Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10744:2015 hoàn toàn tương đương với CODEX STAN 197-1995 (soát xét năm 2013), quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với bơ quả tươi. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này, bao gồm phạm vi áp dụng, yêu cầu tối thiểu về chất lượng, phân hạng chất lượng, quy định về kích cỡ và các sai số cho phép.

- Phạm vi áp dụng (Điều 1)
  • Tiêu chuẩn này áp dụng cho các giống bơ thương mại được trồng từ loài Persea americana Mill. thuộc họ Lauraceae, được cung cấp ở dạng tươi cho người tiêu dùng sau khi đã được chuẩn bị và đóng gói.
  • Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các loại bơ không hạt (parthenocarpic fruit) hoặc bơ dùng trong chế biến công nghiệp.
- Yêu cầu về chất lượng (Điều 2)

Điều này quy định các yêu cầu tối thiểu, độ chín và phân hạng chất lượng đối với bơ quả tươi:

  • Yêu cầu tối thiểu: Trong tất cả các hạng, tùy theo yêu cầu cụ thể cho từng hạng và dung sai cho phép, bơ quả tươi phải nguyên vẹn, lành lặn (không bị thối hỏng hoặc suy giảm chất lượng đến mức không phù hợp cho sử dụng), sạch (không có tạp chất lạ nhìn thấy bằng mắt thường), không bị sinh vật hại gây ảnh hưởng đến ngoại quan, không bị hư hỏng do sinh vật hại, không bị ẩm ướt bất thường ngoài vỏ (trừ nước ngưng tụ sau khi đưa ra khỏi thiết bị bảo quản lạnh), không có mùi và/hoặc vị lạ, không bị hư hỏng do nhiệt độ thấp.
  • Độ chín của quả: Quả bơ phải đạt được độ phát triển và độ chín sinh lý phù hợp, đảm bảo quá trình chín sau thu hoạch được tiếp tục một cách bình thường. Hàm lượng chất khô tối thiểu phải đạt mức quy định tùy theo giống (ví dụ: tối thiểu 21% đối với giống Hass).
  • Phân hạng chất lượng: Bơ quả tươi được phân thành 3 hạng chất lượng chính:
  • Hạng "Đặc biệt" (Extra Class): Bơ phải có chất lượng cao nhất, đặc trưng cho giống. Không được có các khuyết tật, trừ các khuyết tật rất nhẹ không ảnh hưởng đến ngoại quan và chất lượng chung của sản phẩm.
  • Hạng I (Class I): Bơ phải có chất lượng tốt, đặc trưng cho giống. Cho phép có các khuyết tật nhẹ về hình dáng, màu sắc hoặc khuyết tật nhẹ trên vỏ (như vết sẹo, vết chà sát) nhưng diện tích khuyết tật không được vượt quá 4% tổng diện tích bề mặt quả.
  • Hạng II (Class II): Hạng này bao gồm bơ quả tươi không được xếp vào các hạng cao hơn nhưng vẫn đáp ứng được các yêu cầu tối thiểu. Cho phép có các khuyết tật về hình dáng, màu sắc và vỏ quả, miễn là quả bơ vẫn giữ được các đặc tính cơ bản về chất lượng và cách trình bày. Diện tích khuyết tật vỏ không được vượt quá 10% tổng diện tích bề mặt quả.
- Yêu cầu về kích cỡ (Điều 3)

Kích cỡ của bơ quả tươi được xác định bằng khối lượng của quả, cụ thể:

  • Khối lượng tối thiểu của quả bơ không được nhỏ hơn 125g. Tuy nhiên, đối với một số giống bơ cụ thể như Hass hoặc bơ thuộc chủng Antillean, khối lượng tối thiểu có thể được chấp nhận ở mức thấp hơn (ví dụ: 80g) tùy thuộc vào thỏa thuận thương mại và quy định cụ thể.
  • Hệ thống mã kích cỡ (Size code) được phân định rõ ràng từ mã nhỏ nhất đến mã lớn nhất dựa trên dải khối lượng tương ứng của quả để đảm bảo tính đồng đều trong cùng một bao gói.
- Sai số cho phép về chất lượng và kích cỡ (Điều 4)

Tiêu chuẩn cho phép một tỷ lệ sai số nhất định về chất lượng và kích cỡ trong mỗi bao gói đối với sản phẩm không đáp ứng yêu cầu của hạng được biểu thị:

  • Sai số về chất lượng:
  • Hạng "Đặc biệt": Cho phép tối đa 5% theo số lượng hoặc khối lượng bơ quả không đáp ứng yêu cầu của hạng này, nhưng phải đạt chất lượng của Hạng I.
  • Hạng I: Cho phép tối đa 10% theo số lượng hoặc khối lượng bơ quả không đáp ứng yêu cầu của hạng này, nhưng phải đạt chất lượng của Hạng II.
  • Hạng II: Cho phép tối đa 10% theo số lượng hoặc khối lượng bơ quả không đáp ứng yêu cầu của hạng này cũng như các yêu cầu tối thiểu, ngoại trừ sản phẩm bị thối hỏng hoặc hư hỏng nặng đến mức không thể sử dụng.
  • Sai số về kích cỡ: Đối với tất cả các hạng, cho phép tối đa 10% theo số lượng hoặc khối lượng bơ quả có kích cỡ liền kề (lớn hơn hoặc nhỏ hơn) so với kích cỡ được ghi trên bao bì.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 10744:2015

CODEX STAN 197-1995, REV.2013

BƠ QUẢ TƯƠI

Avocado

Lời nói đầu

TCVN 10744:2015 hoàn toàn tương đương với CODEX STAN 197-1995; Soát xét năm 2013;

TCVN 10744:2015 do Cục Chế biến nông lâm thủy sản và Nghề muối biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

BƠ QUẢ TƯƠI

Avocado

1  Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này áp dụng cho các giống bơ thương phẩm thuộc loài Persea americana Mill., họ Lauraceae, được tiêu thụ dưới dạng quả tươi, sau khi sơ chế và đóng gói.

Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các loại bơ quả tươi không hạt hoặc dùng trong chế biến công nghiệp.

2  Yêu cầu về chất lượng

2.1  Yêu cu ti thiểu

Tùy theo các yêu cầu cụ thể cho từng hạng và sai số cho phép, bơ quả tươi phải:

- nguyên vẹn;

- lành lặn, không bị thối hỏng hoặc dập nát đến mức không phù hợp để sử dụng;

- sạch, không có tạp chất lạ nhìn thấy bằng mắt thường;

- không bị hư hỏng bởi sinh vật hại gây ảnh hưởng đến hình thức bên ngoài của sản phẩm;

- không bị ẩm bất thường ở ngoài vỏ, trừ khi bị ngưng tụ nước do vừa đưa ra khỏi kho lạnh;

- không có mùi và/hoặc vị lạ;

- không bị hư hỏng do nhiệt độ thấp và/hoặc nhiệt độ cao;

- cuống không được dài quá 10 mm và vết cắt phải sạch. Tuy nhiên, quả không có cuống không bị coi là khuyết tật với điều kiện ở vị trí cuống đính với quả đã khô và nguyên vẹn.

2.1.1  Bơ quả tươi phải đạt được độ phát triển sinh lý, đảm bảo cho quá trình tiếp tục chín, tương ứng với các đặc tính của giống và vùng trồng. Quả chín không bị đắng.

Mức độ phát triển và trạng thái của bơ quả tươi phải đảm bảo:

- chịu được vận chuyển và bốc dỡ;

- đến được nơi tiêu thụ với trạng thái tốt.

2.1.2  Yêu cầu về độ chín

Tại thời điểm thu hoạch, quả bơ cần có hàm lượng chất khô tối thiểu1), đo được bằng cách sấy khô đến khối lượng không đổi, tùy thuộc vào giống:

- 21 % đối với giống Hass;

- 20 % đối với giống Torres, Fuert, Pinkerton, Edranol và Reed.

Các giống khác bao gồm Antill/Tây Ấn/Guatemala có thể cho hàm lượng chất khô thấp hơn.

2.2  Phân hạng

Bơ quả tươi được phân thành ba hạng như sau:

2.2.1  Hạng "đặc biệt"

Bơ quả tươi thuộc hạng này phải có chất lượng cao nhất. Chúng phải đặc trưng cho giống. Chúng không được có các khuyết tật, trừ các khuyết tật rất nhẹ không ảnh hưởng đến hình thức bên ngoài, chất lượng, sự duy trì chất lượng và cách trình bày sản phẩm trong bao bì. Nếu quả có cuống thì cuống phải còn nguyên vẹn.

2.2.2  Hạng I

Bơ quả tươi thuộc hạng này phải có chất lượng tốt. Chúng phải đặc trưng cho giống. Cho phép có các khuyết tật nhẹ miễn là không ảnh hưởng đến hình thức bên ngoài, chất lượng, sự duy trì chất lượng và cách trình bày sản phẩm trong bao bì:

- khuyết tật nhẹ về hình dạng và màu sắc quả;

- khuyết tật nhẹ trên vỏ quả (xốp, đốm nhỏ đã lành) và bị rám nắng; tổng diện tích tối đa không vượt quá 4 cm2.

Trong mọi trường hợp, các khuyết tật phải không được ảnh hưởng đến thịt quả.

Cuống có thể bị hư hỏng nhẹ, nếu có

2.2.3  Hạng II

Bơ quả tươi thuộc hạng này không đáp ứng được các yêu cầu trong các hạng cao hơn nhưng phải đáp ứng được các yêu cầu tối thiểu quy định trong 2.1. Có thể cho phép bơ quả tươi có các khuyết tật sau đây với điều kiện vẫn đảm bảo được các đặc tính cơ bản về chất lượng, sự duy trì chất lượng và cách trình bày của sản phẩm.

- khuyết tật về hình dạng và màu sắc quả;

- khuyết tật vỏ (xốp, đốm nhỏ đã lành) và bị rám nắng; tổng diện tích tối đa không vượt quá 6 cm2.

Trong mọi trường hợp, các khuyết tật phải không được ảnh hưởng đến thịt quả.

Cuống có thể bị hư hỏng, nếu có.

3  Yêu cầu về kích c

Bơ quả tươi có thể được phân theo kích cỡ như sau:

a) theo khối lượng quả, phù hợp với Bảng sau:

Mã kích c

Khi lượng

g

2

> 1 220

4

từ 781 đến 1 220

6

từ 576 đến 780

8

từ 456 đến 576

10

từ 364 đến 462

12

từ 300 đến 371

14

từ 258 đến 313

16

từ 227 đến 274

18

từ 203 đến 243

20

từ 184 đến 217

22

từ 165 đến 196

24

từ 151 đến 175

26

từ 144 đến 157

28

từ 134 đến 147

30

từ 123 đến 137:

32

từ 80 đến 123 (chỉ đối với giống bơ Hass)

Khối lượng tối thiểu đối với bơ quả tươi giống Antill/Tây Ấn/Guatemala và các giống khác chưa xác định là 170 g.

b) theo quả: để đảm bảo độ đồng đều về kích cỡ giữa các sản phẩm trong cùng bao bì khi đếm để phân theo kích cỡ thì khối lượng của quả nhỏ nhất không được nhỏ hơn 75 % khối lượng của quả lớn nhất.

4  Sai số cho phép

Cho phép sai số về chất lượng và kích cỡ quả trong mỗi bao gối đối với sản phẩm không đáp ứng các yêu cầu quy định của mỗi hạng.

4.1  Sai s về cht lượng

4.1.1  Hạng "đặc biệt"

Cho phép 5 % số lượng hoặc khối lượng bơ quả tươi không đáp ứng yêu cầu của hạng "đặc biệt", nhưng đạt chất lượng hạng I hoặc nằm trong giới hạn sai số cho phép của hạng I.

4.1.2  Hạng I

Cho phép 10 % số lượng hoặc khối lượng bơ quả tươi không đáp ứng yêu cầu của hạng I, nhưng đạt chất lượng hạng II hoặc nằm trong giới hạn sai số cho phép của hạng II. Trong đó, cho phép bơ quả tươi bị thối không được vượt quá 1 %.

4.1.3  Hạng II

Cho phép 10 % số lượng hoặc khối lượng bơ quả tươi không đáp ứng yêu cầu của hạng II cũng như các yêu cầu tối thiểu, trừ quả thối không được vượt quá 2 %.

4.2  Sai số v kích cỡ

Đối với tất cả các hạng, cho phép 10 % số lượng hoặc khối lượng bơ quả tươi tương ứng với kích cỡ cao hơn hoặc thấp hơn kích cỡ liền kề được ghi trên bao bì.

5  Yêu cầu về cách trình bày

5.1  Độ đng đu

Bơ quả tươi trong mỗi bao bì phải đồng đều và chỉ gồm các quả có cùng kích cỡ, chất lượng, giống và xuất xứ. Phần quả nhìn thấy được trên bao bì phải đại diện cho toàn bộ quả trong bao bì.

5.2  Bao gói

Bơ quả tươi phải được bao gói sao cho bảo vệ được sản phẩm một cách phù hợp. Vật liệu được sử dụng bên trong bao bì phải mới 2), sạch và có chất lượng tốt để tránh được mọi nguy cơ hư hại bên trong hoặc bên ngoài sản phẩm. Cho phép sử dụng vật liệu giấy hoặc tem liên quan đến các yêu cầu thương mại với điều kiện việc in nhãn hoặc dán nhãn phải sử dụng mực in hoặc keo dán không độc.

Bơ quả tươi được đóng gói trong mỗi bao bì phải phù hợp với TCVN 9770:2013 (CAC/RCP 44-1995, Amd. 1-2004) Quy phạm thực hành bao gói và vận chuyển rau, quả tươi.

5.2.1  Bao bì

Bao bì phải đảm bảo chất lượng, vệ sinh, thông thoáng và bền, thích hợp cho việc bốc dỡ, chuyên chở bằng đường biển và bảo quản bơ quả tươi. Bao bì không được chứa tạp chất và mùi lạ.

6  Ghi nhãn

6.1  Bao gói bán lẻ

Ngoài các yêu cầu của TCVN 7087:2013 (CODEX STAN 1-1985, Amd. 7-2010) Ghi nhãn thực phm bao gói sẵn, cần áp dụng các yêu cầu cụ thể như sau:

6.1.1  Tên sản phẩm

Nếu sản phẩm không thể nhìn thấy được từ bên ngoài thì trên mỗi bao bì phải được dán nhãn ghi tên sản phẩm và có thể ghi tên giống.

6.2  Bao gói không dùng để bán l

Mỗi bao bì sản phẩm phải bao gồm các thông tin dưới đây, các chữ phải được tập trung về một phía, dễ đọc, không tẩy xóa được và có thể nhìn thấy từ bên ngoài hoặc phải có tài liệu kèm theo lô hàng. Đối với sản phẩm được vận chuyển rời thì cần phải có tài liệu kèm theo lô hàng.

6.2.1  Du hiệu nhận biết

Tên và địa chỉ nhà xuất khẩu, nhà đóng gói và/hoặc người gửi hàng. Mã số nhận biết (tùy chọn)3).

6.2.2  Tên sản phẩm

Cần ghi rõ tên của sản phẩm, tên của giống (tùy chọn), nếu sản phẩm không thể nhìn thấy từ bên ngoài.

6.2.3  Nguồn gốc xuất xứ

Nước xuất xứ và vùng trồng (tùy chọn) hoặc tên khu vực hoặc địa phương.

6.2.4  Nhận biết v thương mại

- hạng;

- kích cỡ biểu thị bằng khối lượng tối đa và tối thiểu tính bằng gam hoặc bằng số quả (số đếm);

- khối lượng tịnh (tùy chọn).

6.2.5  Dấu kiểm tra (tùy chọn).

7  Chất nhiễm bẩn

7.1  Sản phẩm quy định trong tiêu chuẩn này phải tuân thủ giới hạn tối đa cho phép về chất nhiễm bẩn theo CODEX STAN 193-19954) General standard for contaminants and toxins in food and feed (Tiêu chuẩn chung đối với các cht nhiễm bẩn và các độc tố trong thực phm và thức ăn chăn nuôi).

7.2  Sản phẩm quy định trong tiêu chuẩn này phải tuân thủ mức giới hạn tối đa cho phép về dư lượng thuốc bảo vệ thực vật theo TCVN 5624 Danh mục giới hạn dư lượng tối đa thuốc bảo vệ thực vật và giới hạn dư lượng tối đa thuốc bảo vệ thực vật ngoại lai (gồm hai phần).

8  Vệ sinh

8.1  Sản phẩm quy định trong tiêu chuẩn này phải được sơ chế và xử lý theo các quy định tương ứng của TCVN 5603:2008 (CAC/RCP 1-1969, Rev. 4-2003) Quy phạm thực hành về những nguyên tc chung đối với vệ sinh thc phẩm, TCVN 9994:2013 (CAC/RCP 53-2003, Rev. 2010) Quy phạm thực hành vệ sinh đối vi rau quả tươi, các Quy phạm thực hành vệ sinh và Quy phạm thực hành khác có liên quan.

8.2  Sản phẩm phải tuân thủ các quy định về vi sinh vật theo TCVN 9632:2013 (CAC/GL 21-1997), Nguyên tắc thiết lập và áp dụng các tiêu chí vi sinh đối với thực phm.



1) Yêu cầu áp dụng cho lô quả và không áp dụng cho từng quả.

2) Đối với tiêu chuẩn này, vật liệu bao gói bao gồm cả vật liệu tái chế dùng cho thực phẩm.

3) Ở một số quốc gia đòi hỏi phải khai báo rõ ràng tên và địa chỉ. Trong trường hợp sử dụng cách thức ghi mã số thì phải ghi "người đóng gói và/hoặc người gửi (hoặc các cách viết tắt tương đương)" ở chỗ nối gần nhất với mã số.

4) CODEX STAN 193-1995 được soát xét năm 2007 và đã được chấp nhận thành TCVN 4832:2009 Tiêu chuẩn chung đối với các cht nhiễm bẩn và các độc t trong thc phẩm và thc ăn chăn nuôi, có sửa đổi về biên tập.

Văn bản được dẫn chiếu
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10744:2015 (CODEX STAN 197-1995, Rev.2013) về Bơ quả tươi

Số hiệu: TCVN10744:2015
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2015
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghệ- Thực phẩm
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10744:2015 (CODEX ST...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký