Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10794:2015
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10794:2015 quy định phương pháp xác định hàm lượng alpha-axit (a-axit) và beta-axit (b-axit) trong hoa Hublông bằng phương pháp quang phổ. Đây là tiêu chuẩn kỹ thuật quan trọng trong ngành công nghiệp sản xuất bia và chế biến các sản phẩm từ hoa Hublông, giúp đánh giá chính xác chất lượng nguyên liệu đầu vào.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
- Đối tượng áp dụng: Tiêu chuẩn này áp dụng đối với sản phẩm hoa Hublông (bao gồm hoa Hublông dạng viên, hoa nguyên bông hoặc các chế phẩm liên quan).
- Mục đích: Xác định tỷ lệ phần trăm hàm lượng các hợp chất đắng (alpha-axit và beta-axit), những thành phần cốt lõi quyết định đến hương vị, độ đắng và khả năng bảo quản của bia thành phẩm.
Nguyên lý của phương pháp quang phổ trong tiêu chuẩn
Phương pháp quang phổ xác định hàm lượng a-axit và b-axit dựa trên các bước kỹ thuật cơ bản sau:
- Chiết xuất mẫu: Tiến hành đồng nhất mẫu hoa Hublông, sau đó chiết xuất các hợp chất axit bằng dung môi hữu cơ thích hợp để thu được dịch chiết chứa các axit đắng.
- Pha loãng và kiềm hóa: Dịch chiết sau đó được pha loãng bằng dung dịch metanol kiềm để chuyển các axit đắng sang dạng muối hòa tan, giúp tối ưu hóa khả năng hấp thụ ánh sáng.
- Đo độ hấp thụ quang phổ: Sử dụng thiết bị đo quang phổ tử ngoại - khả kiến (UV-Vis) để đo độ hấp thụ của dung dịch ở các bước sóng đặc trưng (thường là 269 nm, 325 nm và 355 nm).
- Tính toán kết quả: Hàm lượng alpha-axit và beta-axit được tính toán bằng các công thức toán học dựa trên độ hấp thụ đo được và các hệ số hấp thụ đặc trưng, kết quả được biểu thị bằng phần trăm (%) khối lượng trên chất khô.
Ý nghĩa của việc áp dụng tiêu chuẩn
- Đảm bảo tính đồng nhất: Giúp các nhà sản xuất bia kiểm soát chặt chẽ chất lượng nguyên liệu, từ đó ổn định độ đắng và hương vị đặc trưng của sản phẩm qua các mẻ nấu.
- Thống nhất phương pháp thử: Tạo cơ sở pháp lý và kỹ thuật đồng bộ cho các phòng thử nghiệm, cơ quan kiểm định và doanh nghiệp trong quá trình đánh giá chất lượng và giao thương sản phẩm hoa Hublông.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 10794:2015
HOA HUBLÔNG - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG α-AXIT VÀ β-AXIT - PHƯƠNG PHÁP QUANG PHỔ
Hops - Determination of α-acid and β-acid content - Spectrophotometric method
Lời nói đầu
TCVN 10794:2015 được xây dựng trên cơ sở tham khảo AOAC 963.12 Acids (alpha and beta) in hops. Spectrophotometric method;
TCVN 10794:2015 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F9 Đồ uống biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
HOA HUBLÔNG - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG α-AXIT VÀ β-AXIT - PHƯƠNG PHÁP QUANG PHỔ
Hops - Determination of α-acid and β-acid content - Spectrophotometric method
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp quang phổ để xác định hàm lượng các α-axit và β-axit của hoa hublông.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 4851:1989 (ISO 3696:1987), Nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
TCVN 10792:2015, Hoa hublông - Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử.
3. Nguyên tắc
Mẫu thử được chiết bằng benzen, pha loãng dịch chiết bằng metanol kiềm và đo hệ số hấp thụ của dung dịch pha loãng ở các bước sóng 275 nm, 325 nm và 355 nm. Sử dụng các công thức cụ thể để tính hàm lượng các α-axit và β-axit.
4. Thuốc thử
Sử dụng thuốc thử tinh khiết phân tích và nước đạt loại 3 theo TCVN 4851:1989 (ISO 3696:1987), trừ khi có quy định khác.
4.1. Metanol, có hệ số hấp thụ nhỏ hơn 0,060 ở bước sóng 275 nm trong cuvet 1 cm, sử dụng nước để so sánh.
4.2. Metanol kiềm
Thêm 0,2 ml dung dịch natri hydroxit 6 M vào 100 ml metanol (4.1). Chuẩn bị dung dịch ngay trước khi sử dụng.
4.3. Benzen
Benzen pha loãng (1 ml benzen pha loãng đến 100 ml) có hệ số hấp thụ nhỏ hơn 0,110 ở bước sóng 275 nm trong cuvet 1 cm, sử dụng nước để so sánh.
4.4. Dung dịch kali cromat (K2CrO4), nồng độ 0,0400 g/l trong kali hydroxit 0,05 M.
5. Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ thông thường của phòng thử nghiệm và như sau:
5.1. Máy đo quang phổ, có thể đo ở dải cực tím (UV).
Hiệu chuẩn máy đo quang phổ, sử dụng dung dịch kali cromat (K2CrO4) 0,0400 g/l trong kali hydroxit 0,05 M (4.4).
5.2. Cuvet, có chiều dài đường quang 1 cm.
5.3. Bình thủy tinh đáy phẳng, dung tích 250 ml, có nắp đậy.
5.4. Pipet, có thể phân phối các thể tích thích hợp.
5.5. Máy lắc cơ học.
5.6. Bình định mức, dung tích 50 ml và 100 ml.
5.7. Cân phân tích, có thể cân chính xác đến 1 mg.
6. Lấy mẫu
Mẫu gửi đến phòng thử nghiệm phải đúng là mẫu đại diện. Mẫu không bị hư hỏng hoặc không bị thay đổi trong suốt quá trình vận chuyển hoặc bảo quản.
Việc lấy mẫu không quy định trong tiêu chuẩn này. Nên lấy mẫu theo TCVN 10792:2015.
7. Chuẩn bị mẫu thử
Chuẩn bị mẫu thử theo TCVN 10792:2015.
8. Cách tiến hành
8.1. Chiết
Cân 5 g phần mẫu thử (Điều 7) chính xác đến 1 mg, cho vào bình thủy tinh đáy phẳng 250 ml (5.3). Dùng pipet (5.4) lấy 100 ml benzen (4.3) cho vào bình. Bôi silicon vào nắp bình và đậy kín bình. Cân bình, chính xác đến 0,1 g.
Lắc mạnh bình trong 30 min, sử dụng máy lắc cơ học (5.5) sau đó cân lại. Để yên bình cho đến khi phân lớp rõ. Nếu khối lượng hao hụt lớn hơn 0,2 g thì thực hiện lại phép xác định.
8.2. Xác định
Pha loãng một thể tích thích hợp dịch chiết (8.1) bằng metanol kiềm (4.2), sao cho dịch chiết pha loãng có hệ số hấp thụ nằm trong dải chính xác nhất của thiết bị được sử dụng. Cụ thể như sau:
a) Đối với hoa hublông chứa tổng hàm lượng α-axit và β-axit dự kiến khoảng 8 %: Dùng pipet lấy 5 ml dịch chiết (8.1) vào bình định mức 50 ml (5.6), thêm metanol kiềm (4.2) đến vạch, thu được dung dịch pha loãng I. Dùng pipet lấy 4 ml dung dịch pha loãng I vào bình định mức 50 ml (5.6), thêm metanol kiềm (4.2) đến vạch, thu được dung dịch pha loãng II.
b) Đối với hoa hublông chứa tổng hàm lượng α-axit và β-axit dự kiến cao hơn 8 %: Dùng pipet lấy 5 ml dịch chiết (8.1) vào bình định mức 50 ml (5.6), thêm metanol kiềm (4.2) đến vạch, thu được dung dịch pha loãng I. Dùng pipet lấy 4 ml dung dịch pha loãng I vào bình định mức 100 ml (5.6), thêm metanol kiềm (4.2) đến vạch, thu được dung dịch pha loãng II.
Xác định hệ số hấp thụ của dung dịch pha loãng II ở các bước sóng 275 nm, 325 nm và 355 nm. Trước khi đo với dung dịch thử, cài đặt giá trị độ hấp thụ hiển thị trên thiết bị là "0", sử dụng mẫu trắng là 5 ml benzen (4.3) pha loãng bằng metanol kiềm (4.2) với các tỉ lệ như đối với phần mẫu thử.
9. Tính và biểu thị kết quả
Hàm lượng α-axit của mẫu thử, Xα, biểu thị theo phần trăm khối lượng, được tính theo Công thức (1):
Xα = d x (-51,56 A355 73,79 A325 - 19,07 A275) (1)
Hàm lượng β-axit của mẫu thử, Xβ, biểu thị theo phần trăm khối lượng, được tính theo Công thức (2):
Xβ = d x (55,57 A355 - 47,59 A325 5,10 A275) (2)
Trong đó:
A355, A325 và A275 là hệ số hấp thụ quang của dung dịch pha loãng II tương ứng với các bước sóng 355 nm, 325 nm và 275 nm;
d là hệ số pha loãng. Trong trường hợp pha loãng 5 ml dịch chiết thành 50 ml dung dịch pha loãng I rồi pha loãng tiếp 4 ml dung dịch pha loãng I thành 50 ml dung dịch pha loãng II thì d = 0,25. Trong trường hợp pha loãng 5 ml dịch chiết thành 50 ml dung dịch pha loãng I rồi pha loãng tiếp 4 ml dung dịch pha loãng I thành 100 ml dung dịch pha loãng II thì d = 0,50.
Biểu thị kết quả đến một chữ số thập phân.
10. Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải ghi rõ:
a) mọi thông tin cần thiết để nhận biết đầy đủ về mẫu thử;
b) phương pháp lấy mẫu đã sử dụng, nếu biết;
c) phương pháp thử đã sử dụng, viện dẫn tiêu chuẩn này;
d) mọi chi tiết thao tác không quy định trong tiêu chuẩn này, hoặc tuỳ chọn, cùng với mọi tình huống bất thường khác có thể ảnh hưởng đến kết quả;
e) kết quả thử nghiệm thu được.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7805:2007 (ISO 762:2003) về sản phẩm rau, quả - Xác định hàm lượng tạp chất khoáng
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7810:2007 về sản phẩm rau, quả - Xác định hàm lượng axit benzoic (hàm lượng axit benzoic lớn hơn 200 mg trên lít hoặc trên kilogam) - Phương pháp đo phổ hấp thụ phân tử
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8852:2011 về Hoa đại hồi
- 1 Quyết định 1480/QĐ-BKHCN năm 2015 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4851:1989 (ISO 3696-1987) về nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7805:2007 (ISO 762:2003) về sản phẩm rau, quả - Xác định hàm lượng tạp chất khoáng
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7810:2007 về sản phẩm rau, quả - Xác định hàm lượng axit benzoic (hàm lượng axit benzoic lớn hơn 200 mg trên lít hoặc trên kilogam) - Phương pháp đo phổ hấp thụ phân tử
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8852:2011 về Hoa đại hồi
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10792:2015 về Hoa Hublông - Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử