Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10925:2015 (ISO 9833:1993)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10925:2015 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 9833:1993. Tiêu chuẩn này do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F10 Rau quả và sản phẩm rau quả biên soạn, Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam thẩm định và được Bộ Khoa học và Công nghệ công bố. Nội dung tiêu chuẩn tập trung vào việc hướng dẫn các điều kiện kỹ thuật tối ưu cho quá trình bảo quản và vận chuyển lạnh dưa quả tươi nhằm hạn chế tối đa sự hao hụt khối lượng, ngăn ngừa các hư hỏng sinh lý, sinh hóa và duy trì chất lượng cảm quan tốt nhất của sản phẩm từ sau thu hoạch cho đến tay người tiêu dùng.
Phân tích chi tiết Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều 1 xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn kỹ thuật này:
- Tiêu chuẩn này đưa ra các chỉ dẫn và phương pháp thực hành tốt nhất đối với việc bảo quản lạnh và vận chuyển lạnh các giống dưa quả tươi thuộc loài Cucumis melo L. (bao gồm dưa lưới, dưa vàng, dưa lê và các giống dưa tương tự).
- Mục đích chính là duy trì các đặc tính sinh lý, hóa học và cảm quan của dưa quả trong suốt chuỗi cung ứng lạnh, kéo dài thời gian sử dụng thương mại của sản phẩm.
- Tiêu chuẩn này không áp dụng trực tiếp cho dưa hấu (thuộc loài khác) mà chỉ tập trung vào các nhóm dưa có đặc tính hô hấp và biến đổi sinh hóa tương tự loài Cucumis melo L.
Phân tích chi tiết Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác và đồng bộ, người sử dụng cần tham chiếu đến các tài liệu tiêu chuẩn liên quan:
- Các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế về thuật ngữ, định nghĩa đối với rau quả tươi nói chung.
- Các hướng dẫn chung về thiết kế, vận hành kho lạnh và phương tiện vận chuyển lạnh chuyên dụng nhằm đảm bảo tính đồng bộ về mặt kỹ thuật trong suốt chuỗi cung ứng.
Phân tích chi tiết Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
Điều này làm rõ các khái niệm cốt lõi được sử dụng xuyên suốt trong tiêu chuẩn để tránh sự hiểu sai lệch giữa các bên tham gia chuỗi cung ứng:
- Độ chín thu hoạch: Trạng thái phát triển của quả dưa khi đạt đến mức độ tối ưu về kích thước, màu sắc, hương vị và hàm lượng đường, cho phép quả tiếp tục hoàn thiện chất lượng sau khi hái hoặc duy trì được trạng thái tốt nhất trong quá trình bảo quản lạnh.
- Tổn thương lạnh (Chilling injury): Các biến đổi sinh lý bất thường xảy ra trên vỏ hoặc thịt quả do tiếp xúc với nhiệt độ thấp hơn ngưỡng chịu đựng sinh lý của giống dưa đó (nhưng chưa đến mức đóng băng), biểu hiện bằng các vết lõm, biến màu hoặc thối rữa nhanh sau khi đưa ra nhiệt độ thường.
- Sự hư hỏng do vi sinh vật: Các hiện tượng thối rữa, nấm mốc phát triển trên bề mặt hoặc xâm nhập vào bên trong quả dưa trong quá trình lưu kho hoặc vận chuyển do điều kiện vệ sinh hoặc kiểm soát nhiệt độ, độ ẩm không đạt yêu cầu.
Phân tích chi tiết Điều 4: Thu Thu hoạch và đưa vào bảo quản
Đây là giai đoạn tiền đề cực kỳ quan trọng, quyết định trực tiếp đến thời gian bảo quản tối đa và chất lượng cuối cùng của dưa quả. Các yêu cầu kỹ thuật nghiêm ngặt bao gồm:
- Thời điểm và kỹ thuật thu hoạch: Dưa quả phải được thu hoạch vào thời điểm mát mẻ trong ngày (thường là sáng sớm) để tránh tích tụ nhiệt trường (nhiệt độ tự nhiên của quả do ánh nắng mặt trời). Quá trình thu hoạch phải được thực hiện nhẹ nhàng bằng tay hoặc dụng cụ chuyên dụng, tránh gây ra các vết trầy xước, dập nát trên vỏ quả vì đây là ngõ hầu cho vi sinh vật xâm nhập gây thối hỏng.
- Tiêu chuẩn chất lượng đầu vào: Chỉ những quả dưa lành lặn, không bị sâu bệnh, không có vết thương cơ học và đạt độ chín kỹ thuật đồng đều mới được lựa chọn đưa vào hệ thống bảo quản lạnh. Cuống quả cần được cắt ngắn hợp lý và có thể xử lý sát khuẩn nhẹ để tránh hiện tượng thối cuống lan vào thịt quả.
- Phân loại và làm sạch: Tiến hành loại bỏ triệt để các quả không đạt tiêu chuẩn, làm sạch bụi bẩn bám trên vỏ quả. Việc phân loại dưa theo kích cỡ và độ chín giúp tối ưu hóa việc xếp dỡ, đóng gói và đảm bảo sự đồng đều trong quá trình làm lạnh sơ bộ (pre-cooling).
- Bao gói và xếp hộp: Dưa quả phải được đóng gói trong các thùng carton, khay nhựa hoặc sọt gỗ có thiết kế lỗ thông gió phù hợp để luồng khí lạnh dễ dàng lưu thông. Việc sắp xếp dưa trong bao bì phải đảm bảo không bị chèn ép quá chặt gây dập nát, nhưng cũng không quá lỏng lẻo dẫn đến va đập khi di chuyển trên các phương tiện vận tải.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 10925:2015
ISO 9833:1993
DƯA QUẢ TƯƠI - BẢO QUẢN VÀ VẬN CHUYỂN LẠNH
Melons - Cold storage and refrigerated transport
TCVN 10925:2015 hoàn toàn tương đương với ISO 9833:1993; ISO 9833:1993 đã được rà soát và phê duyệt lại vào năm 2014 với bố cục và nội dung không thay đổi;
TCVN 10925:2015 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F10 Rau quả và sản phẩm rau quả biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
Tiêu chuẩn này đưa ra các khuyến cáo chung để bảo quản và vận chuyển lạnh dưa quả tươi. Các khuyến cáo này có thể thay đổi để phù hợp với từng mùa vụ trồng dưa, các điều kiện khí hậu địa phương, thực tế canh tác, các yêu cầu của thị trường và khoảng cách vận chuyển v.v... Các chuyên gia cũng có thể thiết lập các khuyến cáo thích hợp nhất đối với các yêu cầu cụ thể của thị trường, các yếu tố sinh thái và kỹ thuật canh tác. Ngoài ra, chất lượng khi thu hoạch và các điều kiện bảo quản có thể đạt được trong phương tiện vận chuyển cụ thể và phương pháp bảo quản lạnh cũng cần cải tiến theo các khuyến nghị này.
Tùy theo các điều kiện địa phương và dựa trên thực tế dưa quả tươi là một thực thể sống, việc áp dụng các khuyến cáo trong tiêu chuẩn này có thể tránh được nhiều thiệt hại trong quá trình bảo quản và vận chuyển lạnh dưa quả tươi.
DƯA QUẢ TƯƠI - BẢO QUẢN VÀ VẬN CHUYỂN LẠNH
Melons - Cold storage and refrigerated transport
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này đưa ra hướng dẫn về các thao tác cần thực hiện trước và các điều kiện cần đáp ứng trong quá trình bảo quản và vận chuyển lạnh dưa quả tươi (Cucumis melo L.)
Tiêu chuẩn này có thể áp dụng cho dưa quả tươi chín sớm, chính vụ (giữa vụ) và chín muộn.
2. Chuẩn bị dưa quả tươi để vận chuyển và bảo quản lạnh
2.1. Thu hoạch
Dưa quả tươi được thu hoạch bằng tay vào buổi sáng hoặc buổi chiều trong thời tiết khô, không sớm hơn 3 ngày sau khi tưới nước hoặc có mưa. Giai đoạn phát triển và độ chín của quả phải phù hợp với từng vụ và điểm tiêu thụ, khi đó dưa quả tươi chịu được sự vận chuyển và bốc dỡ để bảo quản trong điều kiện thích hợp.
Xác định độ chín của dưa quả tươi theo độ dài của thời kỳ sinh dưỡng của từng giống cụ thể, có mùi vị đậm và đạt khối lượng tịnh thích hợp; vỏ quả chuyển sang màu vàng và màu sáng đồng thời, cuống tách khỏi quả.
Dưa quả tươi chín sớm để bảo quản trong thời gian ngắn và phân phối nhanh có thể được thu hoạch khi đã đủ độ chín để tiêu thụ, quả có hoặc không có cuống.
Trong quá trình vận chuyển và kéo dài thời gian bảo quản, dưa quả tươi chính vụ và dưa quả tươi chín muộn sẽ tiếp tục chín. Chúng cần được thu hoạch ở giai đoạn chín tới, từ 2 tuần hoặc 3 tuần sớm hơn độ chín thương mại của chúng. Nên dùng dao sắc để cắt dưa ra khỏi cành. Phải để cuống quả dài từ 2 cm đến 3 cm.
Dưa quả tươi chính vụ và dưa quả tươi chín muộn sau khi thu hoạch cần được giữ dưới ánh nắng mặt trời, để trên ruộng thành một lớp khoảng 4 ngày đến 5 ngày, định kỳ đảo lật.
