Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10790:2015 quy định phương pháp xác định hoạt độ alpha-amylase trong malt. Đây là một chỉ tiêu kỹ thuật quan trọng đánh giá chất lượng malt dùng trong công nghiệp sản xuất bia và các ngành công nghiệp thực phẩm liên quan. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
- Điều 1: Phạm vi áp dụng
- Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hoạt độ alpha-amylase của malt (mạch nha).
- Phương pháp này áp dụng đối với tất cả các loại malt đại mạch được sử dụng trong quá trình sản xuất bia và các sản phẩm lên men khác.
- Việc xác định hoạt độ alpha-amylase giúp nhà sản xuất kiểm soát được khả năng phân giải tinh bột của malt trong quá trình đường hóa, từ đó tối ưu hóa hiệu suất thu hồi dịch đường.
- Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần viện dẫn các tài liệu cốt lõi sau đây. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu; đối với các tài liệu không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất:
- TCVN 10788 về phương pháp lấy mẫu malt để đảm bảo mẫu thử có tính đại diện cao nhất cho lô hàng.
- TCVN 10789 về phương pháp xác định độ ẩm của malt, là cơ sở để tính toán và quy đổi hoạt độ alpha-amylase về trạng thái chất khô tuyệt đối.
- Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn làm rõ các khái niệm chuyên ngành sử dụng trong quá trình phân tích:
- Hoạt độ alpha-amylase (Alpha-amylase activity): Là khả năng của enzyme alpha-amylase có trong malt xúc tác cho quá trình thủy phân liên kết alpha-1,4-glucan của tinh bột dextrin hóa giới hạn dưới các điều kiện thử nghiệm xác định.
- Đơn vị dextrin hóa (Dextrinizing Unit - DU): Là lượng enzyme cần thiết để dextrin hóa hoàn toàn một lượng tinh bột hòa tan tiêu chuẩn trong một đơn vị thời gian dưới các điều kiện nhiệt độ và pH quy định của phương pháp thử.
- Điều 4: Nguyên tắc của phương pháp
Phương pháp xác định hoạt độ alpha-amylase dựa trên nguyên lý động học enzyme và phản ứng tạo màu đặc trưng:
- Quá trình thủy phân tinh bột: Enzyme alpha-amylase được chiết xuất từ mẫu malt thử nghiệm sẽ tiến hành thủy phân dung dịch tinh bột beta-giới hạn (beta-limit dextrin) ở nhiệt độ ổn định (thường là 30 độ C).
- Phản ứng màu với iod: Trong quá trình thủy phân, các đoạn mạch tinh bột bị bẻ gãy làm giảm khả năng tạo màu với dung dịch iod. Phản ứng giữa tinh bột chưa bị thủy phân và iod tạo ra phức màu đỏ-nâu đặc trưng.
- Xác định điểm kết thúc: Tiến hành đo thời gian cần thiết để màu của hỗn hợp phản ứng trùng khớp với màu của đĩa màu chuẩn (hoặc dung dịch so màu chuẩn) dưới các điều kiện ánh sáng tiêu chuẩn.
- Tính toán kết quả: Hoạt độ alpha-amylase (tính bằng đơn vị dextrin hóa - DU) được tính toán dựa trên thời gian dextrin hóa thu được, có hiệu chỉnh theo độ ẩm của mẫu malt để biểu thị kết quả theo hàm lượng chất khô.
MALT - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG α-AMYLASE
Malt - Determination of α-amylase content
Lời nói đầu
TCVN 10790:2015 được xây dựng trên cơ sở tham khảo tiêu chuẩn của Hiệp hội Đồ uống châu Âu EBC Method 4.13 (2006) α-Amylase content of malt;
TCVN 10790:2015 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F9 Đồ uống biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
MALT - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG α-AMYLASE
Malt - Determination of α-amylase content
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng (hoạt độ) α-amylase của malt.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 4851:1989 (ISO 3696:1987), Nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
TCVN 10787:2015, Malt - Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử.
TCVN 10788:2015, Malt - Xác định độ ẩm - Phương pháp khối lượng
Trong tiêu chuẩn này sử dụng thuật ngữ và định nghĩa sau đây:
3.1. Hàm lượng α-amylase (α-amylase content)
Hoạt độ α-amylase (α-amylase activity)
Lượng α-amylase dextrin hóa 1 g tinh bột tan trong 1 h ở 20 oC với sự có mặt của một lượng dư β-amylase.
α-Amylase của malt được chiết bằng dung dịch natri clorua 5 g/lit ở nhiệt độ 20 oC. Thủy phân dextrin (5.4) bằng dịch chiết enzym thu được.
Ước tính lượng α-amylase bằng cách quan sát màu chuẩn tương ứng với nồng độ tinh bột còn lại trong dung dịch ở điểm kết thúc quá trình dextrin hóa.
Chỉ sử dụng thuốc thử tinh khiết phân tích và nước đạt loại 3 theo TCVN 4851:1989 (ISO 3696:1987), trừ khi có quy định khác.
5.1. β-amylase, dạng bột, không chứa α-amylase.
Chế phẩm β-amylase có hoạt lực diatase (năng lực đường hóa) 5 000 oL và phù hợp với các quy định sau:
- khi bổ sung ở mức sử dụng, sự thay đổi về mức độ dextrin hóa cơ chất sau một ngày và sau ba ngày khi sử dụng dịch malt chuẩn, không vượt quá 5 %;
- quá trình dextrin hóa dịch malt chuẩn của cơ chất, được chuẩn bị bằng cách thêm 500 mg β-amylase (thay cho 250 mg cơ chất chuẩn), không được thay đổi quá 5 % so với giá trị thu được từ cơ chất chuẩn, khi cả hai cơ chất được dextrin hóa 24 h sau khi chuẩn bị.
Bảo quản bột β-amylase trong lọ kín khí và giữ trong tủ lạnh. Để lọ đựng β-amylase ấm lên đến nhiệt độ phòng trước khi mở nắp để tránh ngưng tụ ẩm trong chế phẩm enzym lạnh.
5.2. Tinh bột tan đặc hiệu, sử dụng cho quá trình xác định hoạt lực diastase và α-amylase.
5.3. Dung dịch đệm axetat, pH 4,7
Trộn 120 ml axit axetic băng với nước đựng trong bình định mức 500 ml và thêm nước đến vạch.
Hòa tan 164 g natri axetat khan với nước đựng trong bình định mức 500 ml và thêm nước đến vạch.
Trộn hai dung dịch nêu trên cho đến khi đạt được pH 4,7 ở 25 oC.
5.4. Dung dịch dextrin (α-amylodextrin), 20 g/l
Cân một lượng tinh bột (5.2) tương ứng với 10 g ± 0,005 g chất khô, khuấy với 100 ml nước lạnh thành dạng sền sệt. Đổ từ từ hỗn hợp này vào 300 ml nước sôi đựng trong cốc có mỏ, vừa đun sôi vừa khuấy trong 1 min đến 2 min. Sau đó đặt cốc trong nước lạnh, khuấy để làm nguội đến 20 oC.
Hòa tan 100 mg β-amylase với một ít nước. Bổ sung dung dịch enzym này và 25 ml dung dịch đệm axetat (5.3) vào dung dịch tinh bột. Thêm nước cất đã bão hòa toluen đến tổng thể tích 500 ml.
Bảo quản dung dịch ở 20 oC trong thời gian từ 18 h đến 72 h trước khi sử dụng.
5.5. Dung dịch natri clorua, 5 g/l
Cân 5 g natri clorua, hòa tan trong nước đựng trong bình định mức 1 lít và thêm nước đến vạch.
5.6. Dung dịch gốc iot
Cân 5,5 g iốt và 11 g kali iodua, hòa vào nước đựng trong bình định mức 250 ml và thêm nước đến vạch. Bảo quản dung dịch trong chai màu nâu, dùng trong tháng.
5.7. Dung dịch iot pha loãng
Cân 20 g kali iodua, hòa vào nước đựng trong bình định mức 500 ml, thêm 2,0 ml dung dịch gốc iốt (5.6) và thêm nước đến vạch.
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ thông thường của phòng thử nghiệm và như sau:
6.1. Máy nghiền đĩa, có khoảng cách giữa hai đĩa nghiền là 0,2 mm (ví dụ: máy nghiền đĩa Bühler Miag Disc Mill, kiểu DLFU của hãng Bühler GmbH, Đức).
6.2. Cân phân tích, có thể cân chính xác đến 0,01 g.
6.3. Bể ổn nhiệt, có thể duy trì nhiệt độ 20 oC ± 0,05 oC.
6.4. Phễu lọc, đường kính phễu 200 mm, cuống phễu chạm đến đáy bình nón.
6.5. Giấy lọc gấp nếp, đường kính 320 mm.
6.6. Đĩa màu đặc dụng (ví dụ: Hellige hoặc Lovibond)
Các đĩa phải chứa chuẩn màu đơn tương ứng với nồng độ tinh bột còn lại trong dung dịch ở thời điểm kết thúc quá trình dextrin hóa.
6.7. Máy so màu (ví dụ: Hellige hoặc Lovibond).
6.8. Cuvet quang học, bằng thủy tinh, (ví dụ: Hellige chiều dài đường quang 13,0 mm hoặc Lovibond 13,5 mm).
Các đĩa màu α-amylase chỉ cho giá trị chính xác khi sử dụng cuvet quang học đúng loại.
6.9. Đồng hồ tính giây.
6.10. Bình nón, dung tích 50 ml và 1 000 ml.
6.11. Ống nghiệm, kích thước 25 mm x 150 mm.
6.12. Pipet, có thể phân phối các thể tích 2 ml, 5 ml, 10 ml và 20 ml.
Mẫu gửi đến phòng thử nghiệm phải đúng là mẫu đại diện. Mẫu không bị hư hỏng hoặc không bị thay đổi trong suốt quá trình vận chuyển hoặc bảo quản.
Việc lấy mẫu không quy định trong tiêu chuẩn này. Nên lấy mẫu theo TCVN 10787:2015.
Chuẩn bị mẫu thử theo TCVN 10787:2015.
Cân hai phần mẫu thử, mỗi phần khoảng 26 g, chính xác đến 0,01 g và nghiền bằng máy nghiền (6.1).
9.1. Chiết
Cân 25 g ± 0,05 g malt đã nghiền, chính xác đến 0,01 g, chuyển nhanh vào bình nón 1 000 ml (6.10), rót 500 ml dung dịch natri clorua (5.5) vào và lắc mạnh. Đặt bình nón vào bể ổn nhiệt (6.3) ở 20 oC, giữ ở nhiệt độ này trong 2,5 h, cứ 20 min xoay bình một lần.
9.2. Lọc
Lắc mạnh bình nón để trộn đều hỗn hợp rồi lọc ngay. Lọc lại 50 ml dịch lọc đầu tiên và cho vào phễu chiết (6.4).
9.3. Phép xác định
Pha loãng 20 ml dịch lọc với dung dịch natri clorua (5.5) để thu được 100 ml.
Duy trì nhiệt độ dung dịch dextrin (5.4), dịch chiết malt đã pha loãng và dãy các ống nghiệm (6.11) có chứa 10 ml dung dịch iot pha loãng (5.7) ở 20 oC ± 0,05 oC trong bể ổn nhiệt (6.3).
Chuyển 10 ml dịch chiết malt đã pha loãng vào bình nón 50 ml (6.10) hoặc ống nghiệm (6.11), đặt vào bể ổn nhiệt 20 oC ± 0,05 oC trong 5 min.
Thêm 20 ml dung dịch dextrin, ghi lại thời điểm bắt đầu. Trộn đều hỗn hợp bằng cách thổi pipet, đề phòng nhiễm nước bọt.
Sau 10 min phản ứng, thêm 2 ml hỗn hợp thủy phân vào ống nghiệm có chứa 10 ml dung dịch iot pha loãng đã chỉnh nhiệt độ, trộn đều và chuyển ngay vào cuvet quang học (6.8). So sánh với đĩa màu α-amylase trong máy so màu (6.7).
Thêm tiếp 2 ml các hỗn hợp phản ứng trên vào ống nghiệm có chứa dung dịch iot pha loãng (5.7), trộn đều và kiểm tra trong máy so màu (6.7) đến khi nhìn thấy rõ chuẩn màu α-amylase. Sử dụng cùng một cuvet quang học để so màu và chỉ rửa cuvet khi đọc mẫu khác.
Đến gần điểm kết thúc, các hỗn hợp phản ứng được bổ sung sau mỗi 0,5 min, dùng pipet kiểu nhỏ giọt hoặc pipet kiểu thổi ra để có các thể tích 2 ml.
Ước tính điểm kết thúc đến 0,25 min. Để có kết quả chính xác, thời gian dextrin hóa nên trong khoảng từ 15 min đến 25 min. Nếu thời gian ngắn hơn thì lấy 5 ml dịch chiết malt đã pha loãng và 5 ml dung dịch natri clorua thay cho 10 ml dịch chiết malt đã pha loãng để dextrin hóa. Nếu thời gian lâu hơn thì pha loãng dịch chiết enzym ban đầu với tỉ lệ khác.
Hàm lượng α-amylase của mẫu thử, X1, biểu thị theo đơn vị dextrin hóa (DU), được tính theo Công thức (1):
(1)
Hàm lượng α-amylase của mẫu thử tính theo chất khô, X2, biểu thị theo đơn vị dextrin hóa (DU), được tính theo Công thức (2):
(2)
Trong đó:
24 là khối lượng của tinh bột đã sử dụng (0,4 g) nhân với thời gian (60 min);
m là khối lượng malt trong dịch chiết đã pha loãng, tính bằng gam (g);
T là thời gian dextrin hóa, tính bằng phút (min);
w là độ ẩm của malt, tính bằng phần trăm khối lượng, xác định được theo TCVN 10788:2015.
Biểu thị kết quả đến một chữ số thập phân.
Các giá trị độ chụm dưới đây được xác định từ dữ liệu thử nghiệm liên phòng do Ủy ban phân tích của EBC thực hiện năm 1991. Các phòng thử nghiệm tham gia đã phân tích các mẫu malt với bốn mức hàm lượng α-amylase từ 30 DU đến 100 DU. Các giá trị độ chụm này có thể không áp dụng được cho các dải nồng độ và chất nền khác với dải nồng độ và chất nền đã nêu.
11.1. Độ lặp lại
Chênh lệch tuyệt đối giữa hai kết quả thử nghiệm độc lập, đơn lẻ, thu được khi sử dụng cùng một phương pháp, trên vật liệu thử giống hệt nhau, trong cùng một phòng thử nghiệm, do cùng một người thực hiện, sử dụng cùng thiết bị, trong cùng một khoảng thời gian ngắn, không được quá 5 % các trường hợp lớn hơn 0,067 lần giá trị trung bình.
11.2. Độ tái lập
Chênh lệch tuyệt đối giữa hai kết quả thử nghiệm đơn lẻ, thu được khi sử dụng cùng một phương pháp, trên vật liệu thử giống hệt nhau, trong các phòng thử nghiệm khác nhau, do những người khác nhau thực hiện, sử dụng thiết bị khác nhau, không được quá 5 % các trường hợp lớn hơn 10 DU.
Báo cáo thử nghiệm phải ghi rõ:
a) mọi thông tin cần thiết để nhận biết đầy đủ về mẫu thử;
b) phương pháp lấy mẫu đã sử dụng, nếu biết;
c) phương pháp thử đã sử dụng, viện dẫn tiêu chuẩn này;
d) mọi chi tiết thao tác không quy định trong tiêu chuẩn này, hoặc tùy chọn, cùng với mọi tình huống bất thường khác có thể ảnh hưởng đến kết quả;
e) kết quả thử nghiệm thu được, hoặc nếu thỏa mãn yêu cầu về độ lặp lại thì nêu kết quả cuối cùng thu được.
THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] AOAC 955.22 Alpha-amylase in malt. Titrimetric method
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8473:2010 (EN 15086:2006) về thực phẩm - Xác định isomalt, lactitol, maltitol, mannitol, sorbitol và xylitol
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8978:2011 (EN 14131 : 2003) về Thực phẩm - Xác định folat bằng phép thử vi sinh
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8425-2:2010 (EN 13191-2:2000) về Thực phẩm không chứa chất béo - Xác định dư lượng bromua - Phần 2: Xác định bromua vô cơ
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9043:2012 về Thực phẩm - Xác định hàm lượng phospho tổng số bằng phương pháp đo màu
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11484:2016 về Malt - Xác định khả năng đường hóa
- 1 Quyết định 1480/QĐ-BKHCN năm 2015 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4851:1989 (ISO 3696-1987) về nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8473:2010 (EN 15086:2006) về thực phẩm - Xác định isomalt, lactitol, maltitol, mannitol, sorbitol và xylitol
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8978:2011 (EN 14131 : 2003) về Thực phẩm - Xác định folat bằng phép thử vi sinh
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8425-2:2010 (EN 13191-2:2000) về Thực phẩm không chứa chất béo - Xác định dư lượng bromua - Phần 2: Xác định bromua vô cơ
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9043:2012 về Thực phẩm - Xác định hàm lượng phospho tổng số bằng phương pháp đo màu
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10787:2015 về Malt - Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10788:2015 về Malt - Xác định độ ẩm - Phương pháp khối lượng
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11484:2016 về Malt - Xác định khả năng đường hóa