Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8473:2010 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn châu Âu EN 15086:2006) là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định phương pháp xác định hàm lượng các chất tạo ngọt nhóm polyol bao gồm isomalt, lactitol, maltitol, mannitol, sorbitol và xylitol trong thực phẩm bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC). Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về nội dung Phần mở đầu cùng các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này.
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng các chất polyol phổ biến bao gồm isomalt, lactitol, maltitol, mannitol, sorbitol và xylitol có trong các sản phẩm thực phẩm.
- Phương pháp phân tích này đã được nghiên cứu, thử nghiệm liên phòng thử nghiệm và xác nhận giá trị sử dụng đối với nhiều nền mẫu thực phẩm khác nhau, đặc biệt là các sản phẩm như bánh quy, kẹo cao su, sô cô la, sữa chua và các sản phẩm thực phẩm dành cho người ăn kiêng hoặc người bị bệnh tiểu đường.
- Việc áp dụng tiêu chuẩn giúp các cơ quan kiểm nghiệm và nhà sản xuất kiểm soát chính xác hàm lượng chất tạo ngọt, phục vụ công tác ghi nhãn dinh dưỡng và bảo đảm an toàn thực phẩm theo quy định pháp luật.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
- Tiêu chuẩn này tích hợp các tài liệu viện dẫn vô cùng quan trọng và không thể tách rời để đảm bảo tính chính xác khi áp dụng phương pháp.
- Đối với các tài liệu viện dẫn có ghi năm công bố, các bên liên quan bắt buộc phải áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố, phiên bản mới nhất (bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung) sẽ được áp dụng.
- Các tài liệu viện dẫn chủ yếu liên quan đến các tiêu chuẩn chung về lấy mẫu thực phẩm, chuẩn bị mẫu thử và các yêu cầu kỹ thuật đối với trang thiết bị dụng cụ trong phòng thí nghiệm hóa phân tích.
- Nguyên tắc của phương pháp (Điều 3)
- Chiết xuất mẫu: Các chất polyol (isomalt, lactitol, maltitol, mannitol, sorbitol và xylitol) được hòa tan và chiết tách ra khỏi nền mẫu thực phẩm bằng nước ấm hoặc hỗn hợp dung môi thích hợp tùy thuộc vào tính chất của từng loại thực phẩm.
- Làm sạch dịch chiết: Dịch chiết sau khi thu được cần được tiến hành làm sạch để loại bỏ các tạp chất hữu cơ, chất béo hoặc protein có thể gây nhiễu quá trình phân tích. Quá trình này thường sử dụng các kỹ thuật lọc cơ học hoặc sử dụng các cột chiết pha rắn (SPE) chuyên dụng.
- Phân tách sắc ký: Dịch lọc sạch sau đó được bơm vào hệ thống sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC). Quá trình phân tách các chất polyol được thực hiện trên cột trao đổi ion (cation hoặc anion) hoặc cột pha tĩnh thích hợp khác dưới điều kiện nhiệt độ và tốc độ dòng pha động được kiểm soát nghiêm ngặt.
- Phát hiện và định lượng: Các polyol sau khi tách ra khỏi cột sắc ký được phát hiện bằng đầu dò chỉ số khúc xạ (RI - Refractive Index detector) hoặc đầu dò tán xạ ánh sáng bay hơi (ELSD). Hàm lượng của từng chất được tính toán định lượng dựa trên phương pháp ngoại chuẩn, so sánh diện tích pic hoặc chiều cao pic của mẫu thử với các pic của dung dịch chuẩn tương ứng có nồng độ đã biết trước.
- Hóa chất và thuốc thử (Điều 4)
- Yêu cầu về độ tinh khiết: Tất cả các hóa chất, thuốc thử được sử dụng trong quá trình phân tích phải đạt độ tinh khiết phân tích (AR) hoặc cấp độ dùng cho sắc ký lỏng (HPLC grade). Nước sử dụng phải là nước cất hai lần hoặc nước có chất lượng tương đương (nước siêu sạch dùng cho HPLC).
- Chất chuẩn đối chứng: Tiêu chuẩn yêu cầu sử dụng các chất chuẩn tinh khiết hóa học có độ tinh khiết tối thiểu đã được xác định rõ ràng, bao gồm: isomalt (hỗn hợp của 1,6-GPS và 1,1-GPM), lactitol, maltitol, mannitol, sorbitol và xylitol.
- Chuẩn bị dung dịch: Hướng dẫn chi tiết cách pha chế các dung dịch chuẩn gốc (stock standard solutions) và các dung dịch chuẩn làm việc (working standard solutions) ở các dải nồng độ khác nhau để xây dựng đường chuẩn.
- Pha động và dung môi: Quy định về việc chuẩn bị pha động (thường là nước hoặc các dung dịch đệm nhẹ), yêu cầu bắt buộc phải lọc qua màng lọc có kích thước lỗ 0,45 micromet và tiến hành khử khí (bằng siêu âm hoặc sục khí trơ) trước khi đưa vào hệ thống HPLC nhằm bảo vệ cột và tránh tạo bọt khí trong đầu dò.
THỰC PHẨM – XÁC ĐỊNH ISOMALT, LACTITOL, MALTITOL, MANNITOL, SORBITOL VÀ XYLITOL
Foodstuffs – Determination of isomalt, lactitol, maltitol, mannitol, sorbitol and xylitol in foodstuffs
Lời nói đầu
TCVN 8473:2010 hoàn toàn tương đương với EN 15086:2006;
TCVN 8473:2010 do Cục An toàn vệ sinh thực phẩm tổ chức biên soạn, Bộ Y tế đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
THỰC PHẨM – XÁC ĐỊNH ISOMALT, LACTITOL, MALTITOL, MANNITOL, SORBITOL VÀ XYLITOL
Foodstuffs – Determination of isomalt, lactitol, maltitol, mannitol, sorbitol and xylitol in foodstuffs
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp sắc kí lỏng hiệu năng cao (HPLC) để xác định isomalt và các polyol khác như lactitol, maltitol, mannitol, sorbitol và xylitol trong thực phẩm. Về mặt hóa học somalt là hỗn hợp của 6-O-α-D-glucopyranosyl-D-sorbitol (1,6-GPS) và 1-O-α-D-glucopyranosyl-D-mannitol (1,1 – GPM).
Phương pháp này đã được đánh giá trong một nghiên cứu hợp tác về isomalt (tổng của GPS và GPM) trên bánh quy, kẹo cao su, socola và kẹo cứng. Dữ liệu đánh giá xác nhận về GPS và GPM được nêu trong Điều 8 và Bảng A.1 và Bảng A.2 của Phụ lục A.
Việc xác định các loại đường polyol khác đã được đánh giá trong một nghiên cứu hợp tác bổ sung từ sử dụng cùng một phương pháp. Các mẫu đó là bánh puding (lactitol, maltitol, xylitol), bánh quy (lactitol, maltitol, mannitol, sorbitol và xylitol), kẹo cứng (lactitol, maltitol, xylitol, sorbitol) và kẹo cao su (maltitol, mannitol, sorbitol). Dữ liệu đánh giá xác nhận được nêu trong Điều 8 và các Bảng từ A.3 đến Bảng A.7 của Phụ lục A.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 4851 (ISO 3696), Nước dùng để phân tích trong phòng thử nghiệm – Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
Mẫu được pha loãng, hòa tan hoặc được chiết bằng nước, có thể được chọn. Mẫu có thể được làm trong sử dụng các dung dịch thuốc thử Carrez cải biến, nếu cần. Các polyol được tách bằng HPLC trên bộ trao đổi cation có bộ đếm ion Ca++ hoặc Pb++ sử dụng nước có độ tinh khiết cao ở nhiệt độ từ 60OC đến 80 oC, được phát hiện bằng detector chỉ số khúc xạ (máy đo khúc xạ vi phân, detector RI) và xác định được phương pháp ngoại chuẩn [1].
4.1. Yêu cầu chung
Trong quá trình phân tích, các thuốc thử được sử dụng phải là loại tinh khiết phân tích và nước được sử dụng phải là loại 1 của TCVN 4851 (ISO 3696) hoặc nước cất, trừ khi có quy định khác.
4.2. Chất chuẩn
4.2.1. Yêu cầu chung
Khi sử dụng các chất chuẩn có chứa nước, thì cần phải tính hàm lượng nước.
Ví dụ: khối lượng mol của GPS = 344,32 g/mol, GPM ngậm hai mol nước = 380,32 g/mol. Hàm lượng nước chính xác của các chất chuẩn được xác định bằng phương pháp chuẩn độ Karl-Fischer.
Có thể sử dụng mẫu đối chứng isomalt có nồng độ khối lượng của GPM và GPS chính xác đã biết để thay thế cho việc hiệu chuẩn bằng các chất tinh khiết.
4.2.2. 6-O-α-D-glucopyranosyl-D-sorbitol (1,6-GPS), không chứa nước.
4.2.3. 1-O-α-D-glucopyranosyl-D-mannitol (1,1 – GPM)1), kết tinh với 2 mol nước (hàm lượng nước khoảng 10 %).
4.2.4. Lactitol, kết tinh với 1 mol nước (hàm lượng nước khoảng 5 %).
4.2.5. Maltitol.
4.2.6. Mannitol.
4.2.7. Sorbitol.
4.2.8. Xylitol.
4.3. Dung dịch chuẩn
Hòa tan các lượng thích hợp của các chất chuẩn polyol (từ 4.2.2 đến 4.2.8) trong nước và pha loãng tiếp dung dịch này với nước để thu được các dung dịch chuẩn có nồng độ khối lượng tổng số khoảng 2g/100 ml cho tổng của tất cả các thành phần.
Dung dịch này có thể bền trong 6 tuần nếu được bảo quản trong tủ lạnh ở +4 oC và có thể bền trong 1 năm nếu được bảo quản đông lạnh sâu (-18 oC).
4.4. Dung dịch Carrez I, đã cải biến
Hòa tan 53,45 g của kali hexacyanoferrat (II) (K4[Fe(CN)6].3H2O) trong nước, trộn đều và pha loãng bằng nước đến 500 ml. Bảo quản dung dịch trong chai màu nâu và được thay thế định kì.
4.5. Dung dịch Carrez II, đã cải biến
Hòa tan 148,75 g kẽm nitrat (Zn(NO3)2.6H2O) trong nước, trộn đều và pha loãng bằng nước đến 500 ml. Bảo quản dung dịch trong chai màu nâu và được thay thế định kì.
5.1. Yêu cầu chung
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ của phòng thử nghiệm thông thường và các thiết bị, dụng cụ cụ thể sau:
5.2. Bộ lọc màng, dùng để lọc dung dịch mẫu thử, có kích thước lỗ 0,45 μm.
CHÚ THÍCH Lọc pha động cũng như lọc dung dịch mẫu qua bộ lọc màng trước khi sử dụng hoặc bơm sẽ kéo dài thời gian sử dụng của cột.
5.3. Máy khuấy từ
5.4. Hệ thống HPLC, gồm một máy bơm, bộ phận bơm mẫu, detector chỉ số khúc xạ (RI) có cài đặt nhiệt độ khác nhau, lò cột và hệ thống đánh giá.
5.5. Cột chiết phân tích, ví dụ: 300 mm x 7,8 mm, được nhồi bằng nhựa trao đổi ion có bộ đếm Ca++ hoặc Pb++. Để bảo vệ cột phân tích, nên sử dụng tiền cột có các đặc điểm tương tự. Cột ngắn hơn (ví dụ: 100 mm x 7,8 mm) có thể dẫn đến tách không hết.
6.1. Chuẩn bị mẫu thử
Đồng hóa mẫu thử. Điều này có thể thực hiện bằng cách nghiền các mẫu rắn như kẹo cứng hoặc socola bằng máy nghiền thích hợp ở nhiệt độ thấp và sau đó trộn đều để đồng hóa mẫu nghiền. Kẹo cao su được làm đông lạnh sâu trước khi nghiền. Đồng hóa các mẫu nửa rắn ví dụ như: kem bằng cách làm tan chảy và khuấy trộn.
Xử lý các dung dịch đục có thể xảy ra khi chuẩn bị, ví dụ: bánh ngọt và bánh nướng bằng các dung dịch thuốc thử Carrez cải biến.
CHÚ THÍCH Mặc dù chưa được thử nghiệm trong nghiên cứu liên phòng thử nghiệm, nhưng nên khử ion các dung dịch mẫu thử, nếu được xử lý bằng các dung dịch thuốc thử Carrez để bảo vệ cột chiết. Các ion đưa vào qua các thuốc thử này có thể được loại bỏ bằng nhựa trao đổi ion thích hợp (ví dụ như hệ thống khử tro, cột) trước khi bơm lên cột phân tích.
6.2. Chuẩn bị dung dịch mẫu thử
6.2.1. Các mẫu hòa tan (ví dụ: kẹo cứng, sản phẩm nén)
Cân 2 g mẫu đã đồng hóa, cho vào bình định mức bình 100 ml và hòa tan trong nước, trộn và pha loãng bằng nước đến vạch. Lọc các dung dịch đục qua bộ lọc màng (5.2) hoặc làm trong bằng các dung dịch Carrez cải tiến (4.4) (4.5).
6.2.2. Các mẫu hòa tan không hoàn toàn (ví dụ như bánh ngọt, kẹo cao su, socola)
Cân từ 5 g đến 10 g mẫu đã đồng hóa, cho vào bình định mức 100 ml và trộn với 50 ml nước, khuấy đều 30 min ở nhiệt độ từ 40 oC đến 60 oC bằng máy khuấy từ và làm trong bằng các dung dịch Carrez cải biến. Để bình cầu đạt đến nhiệt độ phòng và pha loãng bằng nước đến vạch. Khi các chất kết tủa đã lắng, lọc pha nước nổi phía trên qua bộ lọc màng (5.2). Các dung dịch mẫu có chứa chất béo đôi khi cần phải lọc lần thứ hai qua bộ lọc màng có kích thước lỗ nhỏ hơn.
6.3. Xác định bằng HPLC
6.3.1. Điều kiện của HPLC
Việc tách và định lượng đã được chứng minh là đạt yêu cầu nếu tuân theo các điều kiện thực nghiệm sau đây:
Pha động: Nước
Tốc độ dòng: 0,5 ml/min
Thể tích bơm: 20 μl
Nhiệt độ cột: 60 oC đến 80 oC.
6.3.2. Nhận biết
Bơm các thể tích thích hợp bằng nhau, ví dụ: 20 μl dung dịch thử chuẩn (4.3) cũng như dung dịch mẫu thử (6.2) vào hệ thống HPLC.
Nhận biết các alcohol đường bằng cách so sánh thời gian lưu của pic trong các sắc đồ thu được với dung dịch mẫu thử và với các dung dịch chuẩn. Việc nhận biết pic cũng có thể được thực hiện bằng cách thêm các dung dịch chuẩn với các lượng nhỏ thích hợp vào dung dịch mẫu thử.
6.3.3. Xác định
Tiến hành xác định bằng phương pháp chuẩn ngoại, tích phân các diện tích pic của mẫu và so sánh kết quả với các giá trị tương ứng của chất chuẩn hoặc sử dụng đường chuẩn. Kiểm tra độ tuyến tính của đường chuẩn.
Lưu ý rằng, ví dụ: các pic của GPM và fructoza (Cột Pb++), GPS và maltitol (cột Ca++), maltitol và lactitol hoặc xylitol và sorbitol (cột Ca++) trong một số trường hợp nhất định có thể chồng lên nhau (xem sắc đồ trong Phụ lục C). Trong các trường hợp này, các điều kiện sắc kí cần được tối ưu hóa. Độ phân dải sắc kí chủ yếu bị ảnh hưởng do kiểu loại của bộ đếm ion Pb++ đến Ca++ và nhiệt độ của cột.
Tính nồng độ khối lượng,
của từng loại polyol không chứa nước, bằng g/100 g hoặc phần khối lượng, w, bằng g/100 ml của mẫu thử, sử dụng công thức (1):
w hoặc
(1)
trong đó:
A1 là diện tích pic của polyol có liên quan thu được bằng dung dịch mẫu thử (6.2), tính theo đơn vị diện tích;
A2 là diện tích pic của polyol có liên quan thu được bằng dung dịch thử chuẩn (4.3), tính theo đơn vị diện tích;
V1 là tổng thể tích của dung dịch mẫu thử (6.2), tính bằng mililit (ml);
V2 là tổng thể tích của dung dịch mẫu thử (4.3), tính bằng mililit (ml);
m1 là khối lượng của polyol (tính theo chất khô) có trong V2, tính bằng gam (g);
m0 là khối lượng của của phần mẫu thử, tính bằng gam (g) hoặc mililit (ml);
Báo cáo kết quả đến một chữ số thập phân.
8.1. Yêu cầu chung
Các dữ liệu về độ chụm về phương pháp xác định GPM và GPS đã được thiết lập năm 2000 bởi một nghiên cứu hợp tác trên bánh quy, kẹo cao su, socola và kẹo cứng. Các dữ liệu xác nhận bổ sung về xác định lactitol, maltitol, mannitol, xylitol và sorbitol đã được thiết lập năm 2001 bởi một nghiên cứu cộng tác tiếp trên bánh quy, bánh ngọt, kẹo cứng và kẹo cao su. Các giá trị thu được từ phép thử cộng tác này không áp dụng được cho các dải nồng độ chất phân tích và chất nền khác với các giá trị nêu trong Phụ lục A.
8.2. Độ lặp lại
Chênh lệch tuyệt đối giữa các kết quả của hai phép thử đơn lẻ thu được trên vật liệu thử giống hệt nhau do một người thực hiện, sử dụng cùng thiết bị, thực hiện trong một khoảng thời gian ngắn, không quá 5% các trường hợp vượt quá giới hạn lặp lại r. Độ lặp lại phụ thuộc vào mức nồng độ của chất phân tích có trong mẫu.
Các giá trị đối với GPM là:
| bánh quy |
| r = 0,237 |
| kẹo cao su |
| r = 1,228 |
| socola |
| r = 0,636 |
| kẹo cứng |
| r = 1,623 |
Các giá trị đối với GPS là:
| bánh quy |
| r = 0,199 |
| kẹo cao su |
| r = 1,230 |
| socola |
| r = 0,987 |
| kẹo cứng |
| r = 1,456 |
Các giá trị đối với lactitol là:
| bánh quy |
| r = 0,314 |
| bánh puding |
| r = 0,047 |
| kẹo cứng |
| r = 1,857 |
Các giá trị đối với maltitol là:
| bánh quy |
| r = 0,128 |
| kẹo cao su |
| r = 3,888 |
Các giá trị đối với mannitol là:
| bánh quy |
| r = 0,154 |
| kẹo cao su |
| r = 0,079 |
| bánh puding |
| r = 0,094 |
| kẹo cứng |
| r = 0,382 |
Các giá trị đối với sorbitol là:
| bánh quy |
| r = 0,161 |
| kẹo cao su |
| r = 1,930 |
| kẹo cứng |
| r = 0,423 |
Các giá trị đối với xylitol là:
| bánh quy |
| r = 0,139 |
| bánh puding |
| r = 0,181 |
| kẹo cứng |
| r = 0,319 |
8.3. Độ tái lập
Chênh lệch tuyệt đối giữa các kết quả của hai phép thử đơn lẻ thu được trên vật liệu thử giống hệt nhau do hai phòng thử nghiệm khác nhau thực hiện, không quá 5% các trường hợp vượt quá giới hạn tái lập R.
Các giá trị đối với GPM là:
| bánh quy |
| R = 1,601 |
| kẹo cao su |
| R = 2,804 |
| socola |
| R = 3,073 |
| kẹo cứng |
| R = 6,159 |
Các giá trị đối với GPS là:
| bánh quy |
| R = 1,299 |
| kẹo cao su |
| R = 4,813 |
| socola |
| R = 2,111 |
| kẹo cứng |
| R = 5,077 |
Các giá trị đối với lactitol là:
| bánh quy |
| R = 1,356 |
| bánh puding |
| R = 0,276 |
| kẹo cứng |
| R = 2,630 |
Các giá trị đối với maltitol là:
| bánh quy |
| R = 0,663 |
| kẹo cao su |
| R = 7,889 |
Các giá trị đối với mannitol là:
| bánh quy |
| R = 0,437 |
| kẹo cao su |
| R = 0,486 |
| bánh puding |
| R = 0,153 |
| kẹo cứng |
| R = 0,477 |
Các giá trị đối với sorbitol là:
| bánh quy |
| R = 0,416 |
| kẹo cao su |
| R = 5,096 |
| kẹo cứng |
| R = 1,863 |
Các giá trị đối với xylitol là:
| bánh quy |
| R = 0,324 |
| bánh puding |
| R = 0,400 |
| kẹo cứng |
| R = 2,730 |
Báo cáo thử nghiệm phải ghi rõ:
a) tất cả các thông tin cần thiết để nhận biết đầy đủ về mẫu thử;
b) viện dẫn tiêu chuẩn này hoặc phương pháp lấy mẫu được sử dụng;
c) ngày và loại quy trình lấy mẫu (nếu biết);
d) ngày nhận mẫu;
e) ngày thử nghiệm;
f) kết quả và đơn vị biểu thị kết quả;
g) các điểm đặc biệt quan sát được trong quá trình thử nghiệm;
h) mọi chi tiết thao tác không quy định trong tiêu chuẩn này hoặc được coi là tùy ý mà có thể ảnh hưởng đến kết quả.
(tham khảo)
Các dữ liệu sau đây thu được trong một nghiên cứu cộng tác. Phép thử này do Viện Bảo vệ sức khỏe Người tiêu dùng và Thú y của Liên bang Đức trước đây thực hiện.
Bảng A.1 – GPM
| Mẫu | Bánh quy | Kẹo cao su | Socola | Kẹo cứng |
| Năm thử nghiệm liên phòng | 2000 | 2000 | 2000 | 2000 |
| Số lượng phòng thử nghiệm | 6 | 6 | 6 | 6 |
| Số lượng mẫu | 1 | 1 | 1 | 1 |
| Số lượng các phòng thử nghiệm còn lại sau khi loại trừ ngoại lệ | 6 | 6 | 6 | 6 |
| Số phòng ngoại lệ | 0 | 0 | 0 | 0 |
| Số lượng các kết quả được chấp nhận | 36 | 36 | 36 | 36 |
| Giá trị trung bình (g/100 g) hoặc (g/100 ml) | 12,674 | 13,409 | 17,911 | 47,058 |
| Độ lệch chuẩn lặp lại, sr, g/100 g hoặc (g/100 ml) | 0,084 | 0,434 | 0,225 | 0,574 |
| Độ lệch chuẩn tương đối lặp lại (%) | 0,663 | 3,237 | 1,256 | 1,220 |
| Giới hạn lặp lại, r[2,83 sr] g/100 g hoặc (g/100 ml) | 0,237 | 1,228 | 0,636 | 1,623 |
| Độ lệch chuẩn tái lập, sRg/100g hoặc (g/100 ml) | 0,566 | 0,991 | 1,086 | 2,176 |
| Độ lệch chuẩn tương đối tái lập (%) | 4,466 | 7,391 | 6,063 | 4,624 |
| Giới hạn tái lập, R [2,83 sR] g/100 g hoặc (g/100 ml) | 1,601 | 2,804 | 3,073 | 6,159 |
| Giá trị Horwitz, tính được (H) | 2,73 | 2,71 | 2,59 | 2,24 |
| Tỷ số Horwitz (RSDR/H) | 1,64 | 2,73 | 2,43 | 2,06 |
Bảng A.2– GPS
| Mẫu | Bánh quy | Kẹo cao su | Socola | Kẹo cứng |
| Năm thử nghiệm liên phòng | 2000 | 2000 | 2000 | 2000 |
| Số lượng phòng thử nghiệm | 6 | 6 | 6 | 6 |
| Số lượng mẫu | 1 | 1 | 1 | 1 |
| Số lượng các phòng thử nghiệm còn lại sau khi loại trừ ngoại lệ | 6 | 6 | 6 | 6 |
| Số phòng ngoại lệ | 0 | 0 | 0 | 0 |
| Số lượng các kết quả được chấp nhận | 36 | 36 | 36 | 36 |
| Giá trị trung bình (g/100 g) hoặc (g/100 ml) | 13,471 | 15,153 | 18,448 | 49,174 |
| Độ lệch chuẩn lặp lại, sr, g/100 g hoặc (g/100 ml) | 0,070 | 0,435 | 0,349 | 0,514 |
| Độ lệch chuẩn tương đối lặp lại (%) | 0,520 | 2,871 | 1,892 | 1,045 |
| Giới hạn lặp lại, r[2,83 sr] g/100 g hoặc (g/100 ml) | 0,199 | 1,230 | 0,987 | 1,456 |
| Độ lệch chuẩn tái lập, sRg/100g hoặc (g/100 ml) | 0,459 | 1,701 | 0,746 | 1,794 |
| Độ lệch chuẩn tương đối tái lập (%) | 3,407 | 11,225 | 4,044 | 3,648 |
| Giới hạn tái lập, R [2,83 sR] g/100 g hoặc (g/100 ml) | 1,299 | 4,813 | 2,11 | 5,077 |
| Giá trị Horwitz, tính được (H) | 2,70 | 2,66 | 2,58 | 2,23 |
| Tỷ số Horwitz (RSDR/H) | 1,26 | 4,23 | 1,57 | 1,64 |
Bảng A.3 – Lactitol
| Mẫu | Bánh quy | Bánh Puding | Kẹo cứng |
| Năm thử nghiệm liên phòng | 2001 | 2001 | 2001 |
| Số lượng phòng thử nghiệm | 7 | 7 | 7 |
| Số lượng mẫu | 1 | 1 | 1 |
| Số lượng các phòng thử nghiệm còn lại sau khi loại trừ ngoại lệ | 6 | 7 | 7 |
| Số phòng ngoại lệ | 1 | 0 | 0 |
| Số lượng các kết quả được chấp nhận | 33 | 38 | 36 |
| Giá trị trung bình (g/100 g) hoặc (g/100 ml) | 6,107 | 0,664 | 80,529 |
| Độ lệch chuẩn lặp lại, sr, g/100 g hoặc (g/100 ml) | 0,111 | 0,017 | 0,656 |
| Độ lệch chuẩn tương đối lặp lại (%) | 1,818 | 2,560 | 0,815 |
| Giới hạn lặp lại, r[2,83 sr] g/100 g hoặc (g/100 ml) | 0,314 | 0,047 | 1,857 |
| Độ lệch chuẩn tái lập, sRg/100g hoặc (g/100 ml) | 0,479 | 0,097 | 0,929 |
| Độ lệch chuẩn tương đối tái lập RSDR (%) | 7,834 | 14,608 | 1,154 |
| Giới hạn tái lập, R [2,83 sR] g/100 g hoặc (g/100 ml) | 1,356 | 0,276 | 2,603 |
| Giá trị Horwitz, tính được (H) | 3,05 | 4,25 | 2,07 |
| Tỷ số Horwitz (RSDR/H) | 2,57 | 3,43 | 0,56 |
Bảng A.4 – Maltitol
| Mẫu | Bánh quy | Kẹo cao su |
| Năm thử nghiệm liên phòng | 2001 | 2001 |
| Số lượng phòng thử nghiệm | 7 | 7 |
| Số lượng mẫu | 1 | 1 |
| Số lượng các phòng thử nghiệm còn lại sau khi loại trừ ngoại lệ | 5 | 7 |
| Số phòng ngoại lệ | 2 | 0 |
| Số lượng các kết quả được chấp nhận | 28 | 36 |
| Giá trị trung bình (g/100 g) hoặc (g/100 ml) | 1,830 | 32,288 |
| Độ lệch chuẩn lặp lại, sr, g/100 g hoặc (g/100 ml) | 0,045 | 1,374 |
| Độ lệch chuẩn tương đối lặp lại (%) | 2,459 | 4,255 |
| Giới hạn lặp lại, r[2,83 sr] g/100 g hoặc (g/100 ml) | 0,128 | 3,888 |
| Độ lệch chuẩn tái lập, sRg/100g hoặc (g/100 ml) | 0,234 | 2,788 |
| Độ lệch chuẩn tương đối tái lập (%) | 12,787 | 8,635 |
| Giới hạn tái lập, R [2,83 sR] g/100 g hoặc (g/100 ml) | 0,663 | 7,889 |
| Giá trị Horwitz, tính được (H) | 3,65 | 2,37 |
| Tỷ số Horwitz (RSDR/H) | 3,50 | 3,64 |
Bảng A.5 - Mannitol
| Mẫu | Bánh quy | Kẹo cao su | Socola | Kẹo cứng |
| Năm thử nghiệm liên phòng | 2001 | 2001 | 2001 | 2001 |
| Số lượng phòng thử nghiệm | 7 | 7 | 7 | 7 |
| Số lượng mẫu | 1 | 1 | 1 | 1 |
| Số lượng các phòng thử nghiệm còn lại sau khi loại trừ ngoại lệ | 7 | 7 | 7 | 7 |
| Số phòng ngoại lệ | 0 | 0 | 0 | 0 |
| Số lượng các kết quả được chấp nhận | 38 | 36 | 38 | 36 |
| Giá trị trung bình (g/100 g) hoặc (g/100 ml) | 4,343 | 1,669 | 1,716 | 3,987 |
| Độ lệch chuẩn lặp lại, sr, g/100 g hoặc (g/100 ml) | 0,054 | 0,028 | 0,033 | 0,135 |
| Độ lệch chuẩn tương đối lặp lại (%) | 1,243 | 1,678 | 1,923 | 3,386 |
| Giới hạn lặp lại, r[2,83 sr] g/100 g hoặc (g/100 ml) | 0,154 | 0,079 | 0,094 | 0,382 |
| Độ lệch chuẩn tái lập, sRg/100g hoặc (g/100 ml) | 0,154 | 0,172 | 0,054 | 0,169 |
| Độ lệch chuẩn tương đối tái lập (%) | 3,546 | 10,306 | 3,147 | 4,239 |
| Độ tái lập, R [2,83 sR] g/100 g hoặc (g/100 ml) | 0,437 | 0,486 | 0,153 | 0,477 |
| Giá trị Horwitz, tính được (H) | 3,21 | 3,70 | 3,69 | 3,25 |
| Tỷ số Horwitz (RSDR/H) | 1,11 | 2,78 | 0,85 | 1,30 |
Bảng A.6 – Xylitol
| Mẫu | Bánh quy | Bánh Puding | Kẹo cứng |
| Năm thử nghiệm liên phòng | 2001 | 2001 | 2001 |
| Số lượng phòng thử nghiệm | 7 | 7 | 7 |
| Số lượng mẫu | 1 | 1 | 1 |
| Số lượng các phòng thử nghiệm còn lại sau khi loại trừ ngoại lệ | 6 | 6 | 7 |
| Số phòng ngoại lệ | 1 | 1 | 0 |
| Số lượng các kết quả được chấp nhận | 33 | 33 | 36 |
| Giá trị trung bình (g/100 g) hoặc (g/100 ml) | 3,028 | 4,658 | 6,460 |
| Độ lệch chuẩn lặp lại, sr, g/100 g hoặc (g/100 ml) | 0,049 | 0,064 | 0,113 |
| Độ lệch chuẩn tương đối lặp lại (%) | 0,162 | 1,374 | 1,749 |
| Giới hạn lặp lại, r[2,83 sr] g/100 g hoặc (g/100 ml) | 0,139 | 0,181 | 0,319 |
| Độ lệch chuẩn tái lập, sRg/100g hoặc (g/100 ml) | 0,114 | 0,141 | 0,965 |
| Độ lệch chuẩn tương đối tái lập (%) | 0,376 | 3,027 | 14,938 |
| Giới hạn tái lập, R [2,83 sR] g/100 g hoặc (g/100 ml) | 0,324 | 0,400 | 2,730 |
| Giá trị Horwitz, tính được (H) | 2,39 | 3,17 | 3,02 |
| Tỷ số Horwitz (RSDR/H) | 0,16 | 0,95 | 4,95 |
Bảng A.7– Sorbitol
| Mẫu | Bánh quy | Kẹo cao su | Kẹo cứng |
| Năm thử nghiệm liên phòng | 2001 | 2001 | 2001 |
| Số lượng phòng thử nghiệm | 7 | 7 | 7 |
| Số lượng mẫu | 1 | 1 | 1 |
| Số lượng các phòng thử nghiệm còn lại sau khi loại trừ ngoại lệ | 6 | 7 | 7 |
| Số phòng ngoại lệ | 1 | 0 | 0 |
| Số lượng các kết quả được chấp nhận | 33 | 39 | 36 |
| Giá trị trung bình (g/100 g) hoặc (g/100 ml) | 3,760 | 27,238 | 4,720 |
| Độ lệch chuẩn lặp lại, sr, g/100 g hoặc (g/100 ml) | 0,057 | 0,682 | 0,149 |
| Độ lệch chuẩn tương đối lặp lại (%) | 1,516 | 2,504 | 3,157 |
| Giới hạn lặp lại, r[2,83 sr] g/100 g hoặc (g/100 ml) | 0,161 | 1,930 | 0,423 |
| Độ lệch chuẩn tái lập, sRg/100g hoặc (g/100 ml) | 0,147 | 1,801 | 0,658 |
| Độ lệch chuẩn tương đối tái lập (%) | 3,910 | 3,969 | 13,941 |
| Giới hạn tái lập, R [2,83 sR] g/100 g hoặc (g/100 ml) | 0,416 | 5,096 | 1,863 |
| Giá trị Horwitz, tính được (H) | 3,28 | 2,43 | 3,17 |
| Tỷ số Horwitz (RSDR/H) | 1,19 | 1,63 | 4,40 |
(Tham khảo)
Việc tách và định lượng đã được chứng minh là đạt yêu cầu, nếu áp dụng các điều kiện sắc kí sau đây:
Bảng B.1
| Pha tĩnh | Kích thước cột (mm x mm) | Tốc độ dòng (ml/min) |
| Biorad® Aminex® HPX 87-C2) | 300 x 7,8 | 0,5 đến 0,8 |
| Macherey-Nagel® Nucleogel® Sugar 810 Ca2) | 300 x 7,7 | 0,5 đến 0,8 |
| Phenomenex® Rezex® RCM Monosac 2) | 300 x 7,8 | 0,5 đến 0,8 |
| Biorad® Aminex® HPX 87-P 2) | 300 x 7,8 | 0,5 đến 0,8 |
(Tham khảo)

CHÚ DẪN
a Palatinose
b GPM
c GPS
d Mannit
e Sorbit
Hình C.1 – Sắc đồ của isomalt trong kẹo cứng (HPLC, Ca++)

CHÚ DẪN
a Gummi arabicum
b Maltit
c Glycerol
d Mannit
e Sorbit
Hình C.2 – Sắc độ của polyol trong kẹp cao su (HPLC, Ca++)

CHÚ DẪN
a Lactoza
b Lactit
c Mannit
d Xylit
Hình C.3 – Sắc đồ của polyol trong bánh puding (HPLC, Ca++)

CHÚ DẪN
a Lactit
b Maltit
c Mannit
d Xylit
e Sorbit
Hình C.4 – Sắc đồ của polyol trong bánh quy (HPLC, Ca++)
THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] Untersuchung von Lebensmitteln: Bestimmung von isomalt in Lebensmitteln (L 00.00-59); Food analysis – Determination of isomalt in foodstuffs (L 00.00-59), In: Amtliche Sammlung von Untersuchungsverfahren nach § 35 LMBG: Verfahren zur Probenahme und Untersuchung von Lebensmitteln, Tabakerzeugnissen, kosmetischen Mitteln und Bedarfsgegenstanden/Bundesamt fur Verbraucherschutz und Lebensmittelsicherheit (In: Collection of official methods under article 35 of the German Federal Foods Act; Methods of sampling and analysis of foods, tobacco products, cosmetics and commodity goods/Federal Office of Consumer Protection and Food Safety) Loseblattausgabe, Stand Jul.2001 Bd. 1 (loose leaf edition, as of 2001-07 Vol.1) Berlin, Koln: Beuth Verlag GmbH.
[2] Bestimmung der Zuckeralkohole Lactit, Maltit, Xylit, Sorbit und Mannit in Lebensmitteln (L 00.00 – 72); Food analysis – Determination of isomalt in foodstuffs; Determination of the sugar alcohols lactitol, maltitol, xylitol, sorbitol and mannitol in foodstuffs (L 00.00-72); In: Amtliche Sammlung von Untersuchungsverfahren nach § 35 LMBG: Verfahren zur Probenahme und Untersuchung von Lebensmitteln, Tabakerzeugnissen, kosmetischen Mitteln und Bedarfsgegenstanden/Budesamt fur Verbraucherschutz und Lebensmittelsicherheit (In: Collection of official methods under article 35 of the German Federal Foods Act; Methods of sampling and analysis of foods, tobacco products, cosmetics and commodity goods/Federal Office of Consumer Protection and Food Safety) Loseblattausgabe, Stand Dez.2002 Bd. 1 (loose leaf edition, as of 2002-12 Vol.1) Berlin, Koln: Beuth Verlag GmbH.
1) Các chất chuẩn thường có bán sẵn
2) Biorad® Aminex® HPX 87-C, Macherey-Nagel® Nucleogel® Sugar 810 Ca, Phenomenex® Rezex® RCM Monosac là các ví dụ về các sản phẩm có bán sẵn trên thị trường. Thông tin này tạo thuận lợi cho người sử dụng tiêu chuẩn này và tổ chức CEN không ấn định phải sử dụng các sản phẩm này. Các sản phẩm tương tự có thể được sử dụng nếu chúng có thể đưa ra các kết quả tương đương.
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9524:2012 (EN 14133:2009) về Thực phẩm - Xác định hàm lượng ochratoxin A trong rượu vang và bia - Phương pháp sắc kí lỏng hiệu năng cao (HPLC) có làm sạch bằng cột ái lực miễn nhiễm
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9045:2012 (EN 15652:2009) về thực phẩm - Xác định niacin bằng sắc kí lỏng hiệu năng cao (HPLC)
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 9724:2013 (EN 14132:2009) về Thực phẩm - Xác định Ochratoxin A trong cà phê rang và lúa mạch - Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) có làm sạch bằng cột miễn nhiễm
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8895:2012 về thực phẩm - Xác định natri borat và axit boric - Phương pháp định tính và bán định lượng
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9049:2012 về Thực phẩm - Xác định Clostridium botulinum và độc tố của chúng bằng phương pháp vi sinh
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10787:2015 về Malt - Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10788:2015 về Malt - Xác định độ ẩm - Phương pháp khối lượng
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10789:2015 về Malt - Xác định hàm lượng chất chiết
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10790:2015 về Malt - Xác định hàm lượng a-amylase
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10791:2015 về Malt - Xác định hàm lượng nitơ tổng số và tính hàm lượng protein thô - Phương pháp Kjeldahl
- 1 Quyết định 2010/QĐ-BKHCN năm 2010 công bố tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4851:1989 (ISO 3696-1987) về nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9524:2012 (EN 14133:2009) về Thực phẩm - Xác định hàm lượng ochratoxin A trong rượu vang và bia - Phương pháp sắc kí lỏng hiệu năng cao (HPLC) có làm sạch bằng cột ái lực miễn nhiễm
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9045:2012 (EN 15652:2009) về thực phẩm - Xác định niacin bằng sắc kí lỏng hiệu năng cao (HPLC)
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 9724:2013 (EN 14132:2009) về Thực phẩm - Xác định Ochratoxin A trong cà phê rang và lúa mạch - Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) có làm sạch bằng cột miễn nhiễm
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8895:2012 về thực phẩm - Xác định natri borat và axit boric - Phương pháp định tính và bán định lượng
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9049:2012 về Thực phẩm - Xác định Clostridium botulinum và độc tố của chúng bằng phương pháp vi sinh
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10787:2015 về Malt - Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10788:2015 về Malt - Xác định độ ẩm - Phương pháp khối lượng
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10789:2015 về Malt - Xác định hàm lượng chất chiết
- 11 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10790:2015 về Malt - Xác định hàm lượng a-amylase
- 12 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10791:2015 về Malt - Xác định hàm lượng nitơ tổng số và tính hàm lượng protein thô - Phương pháp Kjeldahl