Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8852:2011 về Hoa đại hồi quy định các yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử và các điều khoản thương mại đối với sản phẩm hoa đại hồi khô dùng làm gia vị hoặc nguyên liệu chế biến thực phẩm. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung Phần mở đầu và các điều khoản đầu từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này:

Điều 1: Phạm vi áp dụng

Điều khoản này xác định giới hạn và đối tượng điều chỉnh của tiêu chuẩn:

  • Tiêu chuẩn này áp dụng đối với hoa đại hồi (Illicium verum Hook. f.) ở dạng nguyên bông hoặc dạng mảnh (vỡ) được làm khô.
  • Tiêu chuẩn không áp dụng cho các sản phẩm hoa đại hồi đã qua chế biến sâu thành dạng bột mịn hoặc các sản phẩm chiết xuất tinh dầu đại hồi.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau đây là bắt buộc phải áp dụng cùng với tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu; đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có):

  • TCVN 4889 (ISO 948) về Gia vị - Lấy mẫu.
  • TCVN 7087 (CODEX STAN 1) về Ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn.
  • Các tiêu chuẩn quốc gia liên quan đến phương pháp xác định độ ẩm, hàm lượng tinh dầu bay hơi, tro tổng số và tro không tan trong axit đối với gia vị và các loại thảo mộc.
Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa

Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa chuẩn hóa nhằm thống nhất cách hiểu trong giao dịch thương mại và kiểm định chất lượng:

  • Hoa đại hồi nguyên bông (Whole star anise): Quả đại hồi đã phơi khô, có hình sao đặc trưng với các nang (thường từ 8 nang trở lên) chứa hạt bên trong, có thể có hoặc không có cuống quả.
  • Hoa đại hồi dạng mảnh (Broken star anise): Các phần cánh hoa hoặc mảnh vỡ của quả đại hồi bị tách rời trong quá trình thu hoạch, phơi sấy, vận chuyển hoặc đóng gói.
  • Tạp chất (Extraneous matter): Tất cả các chất không thuộc về quả đại hồi, bao gồm đất, cát, đá, bụi bẩn, các bộ phận khác của cây đại hồi (như cành, lá) hoặc các vật ngoại lai khác lẫn vào sản phẩm.
Điều 4: Yêu cầu kỹ thuật

Đây là nội dung cốt lõi quy định các chỉ tiêu chất lượng tối thiểu mà hoa đại hồi phải đáp ứng trước khi đưa ra lưu thông trên thị trường:

  • Yêu cầu cảm quan: Hoa đại hồi phải có màu sắc tự nhiên đặc trưng (từ nâu đỏ đến nâu sẫm), mùi thơm mạnh đặc trưng của anethol, vị ngọt nhẹ xen lẫn cay nồng, không được có mùi mốc, mùi lạ hoặc dấu hiệu bị biến chất.
  • Yêu cầu về độ ẩm: Quy định giới hạn hàm lượng nước tối đa cho phép nhằm đảm bảo sản phẩm không bị nấm mốc, hư hỏng trong quá trình bảo quản và vận chuyển.
  • Hàm lượng tinh dầu bay hơi: Xác định tỷ lệ phần trăm thể tích tinh dầu tối thiểu trên khối lượng khô, đây là chỉ tiêu quan trọng nhất quyết định giá trị thương mại và chất lượng hương vị của hoa đại hồi.
  • Tỷ lệ tạp chất và mảnh vỡ: Giới hạn tối đa đối với lượng tạp chất hữu cơ, vô cơ và tỷ lệ hạt rời, cuống quả lẫn trong lô hàng nhằm đảm bảo độ tinh sạch của sản phẩm.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 8852:2011

HOA ĐẠI HỒI (Illicium verum Hook. f)

Star anise (Illicium verum Hook. f)

Lời nói đầu

TCVN 8852:2011 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F4 Gia vị Phụ gia thực phẩm biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

HOA ĐẠI HỒI (Illicium verum Hook. f)

Star anise (Illicium verum Hook. f)

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này áp dụng cho hoa khô của cây đại hồi (Illicium verum Hook. f).

2. Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đ     ối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 4889:1989 (ISO 948:1988), Gia vị - Lấy mẫu.

TCVN 4891:1989 (ISO 927:1982), Gia vị - Xác định hàm lượng chất ngoại lai.

TCVN 7038:2002 (ISO 928:1997), Gia vị – Xác định tro tổng số.

TCVN 7039:2002 (ISO 6571:1984), Gia vị và gia vị thảo mộc – Xác định hàm lượng dầu bay hơi.

TCVN 7040:2002 (ISO 939:1980), Gia vị - Xác định độ ẩm – Phương pháp chưng cất lôi cuốn.

3. Thuật ngữ và định nghĩa

Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau đây:

3.1. Hoa đại hồi (star anise)

Quả của cây đại hồi (Illicium verum Hook. f.), thuộc họ Hồi (Illiciaceae). Hoa đại hồi thường có tám cánh (đại) hình thuyền, cánh có thể dài từ 12 mm đến 15 mm, sắp xếp tỏa tròn quanh cuống hoa.

3.2. Chất ngoại lai (extraneous matter)

Các chất không có nguồn gốc từ hoa đại hồi.

3.3. Hoa vỡ (broken fruits)

Hoa có ít hơn năm cánh.

3.4. Hoa không bình thường (abnormal fruits)

Hoa non (undeveloped fruits)

Hoa có ba cánh hoặc nhiều hơn ba cánh chưa phát triển.

4. Yêu cầu

4.1. Màu sắc

Hoa đại hồi phải có màu nâu vàng hoặc nâu đỏ tự nhiên.

4.2. Mùi và vị

Hoa đại hồi phải có mùi thơm và vị đặc trưng.

4.3. Côn trùng và nấm mốc

Hoa đại hồi không được chứa côn trùng sống, nấm mốc, xác hoặc mảnh xác côn trùng có thể nhìn thấy bằng mắt thường hoặc bằng kính phóng đại 10 lần.

4.4. Chất ngoại lai

Hàm lượng chất ngoại lai: không lớn hơn 2 % khối lượng.

4.5. Tỉ lệ cuống hoa

Tỉ lệ cuống hoa: không lớn hơn 3 % khối lượng.

4.6. Tỉ lệ hoa vỡ và hoa không bình thường

Tỉ lệ hoa vỡ và hoa không bình thường: không lớn hơn 25% khối lượng.

4.7. Yêu cầu về các chỉ tiêu lí – hóa

Các chỉ tiêu lí – hóa đối với hoa đại hồi được quy định trong Bảng 1.

Bảng 1 – Các chỉ tiêu lí – hóa

Tên chỉ tiêu

Mức

1. Độ ẩm, % khối lượng, không lớn hơn

10

2. Hàm lượng tro tổng số tính theo chất khô, % khối lượng, không lớn hơn

4

3. Hàm lượng tinh dầu tính theo chất khô, ml/100 g, không nhỏ hơn

8

CHÚ THÍCH: Sắc kí đồ điển hình của tinh dầu hoa đại hồi được nêu trong Phụ lục A.

5. Lấy mẫu

Lấy mẫu theo TCVN 4889:1989 (ISO 948:1988).

6. Phương pháp thử

6.1. Xác định hàm lượng chất ngoại lai, theo TCVN 4891:1989 (ISO 927:1982).

6.2. Xác định tỉ lệ cuống hoa, theo TCVN 4891:1989 (ISO 927:1982).

6.3. Xác định tỉ lệ hoa vỡ và hoa không bình thường

6.3.1. Dụng cụ

- Cân, có thể cân chính xác đến ± 1 g.

- Khay đựng mẫu.

6.3.2. Cách tiến hành

Cân 100 g mẫu, chính xác đến 1 g, dàn đều trên khay đựng mẫu, sau đó nhặt riêng hoa vỡ và hoa không bình thường. Cân riêng lượng hoa vỡ và hoa không bình thường.

6.3.3. Biểu thị kết quả

Tỉ lệ hoa vỡ và hoa không bình thường, X, tính bằng phần trăm khối lượng (%), theo công thức sau:

Trong đó

m0 là khối lượng phần mẫu thử, tính bằng gam (g);

m là khối lượng phần hoa vỡ và hoa không bình thường, tính bằng gam (g).

6.4. Xác định độ ẩm, theo TCVN 7040:2002 (ISO 939:1980).

6.5. Xác định hàm lượng tro tổng số, theo TCVN 7038:2002 (ISO 928:1997).

6.6. Xác định hàm lượng tinh dầu, theo TCVN 7039:2002 (ISO 6571:1984).

7. Bao gói, ghi nhãn, bảo quản và vận chuyển

7.1. Bao gói

Sản phẩm được đóng gói trong bao bì khô, sạch dùng cho thực phẩm. Bao bì phải bảo vệ được sản phẩm, không làm thay đổi độ ẩm và các chất dễ bay hơi (tinh dầu).

7.2. Ghi nhãn

Trên bao bì trực tiếp của sản phẩm phải ghi các thông tin sau:

a) viện dẫn tiêu chuẩn này;

b) tên sản phẩm và tên thương mại;

c) tên và địa chỉ của nhà sản xuất hoặc nhà bao gói, hoặc nhãn thương mại;

d) mã số hoặc số lô sản phẩm;

e) khối lượng tịnh;

f) mọi thông tin khác theo thỏa thuận, như là năm thu hoạch và ngày đóng gói (nếu biết).

7.3. Bảo quản

Bảo quản sản phẩm nơi khô, sạch, mát, không có mùi lạ.

Nếu hoa đại hồi được bảo quản tạm thời dưới dạng đổ rời thì phải dùng vật liệu che phủ để chống mưa nắng. Khoảng cách giữa đáy của đống hoa đại hồi đổ rời so với mặt đất phải lớn hơn 30 cm.

7.4. Vận chuyển

Phương tiện vận chuyển sản phẩm phải khô, sạch, không có mùi lạ.

Vật chứa hoa đại hồi phải giúp sản phẩm không bị ẩm và mưa trong quá trình vận chuyển.

Vật chứa phải được xử lí cẩn thận để tránh làm vỡ hoa đại hồi.

Hình 1 – Nhánh cây đại hồi có hoa

Hình 2 – Chi tiết các bộ phận của hoa đại hồi

 

PHỤ LỤC A

(Tham khảo)

SẮC KÍ ĐỒ ĐIỂN HÌNH CỦA TINH DẦU HOA ĐẠI HỒI

Điều kiện vận hành

Nhận dạng pic

Cột:                  mao quản, silica nung chảy, dài 60 m,                         đường kính trong 0,24 mm

Pha tĩnh:           polyetylen glycol 20 000

Nhiệt độ lò:       bắt đầu 80 oC sau đó tăng 2 oC/min                         đến 180 oC

Nhiệt độ bơm:   230 oC

Nhiệt độ detector: 230 oC

Detector:          ion hóa ngọn lửa

Khí mang:         nitơ

Thể tích bơm:    0,2 μl

1 α-Pinen

2 Caren

3 β-Pinen

4 α-Phellandren

5 α-Terpinen

6 Limonen

7 1,8-Cineol

8 trans-β-Ocimen

9 Linalool

10 Terpinen-4-ol

11 Methylchavicol

12 α-Terpineol

13 cis-Anethol

14 trans-Anethol

15 Anisaldehyd

16 Methyl-iso-eugenol

 

THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1] ISO 11178:1995, Star anise (IIIicium verum Hook. f.)Specification.

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8852:2011 về Hoa đại hồi

Số hiệu: TCVN8852:2011
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2011
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Nông nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8852:2011 về Hoa đại...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký