Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4945:2008 (ISO 5208:1993)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4945:2008 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 5208:1993, quy định chi tiết các yêu cầu và phương pháp thử áp lực đối với các loại van công nghiệp. Đây là văn bản kỹ thuật cốt lõi giúp các nhà sản xuất, đơn vị kiểm định và vận hành đánh giá chính xác chất lượng, độ an toàn và khả năng chịu áp lực của thiết bị van trước khi đưa vào sử dụng thực tế.
Phạm vi áp dụng (Điều 1)
Điều 1 xác định rõ giới hạn và đối tượng điều chỉnh của tiêu chuẩn đối với hoạt động thử nghiệm áp lực van công nghiệp:
- Tiêu chuẩn áp dụng cho các loại van công nghiệp chế tạo bằng kim loại, bao gồm nhưng không giới hạn ở: van cổng, van cầu, van bướm, van bi, van một chiều và van nút.
- Quy định các thử nghiệm bắt buộc và thử nghiệm bổ sung nhằm xác định khả năng chịu áp lực của vỏ van (thân van, nắp van) và độ kín của các chi tiết làm kín (bệ van, gioăng đệm).
- Thiết lập các tiêu chuẩn nghiệm thu cụ thể về mức độ rò rỉ cho phép đối với từng nhóm van và loại môi chất thử nghiệm khác nhau.
Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
Điều 2 quy định các tài liệu viện dẫn cần thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Các tài liệu viện dẫn bao gồm các tiêu chuẩn quốc tế và quốc gia liên quan đến ren ống, mặt bích, mối nối hàn và các thông số kỹ thuật cơ bản của thiết bị áp lực. Việc áp dụng TCVN 4945:2008 phải được thực hiện đồng bộ và không tách rời các tiêu chuẩn kỹ thuật nền tảng này nhằm đảm bảo tính chính xác trong đo lường.
Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
Để thống nhất cách hiểu và áp dụng thống nhất trên toàn quốc, Điều 3 đưa ra các định nghĩa kỹ thuật quan trọng:
- Thử áp lực vỏ (Shell test): Là quá trình thử nghiệm áp lực nhằm xác định độ bền cơ học của thân van, nắp van và khả năng chống rò rỉ của toàn bộ vỏ ngoài dưới tác động của áp suất thử quy định.
- Thử độ kín bệ van (Seat test): Là quá trình thử nghiệm nhằm đánh giá khả năng ngăn chặn hoàn toàn dòng lưu chất đi qua cửa van khi van ở trạng thái đóng hoàn toàn.
- Áp suất danh nghĩa (PN): Ký hiệu bằng số liên quan đến đặc tính cơ học và kích thước của các bộ phận trong hệ thống đường ống, được dùng làm căn cứ để xác định áp suất thử nghiệm.
- Kích thước danh nghĩa (DN): Ký hiệu kích thước tiêu chuẩn của van, tương đương với đường kính trong của đường ống kết nối.
Yêu cầu chung về thử nghiệm (Điều 4)
Điều 4 thiết lập các nguyên tắc nền tảng và điều kiện bắt buộc phải tuân thủ trước và trong quá trình tiến hành thử nghiệm áp lực van:
- Môi chất thử nghiệm: Môi chất thử phải là nước (có thể pha thêm chất ức chế gỉ sét), chất lỏng có độ nhớt không lớn hơn nước, hoặc chất khí (như không khí khô, nitơ) tùy thuộc vào loại thử nghiệm và yêu cầu của thiết kế.
- Nhiệt độ thử nghiệm: Quá trình thử nghiệm phải được thực hiện ở nhiệt độ môi trường xung quanh, thông thường dao động từ 5 độ C đến 40 độ C, trừ khi có thỏa thuận kỹ thuật đặc biệt khác giữa các bên.
- Chuẩn bị bề mặt van: Van phải được làm sạch hoàn toàn, loại bỏ mọi vết dầu mỡ, bụi bẩn, rác thải hoặc các chất bảo quản bề mặt có khả năng che lấp các vết nứt hoặc rò rỉ trước khi đưa vào bệ thử.
- An toàn lao động: Do thử nghiệm áp lực cao tiềm ẩn nhiều nguy cơ mất an toàn, đơn vị thử nghiệm phải trang bị đầy đủ các thiết bị bảo vệ, rào chắn an toàn và tuân thủ nghiêm ngặt quy trình xả áp, đặc biệt là khi sử dụng môi chất thử bằng chất khí.
TCVN 4945:2008
ISO 5208:1993
VAN CÔNG NGHIỆP - THỬ ÁP LỰC CỦA VAN
Industrial valves - Pressure testing of valves
Lời nói đầu
TCVN 4945:2008 thay thế TCVN 4945:1989.
TCVN 4945:2008 hoàn toàn tương đương với ISO 5208:1993.
TCVN 4945:2008 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 131 Hệ thống truyền dẫn chất lỏng biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
VAN CÔNG NGHIỆP - THỬ ÁP LỰC CỦA VAN
Industrial valves - Pressure testing of valves
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các phép thử để khẳng định khả năng chịu áp lực của vỏ van công nghiệp chịu áp lực và kiểm tra độ kín và duy trì được áp suất thích hợp của mặt tựa (mặt tỳ) van và cơ cấu làm kín.
2. Định nghĩa
Tiêu chuẩn này áp dụng các định nghĩa sau:
2.1. Áp suất thử (test pressure)
Áp suất bên trong được biểu thị bằng bar 1) tác dụng lên van khi thử.
2.2. Lưu chất thử (test fluid)
Chất dùng để thử theo quyết định của nhà sản xuất, được định nghĩa trong 2.2.1 hoặc 2.2.2.
2.2.1. Chất lỏng (liquid)
Nước có chứa chất hạn chế ăn mòn, dầu hỏa hoặc các chất lỏng thích hợp khác có độ nhớt không lớn hơn độ nhớt của nước.
2.2.2. Khí (gas)
Không khí hoặc chất khí thích hợp khác.
2.3. Nhiệt độ lưu chất thử (test fluid temperature)
Nếu không có quy định nào khác, nhiệt độ từ 5oC đến 40oC.
3. Áp suất thử
3.1. Thử vỏ van
Phải thực hiện phép thử vỏ van với lưu chất thử có áp suất nhỏ nhất bằng 1,5 lần áp suất làm việc lớn nhất cho phép tại 20oC, ngoại trừ các van có các cỡ kích thước đến và bằng DN 50, tại áp suất danh nghĩa đến và bằng PN 50, còn đối với khí có thể sử dụng ở áp suất thử 6 bar ± 1 bar (600 kPa ± 100 kPa).
3.2. Thử độ kín của cơ cấu làm kín
Thử độ kín của cơ cấu làm kín phải được thực hiện theo Bảng 1.
Bảng 1 - Áp suất thử độ kín của cơ cấu làm kín
| Cỡ kích thước danh nghĩa của van DN | Áp suất danh nghĩa PN | Thử độ kín của cơ cấu làm kín |
| ≤ DN 80 | Tất cả các giá trị | Hoặc a) với chất lỏng có áp suất bằng 1,1 lần áp suất làm việc lớn nhất cho phép tại 20oC hoặc b) với khí có áp suất 6 bar ± 1 bar (600 kPa ± 100 kPa) |
| ≥ DN 100 ≤ DN 200 | ≤ PN 50 | |
| ≥ PN 110 | Với áp suất lưu chất bằng 1,1 lần áp suất làm việc lớn nhất cho phép tại 20oC | |
| ≥ DN 250 | Tất cả các giá trị |
3.3. Giới hạn độ chênh áp suất
Các van phù hợp với tiêu chuẩn này về mọi phương diện, ngoại trừ các van được thiết kế cho các điều kiện làm việc có độ chênh áp suất qua cơ cấu làm kín được giới hạn tới các giá trị nhỏ hơn áp suất làm việc lớn nhất cho phép và có cơ cấu làm kín và/hoặc các cơ cấu dẫn động (trực tiếp, cơ khí, thủy lực hoặc điện) có thể bị hư hỏng ở độ chênh áp cao, phải được thử như đã quy định trong 3.1 và 3.2, trừ trường hợp các yêu cầu thử độ kín của cơ cấu làm kín có thể được giảm đi tới 1,1 lần áp suất chênh lớn nhất được quy định ở vị trí đóng.
Sự ngoại lệ này có thể được thực hiện theo thỏa thuận giữa nhà sản xuất và khách hàng. Các dữ liệu trên biển nhãn của nhà sản xuất phải bao gồm sự tham chiếu tới bất kỳ các giới hạn nào đã nêu.
4. Các phép thử
4.1. Xem xét chung
4.1.1. Van phải được rút hết không khí khi thử nghiệm với chất lỏng.
4.1.2. Các van không được sơn hoặc có các lớp phủ khác có khả năng làm kín sự rò rỉ trước khi hoàn thành các phép thử áp lực của vỏ van, trừ các lớp lót bên trong và các lớp bảo vệ chống ăn mòn bằng hóa chất làm kín không có áp lực. Các bộ phận chịu áp lực không được thấm để nhằm mục đích ngăn cản sự rò rỉ.
Nếu các phép thử áp lực được quy định với sự có mặt của một đại diện của khách hàng thì các van đã sơn trong kho có thể được thử lại mà không cần phải tẩy bỏ lớp sơn.
4.1.3. Thiết bị thử không được làm cho van chịu tác động của các ứng suất bên ngoài có thể ảnh hưởng tới các kết quả thử.
4.1.4. Khi thiết bị được dùng cho thử nghiệm là loại có tổn thất về thể tích thì nhà sản xuất phải chứng minh được sự tương đương của hệ thống với các yêu cầu của tiêu chuẩn này.
4.2. Thử vỏ van
4.2.1. Phải thực hiện phép thử vỏ van bằng tác động áp lực quy định (xem Điều 3) bên trong van đã được lắp ráp có các đầu mút được đậy nắp kín hoặc nút kín, van được đóng kín một phần và vòng kín được điều chỉnh đủ kín để duy trì áp lực thử, sau đó tiến hành thử khoang làm kín của kết cấu.
Sự rò rỉ qua vòng kín trong quá trình thử vỏ van không được dẫn đến sự loại bỏ mà nhà sản xuất chứng minh rằng van không rò rỉ tại áp lực danh định của van.
4.2.2. Không cho phép có sự rò rỉ phát hiện được khi quan sát bằng mắt qua các thành chịu áp lực của vỏ van. Khoảng thời gian thử không được ít hơn thời gian quy định trong Bảng 2.
4.3. Thử độ kín của cơ cấu làm kín
4.3.1. Các bề mặt tựa của cơ cấu làm kín khi thử độ kín phải sạch và không có dầu. Tuy nhiên, nếu cần ngăn ngừa sự xây xát thì các bề mặt tựa có thể được phủ một màng dầu có độ nhớt không lớn hơn độ nhớt của dầu hỏa. Yêu cầu này không áp dụng cho van trong đó chất bôi trơn dùng để làm kín đầu tiên.
4.3.2. Các van phải được thử bằng cách đóng cơ cấu làm kín theo cách thông thường.
Phương pháp thử rò rỉ bên trong phải áp dụng toàn bộ phép thử chênh áp (xem Điều 3) qua mặt tựa hoặc các mặt tựa theo chiều đã được thiết kế. Các phép thử cho các kiểu van điển hình phải theo quy định trong Bảng 3.
4.3.3. Bất cứ van nào được thiết kế để bán ra trên thị trường như van có dòng chảy không định hướng phải được thử chỉ theo một hướng quy định.
4.3.4. Khoảng thời gian nhỏ nhất cho các phép thử độ kín của cơ cấu làm kín phải theo Bảng 4 đối với các van có mặt tựa kim loại và mặt tựa đàn hồi hoặc mặt tựa polyme.
4.3.5. Tại thời điểm chế tạo, mức rò rỉ lớn nhất cho phép khi thử độ kín của cơ cấu làm kín phải phù hợp với Bảng 5.
Bảng 2 - Khoảng thời gian nhỏ nhất cho thử vỏ van
| Cỡ kích thước danh nghĩa của van DN | Khoảng thời gian thử nhỏ nhất s |
| ≤ DN 50 ≥ DN 65 ≤ DN 200 ≥ DN 250 | 15 60 180 |
Bảng 3 - Phương pháp thử độ kín của cơ cấu làm kín
| Kiểu van | Phương pháp thử |
| Van cửa Van bi Van nút | Khoang trên nắp (vòm) van phải được chứa đầy lưu chất thử. áp lực phải được tác dụng liên tiếp vào mỗi bên của van được đóng kín và sau đó kiểm tra sự rò rỉ của van. Các van có các mặt tựa kép độc lập (như cơ cấu làm kín gồm hai nửa hoặc van có mặt tựa kép) có thể được thử bằng cách tác dụng áp lực giữa các mặt tựa và kiểm tra sự rò rỉ ở mỗi bên của van được đóng kín. |
| Van vận hành | Phải tác dụng áp lực vào cơ cấu làm kín theo chiều không dùng để tựa của cơ cấu làm kín. |
| Van bướm (tiết lưu) Van màng chắn | Phải tác dụng áp lực theo chiều bất lợi nhất; các van có mặt tựa đối xứng có thể được thử theo một trong hai chiều. |
| Van kiểm tra | Phải tác dụng áp lực theo chiều có xu hướng đóng kín cơ cấu làm kín và kiểm tra sự rò rỉ ở phía đối diện. |
Bảng 4 - Khoảng thời gian nhỏ nhất cho thử độ kín của cơ cấu làm kín
| Cỡ kích thước danh nghĩa của van DN | Khoảng thời gian nhỏ nhất s | |
| Van có mặt tựa kim loại | Van có mặt tựa đàn hồi hoặc mặt tựa bằng polyme | |
| ≤ DN 50 | 15 | 15 |
| ≥ DN 65 ≤ DN 200 | 30 | 15 |
| ≥ DN 250 ≤ DN 450 | 60 | 30 |
| ≥ DN 500 | 120 | 60 |
Bảng 5 - Mức rò rỉ lớn nhất cho phép khi thử độ kín của cơ cấu làm kín
| Mức rò rỉ khi thử độ kín của cơ cấu làm kín 1) 2) | |||
| Mức A | Mức B | Mức C | Mức D |
| Không nhìn thấy rò rỉ trong thời gian thử (xem 4.3.4) | 0,01 mm3/s ´ DN khi thử với chất lỏng | 0,03 mm3/s ´ DN khi thử với chất lỏng | 0,1 mm3/s ´ DN khi thử với chất lỏng |
| 0,3 N3) mm3/s ´ DN khi thử với khí | 3 N3) mm3/s ´ DN khi thử với khí | 30 N3) mm3/s ´ DN khi thử với khí | |
| 1) Mức rò rỉ khi thử độ kín của cơ cấu làm kín được sử dụng cho mỗi kiểu van phải được quy định trong tiêu chuẩn sản phẩm van. 2) Các mức rò rỉ này chỉ áp dụng khi xả vào khí quyển (môi trường). 3) N = các điều kiện thử tiêu chuẩn. | |||
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9441:2013 (ISO 5208:2008) về Van công nghiệp - Thử áp lực cho van kim loại
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9446:2013 (ISO 10434:2004) về Van cửa thép có nắp bắt bằng bu lông dùng cho công nghiệp dầu khí, hóa dầu và các ngành công nghiệp liên quan
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9447:2013 (ISO 17292:2004) về Van bi thép dùng cho dầu khí, hóa dầu và các ngành công nghiệp liên quan
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10827:2015 (ISO 5209:1977) về Van công nghiệp công dụng chung - Ghi nhãn
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10829:2015 (ISO 5210:1991) về Van công nghiệp - Bộ dẫn động quay nhiều mức cho van
- 1 Quyết định 2952/QĐ-BKHCN năm 2008 công bố tiêu chuẩn quốc gia về Hệ thống và bộ phận thủy lực/khí nén, Van công nghiệp, Xy lanh thủy lực và khí nén do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9441:2013 (ISO 5208:2008) về Van công nghiệp - Thử áp lực cho van kim loại
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9446:2013 (ISO 10434:2004) về Van cửa thép có nắp bắt bằng bu lông dùng cho công nghiệp dầu khí, hóa dầu và các ngành công nghiệp liên quan
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9447:2013 (ISO 17292:2004) về Van bi thép dùng cho dầu khí, hóa dầu và các ngành công nghiệp liên quan
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10827:2015 (ISO 5209:1977) về Van công nghiệp công dụng chung - Ghi nhãn
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10829:2015 (ISO 5210:1991) về Van công nghiệp - Bộ dẫn động quay nhiều mức cho van