2.2. Chất lượng
Các đặc tính chất lượng của quả phải đáp ứng các yêu cầu của tiêu chuẩn.
Dưa quả tươi phải nguyên vẹn, tươi, rắn chắc và sạch, không có bất kỳ mùi vị lạ nào, không có bệnh, màu sắc của vỏ và hình dạng quả đặc trưng cho giống. Vỏ và thịt quả của dưa chín sớm và chính vụ có thể khác nhau về độ chắc, nhiều nước và độ ngon, đặc trưng theo giống; hạt già và dễ tách.
Vỏ và thịt của dưa quả tươi chín muộn dính chặt và lõi chứa các hạt non chắc gắn chặt với thịt quả.
2.3. Bao bì
Bao bì phải mới hoặc được tẩy trùng trước, sạch, khô và không có bất kỳ mùi lạ nào.
Dưa quả tươi được bao gói trong các hộp cattong có ngăn, hộp gỗ và hộp palet. Sử dụng bất kỳ vật liệu bao gói nào mà có thể bảo vệ được quả khỏi tổn thương cơ học, không độc và không gây ra sự thay đổi bên trong hoặc bên ngoài sản phẩm.
Trong quá trình bao gói, quả được xếp thành một lớp; các quả không được chạm vào nhau hoặc làm bề mặt bao gói phồng lên. Không nhồi vật liệu bên trong bao gói, trừ khi xếp trên khay nhựa tùy thuộc vào giống và dễ dàng thấm khí.
Phương tiện vận chuyển hoặc bảo quản trước khi bốc dỡ phải khô, sạch và được làm lạnh đến nhiệt độ khuyến cáo. Kho phải được khử trùng trước khi bốc dỡ.
2.4. Làm lạnh sơ bộ
Thời gian từ khi thu hoạch quả đến khi làm lạnh sơ bộ không được quá 8 h đến 10 h đối với dưa quả tươi chín sớm và từ 4 ngày đến 5 ngày đối với dưa quả tươi chính vụ hoặc chín muộn.
Việc làm lạnh sơ bộ được thực hiện bằng cách cung cấp không khí lạnh ở nhiệt độ không thấp hơn nhiệt độ khuyến cáo để vận chuyển và bảo quản. Thời gian làm lạnh sơ bộ của dưa quả tươi chín sớm là từ 12 h đến 15 h.
Các chồng bao gói dưa quả tươi cần được cung cấp không khí lưu thông trên một tấn quả là 80 m3/h đến 100 m³/h.
Cần loại trừ khả năng tăng nhiệt độ trong quá trình bốc dỡ quả đã làm lạnh trong phương tiện vận chuyển hoặc khi vận chuyển để bảo quản.
3. Các điều kiện tối ưu trong vận chuyển và bảo quản lạnh
Đối với phép đo các chỉ tiêu vật lý ảnh hưởng đến môi trường bảo quản, xem TCVN 4885 (ISO 2169).
Dưa quả tươi không được để trong cùng kho với các loại rau hoặc quả có mùi hoặc sản sinh nhiều etylen.
Nhiệt độ của dưa quả tươi chín sớm trong bảo quản và vận chuyển cần được giữ ở nhiệt độ từ 0 °C đến 6 °C và nhiệt độ của quả chính vụ hoặc chín muộn từ 8 °C đến 10 °C. Dao động nhiệt độ không được quá ± 0,5 °C.
Độ ẩm tương đối của không khí nên được duy trì từ 85 % đến 90 %. Dao động ẩm không được quá ± 3 %.
4. Thao tác cần thực hiện trong quá trình bảo quản
Cần định kỳ kiểm tra sản phẩm và lựa chọn ra để bán, tùy thuộc vào độ chín của dưa quả tươi. Quả có dấu hiệu hư hỏng cần được loại bỏ ngay khỏi kho bảo quản.
5. Thời gian bảo quản
Thời gian bảo quản dưa quả tươi phụ thuộc vào giống và độ chín. Thời gian thay đổi:
- từ 10 ngày đến 30 ngày đối với giống chín sớm;
- từ 2 tháng đến 4 tháng đối với giống chính vụ, và
- đến 7 tháng đối với giống chín muộn.
- 1 Quyết định 3972/QĐ-BKHCN năm 2015 công bố Tiêu chuẩn quốc gia đối với rau, củ, quả do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4885:2007 (ISO 2169:1981) về rau quả - Điều kiện vật lý trong kho lạnh - Định nghĩa và phép đo
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1873:2014 về Cam quả tươi
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1871:2014 về Dứa quả tươi
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10744:2015 (CODEX STAN 197-1995, Rev.2013) về Bơ quả tươi
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10746:2015 (CODEX STAN 214-1999 with amendment 2011) về Bưởi quả tươi
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12096:2017 (CODEX STAN 310-2013) về Lựu quả tươi