Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11563:2016 (ISO 7056:1981)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11563:2016 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 7056:1981, quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với cốc có mỏ được chế tạo từ chất dẻo dùng trong các phòng thí nghiệm. Đây là văn bản kỹ thuật nền tảng giúp chuẩn hóa chất lượng, kích thước, độ bền và độ an toàn của dụng cụ thí nghiệm bằng nhựa tại Việt Nam.
Phạm vi áp dụng (Điều 1)
Điều 1 xác định rõ phạm vi điều chỉnh của tiêu chuẩn, áp dụng cụ thể cho các loại cốc có mỏ bằng chất dẻo (plastic beakers) phục vụ cho các công việc thí nghiệm thông thường. Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các loại cốc có mỏ làm bằng thủy tinh hoặc các vật liệu đặc thù khác vốn đã được điều chỉnh bởi các tiêu chuẩn riêng biệt.
Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
Điều 2 quy định các tài liệu viện dẫn cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Các tài liệu viện dẫn bao gồm các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế liên quan đến phương pháp thử nghiệm chất dẻo, dung sai dung tích và các yêu cầu chung đối với dụng cụ thí nghiệm bằng chất dẻo. Việc áp dụng TCVN 11563:2016 đòi hỏi phải tham chiếu đồng bộ với các tiêu chuẩn kỹ thuật nền tảng này để đảm bảo tính chính xác và nhất quán.
Dung tích danh định và dãy kích thước (Điều 3)
Điều 3 quy định chi tiết về dung tích danh định của cốc có mỏ bằng chất dẻo nhằm đồng bộ hóa quy trình sản xuất và sử dụng trong thực tế. Các nội dung cốt lõi bao gồm:
- Thiết lập dãy dung tích tiêu chuẩn cho các loại cốc có mỏ từ quy mô nhỏ đến lớn, đáp ứng đa dạng nhu cầu đo lường và chứa đựng hóa chất.
- Quy định về sai số cho phép (dung sai) đối với từng mức dung tích cụ thể nhằm đảm bảo độ chính xác tối đa trong quá trình định lượng dung dịch.
Yêu cầu về vật liệu chế tạo (Điều 4)
Điều 4 tập trung vào các yêu cầu kỹ thuật nghiêm ngặt đối với chất dẻo được sử dụng để sản xuất cốc có mỏ. Các tiêu chí cốt lõi bao gồm:
- Độ bền hóa học: Chất dẻo phải có khả năng chống chịu tốt với các loại hóa chất thông thường trong phòng thí nghiệm, không bị ăn mòn, hòa tan hoặc biến dạng khi tiếp xúc với axit, bazơ hoặc các dung môi hữu cơ trong điều kiện tiêu chuẩn.
- Độ bền nhiệt: Vật liệu phải chịu được dải nhiệt độ làm việc quy định mà không bị biến dạng, nóng chảy hoặc giải phóng các chất độc hại ảnh hưởng đến kết quả thí nghiệm.
- Độ trong suốt hoặc độ mờ: Đảm bảo người sử dụng có thể dễ dàng quan sát mức chất lỏng và các vạch chia độ bên trong cốc để thực hiện các thao tác đo lường chính xác.
- Độ an toàn và tính trung hòa: Vật liệu không được thôi nhiễm các tạp chất vào dung dịch thí nghiệm, đảm bảo không làm thay đổi tính chất hóa học của mẫu thử.
ISO 7056:1981
DỤNG CỤ THÍ NGHIỆM BẰNG CHẤT DẺO - CỐC CÓ MỎ
Plastics laboratory ware - Beakers
Lời nói đầu
TCVN 11563:2016 hoàn toàn tương đương với ISO 7056:1981. ISO 7056:1981 đã được rà soát và phê duyệt lại năm 2015 với bố cục và nội dung không thay đổi.
TCVN 11563:2016 do Ban Kỹ thuật Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN/TC 48 Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
DỤNG CỤ THÍ NGHIỆM BẰNG CHẤT DẺO - CỐC CÓ MỎ
Plastics laboratory ware - Beakers
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu đối với các dãy cốc có mỏ bằng chất dẻo dạng ngắn để sử dụng trong phòng thí nghiệm. Tiêu chuẩn này áp dụng cho cốc dạng côn hoặc không côn. Tuy nhiên, dạng không côn có thể được làm hơi côn để lấy khuôn ra dễ dàng trong sản xuất.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 5699-1 (IEC 335-1), An toàn đối với thiết bị điện gia dụng và các thiết bị điện tương tự - Phần 1: Yêu cầu chung.
Cốc có mỏ được quy định bởi tiêu chuẩn này phải có dãy dung tích danh định như sau:
25 - 50 - 100 - 250 - 500 -1 000 - 2 000 và 5 000 ml.
Theo quy định cốc có mỏ không được đục, được chia độ và dành số ở thành ngoài như dưới đây.
4.1 Quy định chung
Các vạch chia độ, chữ số và ký hiệu phải được ghi nhãn bền và rõ ràng.
4.2 Vạch chia độ
Vạch chia độ phải có độ dày đồng đều và phải nằm trên mặt phẳng vuông góc với trục của cốc. Mỗi cốc phải có các vạch chia độ được đánh số tại các khoảng phụ thuộc vào dung tích danh định của cốc như quy định trong Bảng 1.
Bảng 1 - Khoảng đánh số vạch chia độ
| Dung tích danh định, ml | 25 | 50 | 100 | 250 | 500 | 1 000 | 2 000 | 5 000 |
| Khoảng đánh số, ml | 5 | 10 | 20 | 50 | 100 | 200 | 400 | 1 000 |
Vạch chia độ cao nhất biểu thị dung tích danh định của cốc (xem Điều 5). Vạch chia độ thấp nhất phải biểu thị 20% dung tích danh định. Các vạch ở giữa ngắn hơn, không được đánh số, biểu thị các khoảng 1, 2 hoặc 5 ml, hoặc bội số thập phân của các số đó.
Các vạch chia độ được đánh số phải kéo dài ít nhất một phần năm quanh chu vi trung bình của cốc, nhưng trong bất kỳ trường hợp nào, chiều dài không được nhỏ hơn 8 mm.
Các đầu vạch chia độ phải nằm trên đường đồng phẳng với trục của cốc có mỏ; đường này có thể được ghi khắc.
4.3 Đánh số
Vị trí đánh số phải đảm bảo có thể nhận dạng được giá trị tương ứng với mỗi vạch chia độ một cách dễ dàng.
Các chữ số biểu thị dung tích danh định của cốc phải ở ngay cạnh đầu vạch chia độ, phải dễ thấy hơn các số khác, và có ký hiệu “ml”.
4.4 Dung sai
Sai số của vạch chia độ không được vượt quá ± 10% giá trị biểu thị.
Dung tích đến vành cốc không được nhỏ hơn 1,3 lần dung tích danh định của cốc đối với cốc có dung tích đến 500 ml, và không nhỏ hơn 1,2 lần dung tích danh định của cốc có dung tích lớn hơn.
6.1 Quy định chung
Cốc có mỏ phải có kết cấu cứng, được làm từ chất dẻo không giòn nói chung, có tính chất hóa học và vật lý phù hợp và không có khuyết tật đúc và ứng suất.
6.2 Độ bền chiết của vật liệu lớn với nước ở 60 °C
Khi thử theo phương pháp được quy định trong Phụ lục A, cốc phải tạo ra dung dịch nước chiết không có chất huyền phù, và sự chênh lệch về độ dẫn điện của dung dịch và độ dẫn điện của nước được sử dụng ban đầu không được lớn hơn các giá trị quy định trong Bảng 2.
CHÚ THÍCH Độ dẫn điện của nước chứa trong dung dịch natri clorua 1 mg/I khoảng 200 μS/m.
Bảng 2 - Độ bền chiết của vật liệu ion với nước ở 60 °C
| Dung tích danh định ml | Chênh lệch về độ dẫn điện μS/m |
| 25 | 1 000 |
| 50 | 800 |
| 100 | 700 |
| 250 | 500 |
| 500 | 400 |
| 1 000 | 300 |
| 2 000 | 250 |
| 5 000 | 150 |
7.1 Đế
Đế phải đảm bảo để cốc có mỏ đứng vững được theo phương thẳng đứng trên mặt phẳng nằm ngang mà không bị lắc hoặc xoay. Bề mặt bên trong của đế phải phẳng và không có bavia.
7.2 Vành
Đường kính vành không được nhỏ hơn 10% đường kính ngoài trung bình của thân. Mép vành hoàn thiện phải nằm trong mặt phẳng song song với mép đế. Mặt trong cốc có mỏ phải có một đường viền nhẵn.
7.3 Mỏ rót
Mỏ rót phải có hình dạng sao cho, khi cốc được nạp đầy nước đến dung tích danh định, nước có thể được rót ra theo dòng đều mà không bị bám dính vào thành của cốc. Mỏ rót phải vuông góc với bán kính được kéo từ điểm giữa các vạch chia độ và ở phía trái khi vạch chia độ đối diện với người sử dụng. Mỏ rót không được nhô qua mặt phẳng vành cóc.
7.4 Hình dạng
Tỷ số giữa chiều cao toàn phần và đường kính thân lớn nhất phải nằm trong khoảng từ 1,0 đến 1,4.
Nếu các thành của cốc không song song, thân phải có dạng hình nón cụt vuông. Góc đỉnh của nón phải ở phía dưới đế của cốc. Góc này (là góc được tạo bởi các thành của cốc) bắt buộc phải có để bảo đảm tháo được khuôn khi sản xuất cốc không côn thông thường, và không được quá 10o trong trường hợp sản xuất cốc dạng côn.
7.5 Bán kính tại đế
Bán kính trong tại phần kết nối giữa đế và thành cốc không được nhỏ hơn 3 mm.
7.6 Độ dày thành
Độ dày thành và dạng của vành phải sao cho, khi cốc được thử theo phương pháp quy định trong Phụ lục B, đường kính ngoài của vành không được giảm xuống quá 10%.
Thành phải có độ dày đồng đều, và độ dày đế không được nhỏ hơn độ dày thành.
Không cho phép có sự không đồng đều tại vị trí nhất định.
7.7 Kích thước
Kích thước danh định khuyến nghị được nêu trong Bảng 3.
Bảng 3 - Kích thước danh định khuyến nghị
| Dung tích danh định | Chiều cao toàn phần, h | Đường kính ngoài trung bình của thân | Độ dày thành |
| ml | mm | mm | mm nhỏ nhất |
| 25 | 40 | 35 | 1,5 |
| 50 | 45 | 45 | 1,5 |
| 100 | 70 | 50 | 1,5 |
| 250 | 80 | 75 | 2 |
| 500 | 115 | 90 | 2 |
| 1 000 | 130 | 110 | 2 |
| 2 000 | 175 | 140 | 2 |
| 5 000 | 220 | 195 | 2.5 |
7.8 Hoàn thiện bề mặt
Mặt trong và mặt ngoài phải có viền nhẵn.
Các ký hiệu sau phải được ghi nhãn bền và rõ ràng trên tất cả các cốc có mỏ:
a) từ “thể tích khoảng" hoặc ký hiệu viết tắt phù hợp (trên cốc có mỏ được chia độ);
b) tên hoặc dấu hiệu nhận dạng của nhà sản xuất và/hoặc nhà cung cấp;
c) tên vật liệu chế tạo cốc, ví dụ “polypropylen" hoặc ký hiệu “PP1", và khuyến nghị của nhà sản xuất về nhiệt độ an toàn lớn nhất để sử dụng trong thời gian ngắn (vài giờ) khi tiếp xúc với các vật liệu không ăn mòn chất dẻo, ví dụ polypropylen: PP 135 °C max.
CHÚ THÍCH Nhiệt độ trong ví dụ chỉ đơn thuần để biểu thị ký hiệu và không đại diện cho bất kỳ loại vật liệu bằng chất dẻo cụ thể nào.
d) hình được minh họa trong Hình 1, hoặc từ “cấm lửa" (về nguyên tắc là tốt nhất);
CHÚ THÍCH Hình biểu thị cốc không phù hợp để gia nhiệt bằng ngọn lửa hoặc các nguồn nhiệt khác (ví dụ, trên đĩa nóng) mà sự gia tăng nhiệt độ bề mặt cao hơn nhiệt độ an toàn được khuyến nghị bởi nhà sản xuất trong sử dụng với thời gian ngắn.
e) viện dẫn tiêu chuẩn này.

Hình 1 - Hình được khắc trên cốc có mỏ
(quy định)
Xác định độ bền chiết của vật liệu ion với nước ở nhiệt độ 60 °C
A.1 Thiết bị, dụng cụ và vật liệu
A.1.1 Kính dậy, được làm từ thủy tinh borosilicat, có kích thước phù hợp với cốc có mỏ để thử.
A.1.2 Bể cách thủy, có khả năng duy trì nhiệt độ (60 ± 2) °C.
A.1.3 Phương tiện đo độ dẫn điện, phù hợp để đo độ dẫn điện của nước.
A.1.4 Nước khử ion, có độ dẫn điện nhỏ hơn 200 μS/m
Phải xác định độ dẫn điện tại 20°C trước khi sử dụng.
A.1.5 Dung dịch tẩy rửa
A.2 Cách tiến hành
Làm sạch kỹ cốc có mỏ bằng nước nóng và dung dịch tẩy rửa (A.1.5), sau đó tráng kỹ bằng nước nóng, rồi bằng nước lạnh và cuối cùng bằng lượng dư nước khử ion (A.1.4).
Nạp nước khử ion (A.1.4) vào cốc đến dung tích danh định và đặt vào trong bể cách thủy (A.1.2) được duy trì ở nhiệt độ (60 ± 2)°C đến độ sâu của mức nước trong cốc có mỏ. Đậy cốc bằng kính đậy đã được làm sạch (A.1.1) và giữ trong 3 h.
Lấy cốc ra khỏi bể cách thủy và để nguội đến 20 °C. Đo độ dẫn điện của nước trong cốc bằng phương tiện đo độ dẫn điện (A.1.3), và ghi sự chênh lệch về độ dẫn điện, tính bằng micrôsimen trên mét, của nước trước và sau khi thử.
(quy định)
B.1 Thiết bị, dụng cụ
CHÚ THÍCH Sơ đồ chung của của thiết bị, dụng cụ được minh họa trong Hình 2.
B.1.1 Tấm gỗ hình vuông, số lượng đến 15 tấm, mỗi tấm dày 19 mm, tại một góc cắt bỏ đi một hình vuông có cạnh đến 110 mm nhưng không quá một phần tư kích thước ban đầu của tấm.
B.1.2 Chốt thử, phù hợp với yêu cầu của IEC 335-1.
B.1.3 Thanh định vị chốt thử, bao gồm một tấm kim loại cứng có một lỗ đường kính 13 mm, có thể điều chỉnh được khoảng cách (từ 65 mm đến 275 mm) tính từ góc trong của các khối gỗ và điều chỉnh được chiều cao (từ 25 mm đến 220 mm).
B.1.4 Nhiệt kế, phạm vi đo từ 0 °C đến + 100 °C, giá trị độ chia 1 °C.
B.1.5 Thước cặp, để đo đường kính trong, khoảng mở đến 250 mm.
B.1.6 Kẹp G.
B.2 Cách tiến hành
B.2.1 Xếp vừa đủ các tấm gỗ dạng chữ L (B.1.1) đến điểm cao nhất ngay bên dưới miệng cốc cần thử. Điều chỉnh các tấm gỗ sao cho mỗi tấm đều tiếp xúc với cốc tại hai điểm và kẹp chặt cả khối vào bàn thử. Điều chỉnh bộ gá giữ thanh định vị (B.1.3) sao cho chốt thử (B.1.2), khi được đưa qua lỗ, sẽ tiếp xúc với cốc ở chiều cao bằng ba phần tư chiều cao cốc. Tiếp tục điều chỉnh bộ gá giữ thanh định vị sao cho thanh định vị vuông góc với mặt phẳng đi qua trục của cốc và đỉnh góc vuông bên trong của khối gỗ và cố định ở vị trí cách cốc 20 mm.
B.2.2 Sử dụng thước cặp, đo đường kính ngoài (d1) tại vành cốc có mỏ theo hướng tạo lực bởi chốt thử.
B.2.3 Đổ đầy nước vào cốc đến dung tích danh định tại nhiệt độ (60 ± 2) °C. Lắp chốt thử vào thanh định vị và tác động một lực không đổi 30 N theo hiển thị của chốt thử theo phương ngang hướng vào trục cốc.
Sau khoảng 1 min duy trì lực tác động như trên, đo lại đường kính ngoài (d2) theo mô tả trong B.2.2. Tháo chốt thử. Kiểm tra lại nhiệt độ của nước; nếu khác (60 ± 2) °C, loại bỏ kết quả đọc và lặp lại quy trình trong B.2.2 và B.2.3.
B.2.4 Xoay ống đong một góc 90o và lặp lại quy trình trong B.2.2 và B.2.3.
B.3 Sự thay đổi đường kính, biểu thị theo phần trăm, được tính theo công thức sau:
![]()
Giá trị lớn hơn trong hai phép thử (nghĩa là giá trị nhận được trong B.2.3 hoặc B.2.4) là giá trị được chấp nhận.

Hình 2 - Thiết bị thử độ đàn hồi đối với cốc có mỏ bằng chất dẻo
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11088:2015 (ISO 12771:1997) về Dụng cụ thí nghiệm bằng chất dẻo - Pipet huyết thanh dùng một lần
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11090:2015 (ISO 24998:2011) về Dụng cụ thí nghiệm bằng chất dẻo - Đĩa petri dùng một lần cho thử nghiệm vi sinh
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11085:2015 (ISO 6706:1981) về Dụng cụ thí nghiệm bằng chất dẻo - Ống đong chia độ
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11564:2016 (ISO 7057:1981) về Dụng cụ thí nghiệm bằng chất dẻo - Phễu lọc
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12001:2018 (ASTM D3826-98) về Chất dẻo có khả năng phân hủy - Polyetylen và polypropylene - Xác định điểm phân hủy cuối cùng sử dụng phép thử kéo
- 1 Quyết định 4214/QĐ-BKHCN năm 2016 công bố Tiêu chuẩn quốc gia Dụng cụ thí nghiệm do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5699-1:2010 (IEC 60335-1:2010) về thiết bị điện gia dụng và thiết bị điện tương tự - An toàn - Phần 1: Yêu cầu chung
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11088:2015 (ISO 12771:1997) về Dụng cụ thí nghiệm bằng chất dẻo - Pipet huyết thanh dùng một lần
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11090:2015 (ISO 24998:2011) về Dụng cụ thí nghiệm bằng chất dẻo - Đĩa petri dùng một lần cho thử nghiệm vi sinh
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11085:2015 (ISO 6706:1981) về Dụng cụ thí nghiệm bằng chất dẻo - Ống đong chia độ
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11564:2016 (ISO 7057:1981) về Dụng cụ thí nghiệm bằng chất dẻo - Phễu lọc
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12001:2018 (ASTM D3826-98) về Chất dẻo có khả năng phân hủy - Polyetylen và polypropylene - Xác định điểm phân hủy cuối cùng sử dụng phép thử kéo