng “đặc biệt”, nhưng phải đạt chất lượng hạng I hoặc nằm trong giới hạn dung sai cho phép của hạng đó.

4.1.2  Hạng I

Cho phép 10 % số lượng hoặc khối lượng đậu bắp quả tươi không đáp ứng các yêu cầu của hạng I nhưng phải đạt chất lượng hạng II hoặc nằm trong giới hạn dung sai cho phép của hạng đó.

4.1.3  Hạng II

Cho phép 10 % số lượng hoặc khối lượng đậu bắp quả tươi không đáp ứng các yêu cầu của hạng II nhưng đạt các yêu cầu tối thiểu, trừ sản phẩm bị thối hoặc hư hỏng bất kỳ khác không thích hợp để tiêu thụ.

4.2  Dung sai về kích cỡ

Đối với tất cả các hạng, cho phép 10 % số lượng đậu bắp quả tươi tương ứng với cỡ trên và/hoặc cỡ dưới liền kề chỉ rõ trên bao gói.

5  Yêu cầu về cách trình bày sản phẩm

5.1  Độ đồng đều

Lượng đậu bắp quả tươi chứa trong bao gói phải đồng đều và chỉ gồm các quả có cùng giống, xuất xứ, hoặc loại thương mại, chất lượng và kích cỡ. Phần quan sát được của sản phẩm phải đại diện cho toàn bộ lô hàng.

5.2  Bao gói

Đậu bắp quả tươi phải được bó lại và bao gói thích hợp đề bảo vệ sản phẩm. Vật liệu được sử dụng bên trong bao gói phải mới1), sạch và có chất lượng tốt để tránh được mọi nguy cơ hư hại bên trong hoặc bên ngoài sản phẩm. Cho phép sử dụng vật liệu giấy hoặc tem dùng làm nhãn liên quan đến các yêu cầu thương mại với điều kiện việc in nhãn hoặc dán nhãn phải sử dụng mực in hoặc keo dán không độc.

Đậu bắp quả tươi cần được đóng gói trong mỗi bao bì phù hợp với TCVN 9770 (CAC/RCP 44-1995) Quy phạm thực hành bao gói và vận chuyển rau, quả tươi.

5.2.1  Quy định về bao bì

Bao bì phải đảm bảo chất lượng, vệ sinh, thông thoáng và bền, thích hợp cho việc bốc dỡ, vận chuyển và bảo quản đậu bắp quả tươi. Bao bì không được có tạp chất và mùi lạ.

6  Dán nhãn hoặc ghi nhãn

6.1  Bao gói bán lẻ

Ngoài các yêu cầu của TCVN 7087 (CODEX STAN 1-1985) Ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn, cần áp dụng các yêu cầu cụ thể như sau:

6.1.1  Tên sản phẩm

Mỗi bao gói phải được dán nhãn ghi rõ tên của sản phẩm và có thể ghi tên giống và/hoặc loại thương mại, nếu sản phẩm không nhìn thấy được từ bên ngoài.

6.2  Bao gói sản phẩm không dùng để bán lẻ

Thông tin trên mỗi bao gói sản phẩm gồm các từ/cụm từ được ghi tập trung, dễ đọc, không tẩy xóa được và có thể nhìn thấy từ bên ngoài hoặc phải được thể hiện trong tài liệu kèm theo lô hàng.

6.2.1  Dấu hiệu nhận biết

Tên và địa chỉ nhà xuất khẩu, nhà đóng gói và/hoặc người gửi hàng. Mã nhận biết (tùy chọn)2).

6.2.2  Tên sản phẩm

Tên của sản phẩm là “Đậu bắp quả tươi” nếu không thể nhìn thấy từ bên ngoài, tên của giống và/hoặc loại thương mại (tùy chọn).

6.2.3  Nguồn gốc xuất xứ của sản phẩm

Nước xuất xứ và vùng trồng (tùy chọn) hoặc tên quốc gia, khu vực hoặc địa phương.

6.2.4  Nhận biết về thương mại

- tên sản phẩm;

- kích cỡ (mã cỡ hoặc chiều dài tối đa hoặc tối thiểu, tính bằng centimet). Nếu mã cỡ khác với bảng thì cần phải ghi nhãn phù hợp.

6.2.5  Dấu kiểm tra (tùy chọn).

7  Chất ô nhiễm

7.1  Chất ô nhiễm

Sản phẩm quy định trong tiêu chuẩn này phải tuân thủ mức giới hạn tối đa cho phép về chất nhiễm bẩn theo quy định hiện hành[1].

7.2  Dư lượng thuốc bảo vệ thực vật

Sản phẩm quy định trong tiêu chuẩn này phải tuân thủ mức giới hạn tối đa cho phép về dư lượng thuốc bảo vệ thực vật theo quy định hiện hành [2].

8  Vệ sinh

8.1  Sản phẩm quy định trong tiêu chuẩn này nên được sơ chế và xử lý theo các quy định tương ứng của TCVN 5603 (CAC/RCP 1-1969) Quy phạm thực hành về những nguyên tắc chung đối với vệ sinh thực phẩm, TCVN 9943 (CAC/RCP 53-2003) Quy phạm thực hành vệ sinh đối với rau quả tươi và các tiêu chuẩn khác có liên quan như quy phạm thực hành, quy phạm thực hành vệ sinh.

8.2  Sản phẩm phải tuân thủ các tiêu chí vi sinh được thiết lập theo TCVN 9632 (CAC/GL 21-1997) Nguyên tắc thiết lập và áp dụng các tiêu chí vi sinh đối với thực phẩm.

Thư mục tài liệu tham khảo

[1] Thông tư số 50/2016/TT-BYT ngày 30/12/2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định giới hạn tối đa dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trong thực phẩm

[2] QCVN 8-2:2011/BYT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với giới hạn ô nhiễm kim loại nặng trong thực phẩm



1) Trong tiêu chuẩn này, vật liệu bao gói bao gồm cả loại vật liệu bao gói tái chế được phép dùng cho thực phẩm.

2) Tại một số nước yêu cầu công bố rõ tên và địa chỉ. Tuy nhiên, trong trường hợp nước đó sử dụng cách thức ghi mã số thì phải viện dẫn “nhà bao gói và/hoặc nhà phân phối (hoặc các cách viết tắt tương đương)” ở chỗ gần nhất với mã số.

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12995:2020 (CXS 318-2014) về Đậu bắp quả tươi

Số hiệu: TCVN12995:2020
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2020
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Nông nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12995:2020 (CXS 318-...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký