Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11080:2015

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11080:2015 về Dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định trị số hydroxyl bằng phương pháp axetyl hóa là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định phương pháp thử nghiệm hóa lý đối với các sản phẩm dầu mỡ có nguồn gốc từ động vật và thực vật. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung cốt lõi từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này:

- Điều 1: Phạm vi áp dụng

  • Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định trị số hydroxyl của dầu mỡ động vật và thực vật bằng phương pháp axetyl hóa.
  • Phương pháp này đặc biệt phù hợp và áp dụng hiệu quả cho các sản phẩm dầu mỡ có trị số hydroxyl dự kiến nằm trong khoảng từ 10 đến 250.
  • Tiêu chuẩn không áp dụng cho các sản phẩm có chứa hàm lượng axit tự do cao hoặc các hợp chất dễ bị phân hủy dưới điều kiện thử nghiệm của phương pháp axetyl hóa.

- Điều 2: Tài liệu viện dẫn

  • Các tài liệu viện dẫn là bộ phận không thể tách rời khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
  • Tài liệu viện dẫn cốt lõi bao gồm tiêu chuẩn về lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử đối với dầu mỡ động vật và thực vật (như TCVN 6128 hoặc các tiêu chuẩn ISO tương đương về chuẩn bị mẫu thử).

- Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa

  • Trị số hydroxyl (Hydroxyl value): Được định nghĩa là số miligam kali hydroxit (KOH) cần thiết để trung hòa lượng axit axetic liên kết với các nhóm hydroxyl tự do có trong 1 gam mẫu thử sau khi đã tiến hành quá trình axetyl hóa.
  • Trị số này là một chỉ tiêu hóa lý quan trọng phản ứng trực tiếp với hàm lượng nhóm chức rượu (hydroxyl tự do) có trong cấu trúc phân tử của dầu mỡ.

- Điều 4: Nguyên tắc của phương pháp

  • Quá trình axetyl hóa: Tiến hành axetyl hóa các nhóm hydroxyl tự do có trong mẫu thử bằng cách sử dụng tác nhân anhydrit axetic hòa tan trong pyridin dưới điều kiện nhiệt độ và thời gian quy định.
  • Quá trình thủy phân: Sau khi phản ứng axetyl hóa hoàn thành, lượng anhydrit axetic dư thừa chưa phản ứng sẽ được thủy phân bằng cách thêm nước để chuyển hóa thành axit axetic.
  • Quá trình chuẩn độ: Lượng axit axetic giải phóng ra sau quá trình thủy phân được chuẩn độ bằng dung dịch chuẩn kali hydroxit (KOH) trong etanol, sử dụng chất chỉ thị màu thích hợp (thường là phenolphtalein) hoặc tiến hành chuẩn độ điện thế để xác định điểm tương đương.
  • Tính toán kết quả: Trị số hydroxyl được tính toán dựa trên sự chênh lệch giữa thể tích dung dịch chuẩn KOH tiêu tốn cho mẫu thử và mẫu trắng (mẫu không chứa dầu mỡ nhưng được tiến hành song song trong cùng điều kiện).

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 11080:2015

DẦU MỠ ĐỘNG VẬT VÀ THỰC VẬT - XÁC ĐỊNH TRỊ SỐ HYDROXYL BẰNG PHƯƠNG PHÁP AXETYL HÓA

Oilseed meals - Determination of soluble proteins in potassium hydroxide solution

Lời nói đầu

TCVN 11080:2015 được xây dựng trên cơ sở tham khảo AOAC 965.32 Hydroxyl value of oils and fats. Acetylation method;

TCVN 11080:2015 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F2 Dầu mỡ động vật và thực vật biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

DU MỠ ĐỘNG VẬT VÀ THỰC VẬT - XÁC ĐỊNH TRỊ SỐ HYDROXYL BNG PHƯƠNG PHÁP AXETYL HÓA

Animal and vegetable fats and oils - Determination of hydroxyl value by acetylation method

1  Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định trị số hydroxyl trong dầu mỡ động vật, thực vật và sản phẩm của chúng như alcohol béo, mono-glycerit, diglyxerit và axit hydroxystearic.

2  Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 6128 (ISO 661), Dầu mỡ động vật và thực vật - Chuẩn bị mẫu thử.

3  Thuật ngữ và định nghĩa

Trong tiêu chuẩn này áp dụng thuật ngữ và định nghĩa sau:

3.1

Trị số hydroxyl (hydroxyl value)

số miligam kali hydroxit tương đương với hàm lượng hydroxyl có trong 1 g chất béo.

4  Nguyên tắc

Tiến hành axetyl hóa các nhóm hydroxyl tự do trong mẫu thử bằng dung dịch pyridin-axetic anhydrit. Lượng axetic anhydrit dư được chuyển đổi thành axit axetic và được chuẩn độ bằng dung dịch kali hydroxit trong alcohol.

5  Thuốc thử

Chỉ sử dụng thuốc thử đạt chất lượng phân tích. Nước sử dụng là nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương, trừ khi có quy định khác.

5.1  Pyridin, được chưng cất lại ở nhiệt độ 114 °C đến 115 °C.

5.2  Axetic anhydrit, mới chuẩn bị.

CNH BÁO - Axetic anhydrit là thuốc thử có phản ứng mạnh hoc dễ gây nổ khi xy ra phn ứng ôxy hóa. Cần đeo mặt nạ và găng tay cao su khi sử dụng chúng.

5.3  Dung dịch pyridin-axetic anhydrit

Trộn 3 phần thể tích pyridin (5.1) với 1 phần thể tích axetic anhydrit (5.2). Chuẩn bị dung dịch ngay trước khi sử dụng.

5.4 n-butyl alcohol

Trung hòa dung dịch bằng dung dịch kali hydroxit 0,5 M để khi thêm chỉ thị phenolphtalein thì điểm kết thúc chuẩn độ có màu hồng nhạt.

5.5  Dung dịch chuẩn kali hydroxit trong alcohol 0,5 M

CHÚ THÍCH: Nồng độ dung dịch phải ≥ 0,5 M sao cho khi chuẩn độ mẫu trắng không cần đổ đầy lại nếu sử dụng buret dung tích 50 ml.

5.6  Ch thị phenolphtalein.

6  Thiết bị, dụng cụ

Sử dụng các thiết bị, dụng cụ của phòng thử nghiệm thông thường và các thiết bị, dụng cụ cụ thể sau:

6.1  Bình nón, dung tích 250 ml, cổ nhám, có khớp nối.

6.2  Cân phân tích, có thể cân chính xác đến 0,001 g.

6.3  Nồi cách thy, có thể duy trì nhiệt độ trong khoảng 114 °C đến 115°C.

6.4  Bộ sinh hàn hi lưu.

6.5  Pipet

LƯU Ý: Không dùng miệng để hút thuốc thử. Có thể sử dụng pipet xả hết hoặc pipet được nối với qu bóp bằng cao su.

7  Lấy mẫu

Việc lấy mẫu không quy định trong tiêu chuẩn này, nên lấy mẫu theo TCVN 2625 (ISO 5555)[1].

Mẫu gửi đến phòng thử nghiệm phải đúng là mẫu đại diện và không bị hư hỏng hoặc thay đổi trong suốt quá trình vận chuyển và bảo quản.

8  Chuẩn b mẫu thử

Mẫu được chuẩn bị theo phương pháp nêu trong TCVN 6128 (ISO 661).

9  Cách tiến hành

Dựa trên trị số hydroxyl dự kiến, cân một lượng mẫu thích hợp, chính xác đến 0,001 g, cho vào bình nón (6.1), để tiến hành axetyl hóa. Khối lượng mẫu thích hợp được nêu trong Bảng 1.

Bảng 1 - Khối lượng phần mẫu thử đ axetyl hóa theo trị s hydroxyl dự kiến

Tr số hydroxyl d kiến

Khối lượng

g

0 đến 20

10 ± 0,1

20 đến 50

5

50 đến 100

3

100 đến 200

2

Cân khoảng 9,0 g đến 11,0 g phần mẫu thử cho vào bình nón (6.1) khác để xác định độ axit (đối với axit béo như axit hydroxystearic, lấy 0,9 g đến 1,1 g phần mẫu thử).

Dùng pipet (6.5) lấy 5,0 ml dung dịch pyridin axetic anhydrit (5.3) cho vào bình chứa mẫu đã chuẩn bị để axetyl hóa. Đối với mẫu có trị số hydroxyl dự kiến từ 0 đến 20 thì thêm 5 ml pyridin (5.1). Trộn kỹ bằng cách xoay nhẹ bình.

Để tiến hành phép thử trắng, dùng pipet (6.5) lấy 5 ml dung dịch pyridin axetic anhydrit (5.3) cho vào bình nón khác (và 5 ml pyridin, nếu đã sử dụng piridin trên phần mẫu thử để axetyl hóa).

Đặt các bình trên nồi cách thủy (6.3) dưới bộ sinh hàn hồi lưu (6.4) và đun trong 1 h. Không sử dụng bếp điện hoặc đèn đốt.

Thêm 10 ml nước qua bộ sinh hàn hồi lưu và đun thêm 10 min. Để bình cùng với bộ sinh hàn nguội, thêm 25 ml n-butyl alcohol (5.4) đến khoảng một nửa, qua ống sinh hàn, tháo bộ sinh hàn hồi lưu và dùng phần còn lại để rửa thành bình. Thêm 1 ml phenolphtalein (5.6) và chuẩn độ bằng dung dịch chuẩn kali hydroxit trong alcohol 0,5 M (5.5) đến điểm kết thúc chuẩn độ có màu hồng nhạt.

Thêm 10 ml pyridin (5.1) đã trung hòa theo phenolphtalein vào phần mẫu thử để xác định độ axit. Xoay nhẹ bình để trộn, thêm 1 ml phenolphthalein và chuẩn độ bằng dung dịch chuẩn kali hydroxit trong alcohol 0,5 M (5.5) đến điểm kết thúc chuẩn độ có màu hồng nhạt.

10  Tính và biểu thị kết qu

Trị số hydroxyl, HV, tính được theo Công thức sau:

Trong đó:

V là thể tích dung dịch kali hydroxit dùng để chuẩn độ độ axit, tính bằng mililit (ml);

B là thể tích dung dịch kali hydroxit dùng để chuẩn độ mẫu trắng, tính bằng mililit (ml);

W là khối lượng mẫu đã sử dụng để tiến hành axetyl hóa, tính bằng gam (g).

C là khối lượng mẫu dùng để chuẩn độ axit, tính bằng gam (g);

S là thể tích dung dịch kali hydroxit dùng cho mẫu axetyl hóa, tính bằng mililit (ml);

c là nồng độ mol của dung dịch kali hydroxit, tính bằng mol trên lít (mol/l);

56,1 là khối lượng phân tử của kali hydroxit, tính bằng gam trên mol (g/mol)

11  Báo cáo thử nghiệm

Báo cáo thử nghiệm phải ghi rõ:

- mọi thông tin cần thiết cho việc nhận biết đầy đủ về mẫu;

- phương pháp lấy mẫu, nếu biết;

- phương pháp thử, viện dẫn tiêu chuẩn này;

- mọi điều kiện thao tác không quy định trong tiêu chuẩn này hoặc được xem là tùy chọn, cùng với mọi tình huống bất thường có thể ảnh hưởng đến kết quả;

- kết quả thử nghiệm thu được.

 

THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1] TCVN 2625 (ISO 5555), Dầu m động vật và thực vật - Ly mẫu.

[2] AOCS Method Cd 13-60 (Revised 1993), Hydroxyl Value.

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11080:2015 về Dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định trị số hydroxyl bằng phương pháp axetyl hóa

Số hiệu: TCVN11080:2015
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2015
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghệ- Thực phẩm
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11080:2015 về Dầu mỡ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký