Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10829:2015 (ISO 5210:1991)

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10829:2015 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 5210:1991. Đây là văn bản kỹ thuật quy định các yêu cầu cơ bản đối với bộ dẫn động quay nhiều vòng (quay nhiều mức) lắp cho van công nghiệp. Tiêu chuẩn này đóng vai trò quan trọng trong việc chuẩn hóa kích thước đấu nối, đảm bảo tính lắp lẫn và nâng cao độ an toàn cho hệ thống van công nghiệp trong các ngành sản xuất, truyền dẫn chất lỏng và khí.

Thông tin thuộc tính văn bản

  • Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10829:2015 (ISO 5210:1991) về Van công nghiệp - Bộ dẫn động quay nhiều mức cho van.
  • Tình trạng hiệu lực: Đang áp dụng (theo hệ thống tiêu chuẩn quốc gia hiện hành).
  • Phạm vi điều chỉnh: Quy định các kích thước lắp lẫn của bộ dẫn động quay nhiều vòng dùng cho van công nghiệp, bao gồm cả kích thước của các chi tiết truyền động và các trị số mô men xoắn, lực dọc trục tương ứng.

Nội dung kỹ thuật cốt lõi của tiêu chuẩn

TCVN 10829:2015 tập trung vào việc đồng bộ hóa cơ cấu cơ khí giữa bộ dẫn động và van thông qua các quy định cụ thể sau:

  • Kích thước đấu nối mặt bích: Tiêu chuẩn xác định cụ thể kích thước hình học của các mặt bích liên kết giữa bộ dẫn động và thân van. Việc đồng bộ kích thước này giúp người sử dụng dễ dàng lắp đặt, thay thế các bộ điều khiển tự động (điện, khí nén, thủy lực) từ nhiều nhà sản xuất khác nhau lên cùng một thân van.
  • Khả năng chịu tải (Mô men xoắn và Lực dọc trục): Quy định chi tiết các trị số giới hạn về mô men xoắn tối đa và lực hướng trục (lực đẩy) mà mối nối mặt bích có thể truyền qua một cách an toàn mà không gây biến dạng hoặc hư hỏng cơ cấu.
  • Cơ cấu truyền động trung gian: Xác định hình dạng, kích thước của các bộ phận truyền lực trực tiếp như trục dẫn động, rãnh then, then bằng hoặc các dạng đầu nối trục đặc thù khác để đảm bảo quá trình truyền lực diễn ra liên tục, chính xác.

Vai trò và ý nghĩa thực tiễn

Việc áp dụng TCVN 10829:2015 mang lại nhiều lợi ích thiết thực cho ngành công nghiệp chế tạo và vận hành hệ thống đường ống:

  • Chuẩn hóa quốc tế: Giúp các doanh nghiệp sản xuất van và bộ điều khiển tại Việt Nam chuẩn hóa quy trình thiết kế theo tiêu chuẩn ISO, nâng cao năng lực cạnh tranh và thuận lợi trong việc xuất khẩu sản phẩm ra thị trường quốc tế.
  • Tối ưu hóa bảo trì, bảo dưỡng: Giúp các kỹ sư vận hành nhà máy dễ dàng lựa chọn thiết bị thay thế tương thích, giảm thiểu thời gian dừng máy và chi phí lưu kho phụ tùng.
  • Đảm bảo an toàn vận hành: Việc tuân thủ các giới hạn về mô men xoắn và lực dọc trục giúp ngăn ngừa các sự cố quá tải cơ học, bảo vệ hệ thống van khỏi nguy cơ rò rỉ hoặc phá hủy cấu trúc dưới áp lực cao.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 10829:2015

ISO 5210:1991

VAN CÔNG NGHIỆP - BỘ DẪN ĐỘNG QUAY NHIỀU MỨC CHO VAN

Industrial valves - Multi-turn valve actuator attachments

Lời nói đầu

TCVN 10829:2015 hoàn toàn tương đương với ISO 5210:1991.

TCVN 10829:2015 do Viện Nghiên cứu Cơ khí biên soạn, Bộ Công Thương đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

VAN CÔNG NGHIỆP - BỘ DẪN ĐỘNG QUAY NHIU MỨC CHO VAN

Industrial valves - Multi-turn valve actuator attachments

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu cho bộ dẫn động quay nhiều mức cho van.

Trong tiêu chuẩn này, “Bộ dẫn động” được hiểu là “Bộ dẫn động và/hoặc hộp số”.

Tiêu chuẩn này quy định:

- Các kích thước của bích cần thiết cho mặt lắp ghép bộ dẫn động với các van công nghiệp công dụng chung (xem Hình 1);

- Các kích thước bộ phận truyền động của bộ dẫn động cần thiết để gắn chúng với các bộ phận bị dẫn;

- Các giá trị mô men quay và lực chặn chiều trục tham khảo cho các bích có kích thước quy định trong tiêu chuẩn này.

CHÚ THÍCH: ISO 5211:2011 quy định các yêu cầu cho bộ dẫn động van quay từng mức.

Hình 1 - Mặt lắp ghép

2. Tài liệu viện dẫn

Tài liệu viện dẫn sau là cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả sửa đổi (nếu có).

ISO 273:1979, Fasteners - Clearance holes for bolts and screws (Chi tiết kẹp chặt - Lỗ khe hở cho bu lông và vít).

3. Thuật ngữ và định nghĩa

Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau.

3.1. Bộ dẫn động (actuator)

Tất cả các thiết bị được thiết kế gắn vào van công nghiệp công dụng chung để vận hành van.

Thiết bị được thiết kế để vận hành khi sử dụng động năng có thể là điện năng, khí nén, thủy lực, bằng tay,.v.v.., hoặc sự kết hợp các loại năng lượng đó. Sự chuyển động được giới hạn bởi hành trình, mô men quay hoặc lực chặn chiều trục.

3.2. Bộ dẫn động quay nhiều mức (multi-turn actuator)

Bộ dẫn động truyền mô men quay đến van cho ít nhất một vòng quay. Bộ dẫn động có thể chịu được lực chặn chiều trục.

3.3. Mô men quay (torque)

Mô men quay được truyền qua các bích và các khớp nối. Mô men quay được biểu thị bằng newton mét.

3.4. Lực chặn chiều trục (thrust)

Lực dọc trục được truyền qua các bích và các khớp nối. Lực chặn chiều trục được biểu thị bằng kilô newton.

4. Mô men quay và lực chặn chiều trục lớn nhất

Giá trị mô men quay và lực chặn chiều trục được liệt kê ở Bảng 1 là mô men quay và lực chặn chiều trục lớn nhất có thể được truyền đồng thời qua các mặt bích và khớp nối; các giá trị này dựa vào tiêu chuẩn đã quy định.

Bng 1 - Giá tri mô men quay và lực chn chiu trc

Kiu bích

Mô men quay

N.m

Lực chặn chiu trục

kN

F07

40

20

F10

100

40

F12

250

70

F14

400

100

F16

700

150

F25

1200

200

F30

2500

325

F35

5000

700

F40

10000

1100

Các giá trị được quy định ở Bảng 1 được lựa chọn dựa vào tiêu chí cơ bản sau đây:

- Vật liệu bu lông: chất lượng ISO cấp 8.8; ứng suất chảy 628 MPa*);

- Ứng suất cho phép của bu lông: 200 MPa;

- Các bu lông chỉ chịu lực kéo: không được phép tạo ra ứng suất bằng siết chặt bu lông;

- Hệ số ma sát giữa các bích lắp ráp: 0,3.

Toàn bộ sự thay đổi các tham số tính toán dẫn đến sự thay đổi giá trị mô men quay và lực chặn chiều trục có thể được truyền.

Việc lựa chọn kích cỡ bích cho ứng dụng cụ thể phải chú ý đến mô men quay phụ có thể được sinh ra tại cần van do quán tính hoặc các yếu tố tương tự khác.

5. Kích thước bích

Các bích để gắn bộ dẫn động phải tuân theo các kích thước được chỉ ra ở Hình 2 và được đưa ra ở Bảng 2. Phương pháp gắn phải thực hiện bằng các vít cấy hoặc lắp ghép bu lông. Khi sử dụng phương pháp lắp ghép bu lông, đường kính lỗ hở phải cho phép sử dụng bu lông có kích cỡ phù hợp với các kích thước d4 trong Bảng 2. Các lỗ cho vít cấy/bu lông phải được định vị lệch tâm (xem Hình 3), được giãn cách và phải phù hợp với yêu cầu của ISO 273.

Hình 2 - Kích thước bích

Bảng 2 - Kích thước bích

Kich thước tính bằng milimet

Kiu bích

Kích thước

S vít cy hoặc bu lông

d1

d2

f8

d3

d4

h1

max.

h2

min.

F07

90

55

70

M8

3

12

4

F10

125

70

102

M10

3

15

4

F12

150

85

125

M12

3

18

4

F14

175

100

140

M16

4

24

4

F16

210

130

165

M20

5

30

4

F25

300

200

254

M16

5

24

8

F30

350

230

298

M20

5

30

8

F35

415

260

356

M30

5

45

8

F40

475

300

406

M36

8

54

8

Hình 3 - Vị trí lỗ bắt vít cy/bu lông

Mặt lắp ghép trên van phải có một rãnh tương ứng với đường kính d2; có một đầu nối trên bộ dẫn động (không bắt buộc).

Các giá trị nhỏ nhất cho kích thước h2 áp dụng cho bích với vật liệu có giới hạn chảy quy ước Rp 0,2 ≥ 200 MPa.

Kích thước được quy định dựa vào việc cung cấp đủ chỗ lắp cho các đai ốc và các đầu bu lông. Vị trí như vậy được xác định là một bán kính từ tâm lỗ bu lông có kích thước (d1 - d3)/2 và là bán kính nhỏ nhất. Hình dạng bích của cả van và bộ dẫn động ở bên ngoài diện tích này do nhà sản xuất lựa chọn.

6. Ký hiệu

Các bích được ký hiệu bằng:

- Chữ cái F;

- Hai chữ số tương ứng với giá trị d3, theo nguyên tắc được làm tròn số xuống và chia cho 10.

7. Kích thước của bộ phận dẫn động và bộ phận bị dẫn động

Các kích thước của bộ phận dẫn động và bộ phận bị dẫn động phải theo các kích thước được cho trong các Bảng 3 và 4.

7.1. Kích thước cho các cụm truyền c mô men quay và lực đy: Nhóm A

Các kích thước cho các cụm ở nhóm A phải được chỉ ra trong các Hình 4 và 5 và được cho trong Bảng 3.

Hình 4 - Bộ phận dẫn động, nhóm A

Kích thước d5 cho phép có khe hở cho cần nâng và cần không quay và cho bất kỳ cơ cấu nào để hạn chế hành trình hướng xuống của cần van quay.

a) Ví dụ cho cần nâng

Kích thước d5 cho phép có khe hở của cụm khóa cần và dẫn lực đẩy của cần không nâng và cần quay.

b) Ví dụ cho cần không nâng

Hình 5 - Bộ phận b dẫn động, nhóm A

Bảng 3 - Kích thước cho bộ phận dẫn động nhóm A

Kích thước tính bằng milimet

Kiểu bích

F07

F10

F12

F14

F16

F25

F30

F35

F40

d6 1)

20

28

32

36

44

60

80

100

120

dx 1)

26

40

48

55

75

85

100

150

175

l1 min.

25

40

48

55

70

90

110

150

180

h3 max

60

80

95

110

135

150

175

250

325

1) Bộ phận dẫn động có thể chấp nhận đường kính đến và bao gồm giá trị d6 như chỉ ra ở Hình 4. Nếu không có yêu cầu, bộ phận dẫn động có thể chấp nhận đường kính lớn hơn lên đến giá trị dx.

7.2. Kích thước cho các cụm ch truyền mô men quay: Nhóm B

Các kích thước cho các cụm ở nhóm B được chỉ ra ở các Hình 6 và 7 và được cho trong Bảng 4.

Loại B1

d = d7 H9

Loại B2

d = d7, max

Loại B3

d = d10 H9

Loại B4

d = dy, max

Hình 6 - Bộ phận dẫn động, nhóm B

CHÚ THÍCH: Để đảm bảo không xảy ra sự va chạm giữa bộ phận dẫn động và bộ phận bị dẫn, phải giới hạn chiều dài của bộ phận bị dẫn /3 trên mặt phân cách sao cho có khe hở thích hợp giữa hai bộ phận.

Hình 7 - Bộ phận bị dẫn động, nhóm B

Bảng 4 - Kích thước cho bộ phận dn động, nhóm B

Kích thước tính bằng milimet

Kiểu bích

F07

F10

F12

F14

F16

F25

F30

F35

F40

d5 min.

22

30

35

40

50

65

85

110

130

d7 H9

28

42

50

60

80

100

120

160

180

d101) H9

16

20

25

30

40

50

60

80

100

dy max.

25

35

40

45

60

75

90

120

160

h4 max.

3

3

3

4

5

5

5

5

8

l2 min.

35

45

55

65

80

110

130

180

200

1) Bộ phận dẫn động có thể chấp nhận đường kính đến và bao gồm cả giá trị d10 như chỉ ra ở Hình 6. Nếu không có yêu cầu, bộ phận dẫn dộng có thể chấp nhận đường kính lớn hơn lên đến giá trị dy.

 

THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1] ISO 5211:2011, Industrial valves - Part-turn valve actuator attachment (Van công nghiệp - Gắn bộ dẫn động quay từng mức cho van).



*) 1 N/mm2 = 1 MPa.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10829:2015 (ISO 5210:1991) về Van công nghiệp - Bộ dẫn động quay nhiều mức cho van

Số hiệu: TCVN10829:2015
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2015
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10829:2015 (ISO 5210...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký