Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11088:2015 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 12771:1997) quy định các yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với pipet huyết thanh dùng một lần được chế tạo từ chất dẻo. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.

- Phạm vi áp dụng (Điều 1)

  • Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với các loại pipet huyết thanh bằng chất dẻo, loại sử dụng một lần, có chia độ và được hiệu chuẩn để chuyển dung dịch (được ký hiệu là Ex).
  • Các sản phẩm thuộc phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn này được thiết kế chủ yếu để sử dụng trong các phòng thí nghiệm sinh học, y tế, huyết thanh học và nuôi cấy tế bào, nơi yêu cầu độ vô trùng cao và tránh lây nhiễm chéo.
  • Tiêu chuẩn không áp dụng cho các loại pipet làm bằng thủy tinh hoặc các dụng cụ đo thể tích tự động cầm tay khác.

- Tài liệu viện dẫn (Điều 2)

  • Các tài liệu viện dẫn sau đây là cực kỳ cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu, đối với tài liệu không ghi năm công bố thì áp dụng bản mới nhất:
  • TCVN 1044 (ISO 384) về Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh và chất dẻo - Nguyên tắc thiết kế và cấu tạo của dụng cụ đo thể tích.
  • ISO 3696 về Nước dùng cho phân tích trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.

- Thuật ngữ, định nghĩa và phân loại (Điều 3)

  • Pipet huyết thanh dùng một lần: Là loại pipet được sản xuất từ chất dẻo, được thiết kế để chỉ sử dụng một lần duy nhất trong quy trình thí nghiệm và sau đó được thải bỏ, không tái sử dụng nhằm bảo đảm tính vô trùng và độ chính xác.
  • Hiệu chuẩn chuyển dung dịch (Ex): Thể tích chất lỏng chảy ra từ pipet tương ứng với thể tích định mức được ghi trên thân dụng cụ, có tính đến lượng dung dịch còn bám lại trên thành trong của pipet sau khi xả.
  • Phân loại theo dung tích danh nghĩa: Tiêu chuẩn phân loại các dòng pipet huyết thanh dựa trên dung tích thiết kế, bao gồm các kích cỡ phổ biến trong phòng thí nghiệm như 1 ml, 2 ml, 5 ml, 10 ml, 25 ml và 50 ml.

- Yêu cầu về vật liệu và cấu tạo (Điều 4)

  • Chất lượng vật liệu chất dẻo: Pipet phải được chế tạo từ các loại chất dẻo cao cấp (thường là polystyrene tinh khiết hoặc polyme tương đương), đảm bảo độ trong suốt tối đa để người sử dụng dễ dàng quan sát mức chất lỏng và bọt khí bên trong thân ống.
  • Độ bền hóa học và sinh học: Vật liệu chế tạo không được giải phóng các chất độc hại, chất hóa dẻo hoặc các tạp chất có thể làm ảnh hưởng đến kết quả thí nghiệm sinh học hoặc làm biến tính các mẫu huyết thanh.
  • Thiết kế đầu xả và đầu hút: Đầu xả của pipet phải được thiết kế thon gọn, nhẵn mịn, không có ba-via để đảm bảo dòng chảy đều và không bị đọng giọt. Đầu hút phải có kích thước tiêu chuẩn để tương thích hoàn toàn với các thiết bị trợ bơm pipet thông dụng.
  • Bộ phận lọc bảo vệ (nút bông): Đầu hút của pipet có thể được thiết kế để lắp thêm một nút lọc bằng sợi tổng hợp hoặc bông vô trùng. Bộ phận này có vai trò ngăn ngừa sự nhiễm bẩn ngược từ thiết bị bơm vào mẫu thử và ngược lại, đồng thời bảo vệ thiết bị bơm không bị tràn dịch.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 11088:2015

ISO 12771:1997

DỤNG CỤ THÍ NGHIỆM BẰNG CHẤT DẺO - PIPET HUYẾT THANH DÙNG MỘT LẦN

Plastics laboratory ware - Disposable serological pipettes

Lời nói đầu

TCVN 11088:2015 hoàn toàn tương đương với ISO 12771:1997, đã được phê duyệt lại năm 2013 với bố cục và nội dung không thay đổi.

TCVN 11088:2015 do Ban Kỹ thuật Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN/TC 48 Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

DỤNG CỤ THÍ NGHIỆM BẰNG CHT DẺO - PIPET HUYT THANH DÙNG MỘT LN

Plastics laboratory ware - Disposable serological pipettes

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này qui định các yêu cầu cho pipet huyết thanh bằng chất dẻo dùng một lần, được chia độ để xả, phù hợp cho mục đích sử dụng chung.

2. Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 11083 (ISO 1769:1975), Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Pipet - Mã màu

ISO 1043-1, Plastics - Symbols and abbreviated terms - Part 1: Basic polymers and their special characteristics (Chất dẻo - Ký hiệu - Phần 1: Polyme cơ bản và các đặc tính trùng hợp của polyme)

ISO 8417, Laboratory volumetric instruments - Principles of design and construction of disposable volumetric articles (Dụng cụ đo dung tích phòng thí nghiệm - Nguyên tắc thiết kế và kết cấu của dụng cụ đo dung tích dùng một lần).

3. Thuật ngữ, định nghĩa

Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau.

3.1. Dùng một lần (disposable):

Từ được sử dụng cho pipet mà được dùng chỉ một lần sau đó loại bỏ.

CHÚ THÍCH Các pipet như vậy chỉ cần đáp ứng tính năng quy định trong khi sử dụng.

3.2. Độ chính xác (ca một pipet) [accuracy (of a pipette)]:

Mức độ gần nhau giữa dung tích danh định và thể tích thực, được xác định theo Điều 9.1, được định lượng bằng độ lệch dung tích.

3.3. Độ lặp lại (của nhiều pipet) [repeatability (of a number of pipettes)]:

Mức độ gần nhau giữa các thể tích riêng lẻ được xác định theo Điều 9.2.

CHÚ THÍCH 1    Định nghĩa và thuật ngữ phù hợp với: Từ vựng quốc tế về Cơ sở và Thuật ngữ chung trong đo lường". Xem thêm TCVN 8244-1 (ISO 3534-1).

CHÚ THÍCH 2    Định nghĩa về "độ chính xác" và "độ lặp lại" chỉ áp dụng trong trường hợp phân bố Gauss.

4. Cơ sở điều chnh

4.1. Đơn v thể tích

Đơn vị thể tích là centimét khối (cm3), có thể sử dụng thuật ngữ mililít.

CHÚ THÍCH Thuật ngữ mililít (ml) thường được sử dụng là tên gọi đặc biệt của centimét khối (cm3), theo Hệ thống đơn vị quốc tế (SI).

4.2. Nhiệt độ chuẩn

Nhiệt độ chuẩn là nhiệt độ mà tại đó pipet xả ra thể tích danh định của pipet (dung tích danh định), được quy định là 20 °C.

Khi pipet được sử dụng ở quốc gia chấp nhận nhiệt độ chuẩn là 27 °C (giá trị thay thế được quy định trong ISO 8417 về việc sử dụng ở vùng nhiệt đới), nhiệt độ này sẽ thay thế cho nhiệt độ 20 °C

5. Kích thước và thời gian xả

Kích thước và thời gian xả phải phù hợp với Bảng 1.

Thời gian xả phải được xác định với pipet không tháo rời, và với nước cất tại nhiệt độ .

Bảng 1 - Dung tích, khoảng chia độ, kích thước và thời gian xả

Dung tích danh đnh

Khoảng chia độ nhỏ nhất trên thang đo

Vạch chia độ thp nhất tại

Đường kính ngoài

Độ dày thành nh nhất

Thời gian x

min.

max.

ml

ml

ml

mm

mm

s

0,5

0,01

0,4

4,5 đến 4,8

0,8

0,5

3,0

1

0,01

0,9

4,5 đến 5,0

0,8

0,5

3,0

1

0,1

0,9

4,5 đến 5,0

0,8

0,5

3,0

2

0,01

1,8

5,4 đến 6,7

0,9

0,5

4,0

2

0,1

1,8

5,4 đến 6,7

0,9

0,5

4,0

5

0,1

4,0

7,6 đến 10,0

0,9

0,5

7,0

10

0,1

9,0

9,5 đến 11,7

0,9

0,5

8,0

6. Kết cấu

6.1. Vật liệu

Pipet phải được làm bằng chất dẻo trong suốt có tính chất vật lý và hóa học phù hợp với mục đích sử dụng. Vật liệu chất dẻo hoặc ký hiệu vật liệu theo ISO 1043-1 phải được ghi nhãn trên mỗi pipet.

6.2. Chia độ và đánh s

Pipet phải được chia độ theo ISO 8417, và được đánh số phù hợp. Việc chia độ và đánh số phải bền trong thời gian pipet được sử dụng.

Pipet phải được chia độ bắt đầu từ trên đỉnh, từ "0" xuống đến vạch chia độ thấp nhất theo Bảng 1. Khoảng cách từ đỉnh đến vạch "0" của pipet phải ít nhất là 90 mm đối với pipet có ống hút rời và ít nhất là 75 mm đối với pipet không có ống hút.

6.3. Thiết kế

6.3.1. Pipet phải thẳng. Tiết diện ngang theo mặt phẳng vuông góc với trục đứng của pipet phải là hình tròn.

6.3.2. Điểm dưới cùng của pipet phải ở đầu vòi xả, được làm côn đều, trơn nhẵn, có chiều dài từ 10 mm đến 65 mm và không bị thắt đột ngột tại lỗ xả để có thể tạo ra dòng chảy rối. Đầu vòi phải vuông góc với trục dọc của pipet.

6.3.3. Đầu hút phải vuông góc với trục dọc của pipet. Nếu ống hút có cỡ 5 ml và 10 ml, các kích thước phải theo quy định trong Bảng 2.

Bảng 2 - Kích thước của ng hút không bắt buộc

Chiều dài

Đường kính

trong

ngoài

mm

mm

mm

20 đến 28

2 đến 6

6 đến 9

Đường kính được đo tại đầu mở của phần loe.

6.4. Chất lượng chế tạo

Pipet phải không có khuyết tật nhìn thấy được có thể làm ảnh hưởng tới tính năng sử dụng, ví dụ vật lạ hoặc vết sứt mẻ ảnh hưởng đến lỗ.

6.5. Mã màu

Pipet có thể được mã hóa màu để biểu thị dung tích danh định. Nếu có mã màu, thì phải phù hợp với các yêu cầu của TCVN 11083 (ISO 1769).

7. Yêu cầu về th tích

Khi thử theo Điều 9, độ chính xác và độ lặp lại phải nằm trong các giới hạn được công bố bởi nhà sản xuất.

8. Xác định dung tích

8.1. Điều chỉnh mặt cong

8.1.1. Mặt cong phải được điều chỉnh sao cho mặt phẳng của mép trên vạch chia độ tiếp tuyến theo phương nằm ngang với điểm thấp nhất của mặt cong khi quan sát trong cùng mặt phẳng.

8.1.2. Để có thể quan sát được điểm thấp nhất của mặt cong, đặt một vật liệu có màu tối ngay bên dưới và phía sau mặt cong. Điều này làm cho hình dạng của mặt cong tối đi và sẽ nhìn được rõ khi có ánh sáng.

8.2. Dung tích

Dung tích tương ứng với vạch chia độ bất kỳ được xác định là thể tích của nước tại 20 °C, tính bằng mililít, được xả bởi pipet tại 20 °C, khi xả từ vạch "0" đến vạch chia độ, dòng chảy không bị hạn chế cho đến khi kết thúc việc điều chỉnh mặt cong tại vạch chia độ, và không cho phép thời gian để chảy hết chất lỏng bám dính vào thành trước khi kết thúc việc điều chỉnh.

CHÚ THÍCH       Thể tích xả là phần bù của chỉ thị trong tổng dung tích; nghĩa là, nếu chỉ thị trên pipet 10 ml là 4 ml, thể tích xả sẽ là 6 ml.

Ngoại trừ những nơi chấp nhận nhiệt độ chuẩn là 27 °C, nhiệt độ này sẽ thay thế cho nhiệt độ 20 °C.

Giữ pipet đã được làm sạch, nạp nước cất đến trên vạch "0" vài mililít ở vị trí thẳng đứng. Điều chỉnh mặt cong hạ xuống đến vạch chia độ. Loại bỏ giọt chất lỏng còn bám dính vào đầu vòi xả của pipet bằng cách khẽ chạm bề mặt của bình thủy tinh vào đầu vòi xả.

Xả nước vào trong bình thủy tinh khác được đặt hơi nghiêng sao cho đầu của vòi xả tiếp xúc với mặt trong của bình, nhưng không di chuyển trong suốt thời gian xả.

Để kết thúc việc xả, quan sát thời gian chờ khoảng 3 s trước khi loại bỏ giọt chất lỏng cuối cùng bằng cách thổi và sau đó lấy pipet ra khỏi bình hứng.

CHÚ THÍCH       Về lý thuyết, thời gian chờ qui định là 3s. Trong sử dụng, không nhất thiết phải tuân thủ chặt chẽ thời gian này; thời gian chờ phải đủ để chắc chắn là mặt cong đã nằm trong vòi xả trước khi thổi ra khỏi pipet.

9. Xác định độ chính xác và độ lặp lại

Độ chính xác và độ lặp lại của thể tích phải được xác định cho một pipet hoặc cho tối thiểu 30 pipet theo 9.1 hoặc 9.2.

9.1. Độ lệch dung tích (của một pipet)

Độ chính xác đối với một pipet được tính theo công thức sau:

Độ lệch dung tích % =

trong đó

V1 là dung tích tại nhiệt độ chuẩn

V0 là dung tích danh định của pipet.

9.2. Độ lệch dung tích (của nhiều pipet)

Độ lặp lại của tối thiểu 30 pipet được tính theo công thức sau:

a) Độ lặp lại % =

trong đó

là thể tích trung bình của các mẫu tại nhiệt độ chuẩn;

V0 là dung tích danh định của pipet.

Hệ số biến thiên

CV % =

trong đó

V1 là thể tích các mẫu riêng lẻ tại nhiệt độ chuẩn;

 là thể tích trung bình của các mẫu;

 n là số lượng pipet được thử.

10. Ghi nhãn

10.1. Các thông tin dưới đây phải được ghi nhãn trên mỗi pipet

a) dung tích danh định;

b) ký hiệu "ml" hoặc "cm" để biểu thị đơn vị mà pipet được chia độ;

c) ký hiệu "20°C" để biểu thị nhiệt độ chuẩn; trong đó, khi nhiệt độ chuẩn là 27 °C, thì nhiệt độ này thay thế cho nhiệt độ 20 °C;

d) chữ "Ex" biểu thị pipet được kết cấu để xả dung tích danh định;

e) tên hoặc thương hiệu của nhà sản xuất hoặc nhà cung cấp;

f) dải rộng hoặc hai dải hẹp trên đỉnh pipet để chỉ ra rằng giọt cuối phải được thổi ra để xả hoàn toàn;

g) vật liệu chất dẻo hoặc ký hiệu vật liệu theo ISO 1043-1. Theo cách khác, thông tin này có thể được đưa ra trên đơn vị bao gói nhỏ nhất (xem 10.2) hoặc trong thông tin cho người sử dụng.

10.2. Đơn vị bao gói nhỏ nhất của pipet phải được ghi nhãn rõ ràng với các thông tin sau:

a) tên và hoặc thương hiệu nhà sản xuất;

b) mô tả sản phẩm, ví dụ pipet huyết thanh dùng một lần, 5 ml;

c) yêu cầu đối với thể tích về độ chính xác và độ lặp lại;

d) số lượng pipet trong bao gói;

e) số lô hoặc ngày sản xuất;

f) số hiệu tiêu chuẩn này;

g) loại chất dẻo chế tạo pipet, bao gồm ký hiệu vật liệu theo ISO 1043-1.

 

THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1] TCVN 8244-1 (ISO 3534-1), Thống kê học - Từ vựng và ký hiệu - Phần 1: Thuật ngữ chung về thống kê và thuật ngữ dùng trong xác suất;

[2] VIM: 1993, International vocabulary of basic and general terms in metrology.

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11088:2015 (ISO 12771:1997) về Dụng cụ thí nghiệm bằng chất dẻo - Pipet huyết thanh dùng một lần

Số hiệu: TCVN11088:2015
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2015
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Lĩnh vực khác
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11088:2015 (ISO 1277...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký