Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11124:2015 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 2211:1973, quy định phương pháp xác định màu của các sản phẩm hóa học dạng lỏng theo đơn vị Hazen (thang đo platin-coban). Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung phần mở đầu và các điều khoản cốt lõi từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này:

- Phạm vi áp dụng (Điều 1)
  • Tiêu chuẩn này quy định phương pháp đo màu trực quan của các sản phẩm hóa học dạng lỏng trong suốt, có tông màu tương tự như tông màu của thang đo platin-coban tiêu chuẩn.
  • Phương pháp này chủ yếu được áp dụng cho các chất lỏng có độ màu thấp, thông thường dao động trong khoảng từ 0 đến 500 đơn vị Hazen (đơn vị Pt-Co).
  • Tiêu chuẩn không áp dụng đối với các sản phẩm hóa học dạng lỏng có lẫn tạp chất lơ lửng, bị đục hoặc có tông màu khác biệt rõ rệt (không phải màu vàng nhạt) so với màu của dung dịch tiêu chuẩn platin-coban.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
  • Các tài liệu viện dẫn trong tiêu chuẩn là những văn bản kỹ thuật bắt buộc phải áp dụng để thực hiện phép đo một cách chính xác.
  • Đối với các tài liệu viện dẫn có ghi năm công bố, các phiên bản được nêu sẽ được áp dụng. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố, phiên bản mới nhất (bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung) sẽ được áp dụng.
  • Tiêu chuẩn này liên kết chặt chẽ với các quy trình lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử đối với sản phẩm hóa học dạng lỏng nhằm đảm bảo tính đại diện và độ đồng nhất của mẫu trước khi tiến hành đo màu.
- Nguyên tắc xác định màu (Điều 3)
  • Nguyên tắc của phương pháp dựa trên việc so sánh trực quan bằng mắt thường màu sắc của một thể tích mẫu thử xác định với màu của các dung dịch so màu tiêu chuẩn (dung dịch Hazen) trong các điều kiện ánh sáng tiêu chuẩn.
  • Quá trình so sánh được thực hiện bằng cách quan sát theo chiều dọc từ trên xuống dưới của các ống so màu đáy bằng (thường là ống Nessler) chứa mẫu thử và dung dịch tiêu chuẩn, đặt trên một nền trắng phản xạ ánh sáng tốt để dễ dàng phát hiện sự khác biệt nhỏ nhất về màu sắc.
  • Phương pháp yêu cầu người thực hiện phép thử phải có thị lực bình thường, không bị mù màu và quá trình so màu phải được tiến hành dưới ánh sáng khuếch tán tự nhiên hoặc nguồn sáng nhân tạo tương đương, tránh ánh nắng mặt trời chiếu trực tiếp.
- Thuốc thử và dung dịch tiêu chuẩn (Điều 4)
  • Yêu cầu về hóa chất và nước: Tất cả các hóa chất được sử dụng trong quá trình chuẩn bị phải là loại tinh khiết phân tích để tránh làm sai lệch tông màu chuẩn. Nước dùng để pha chế phải là nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương, hoàn toàn không có màu và không chứa các chất hữu cơ làm ảnh hưởng đến độ trong suốt.
  • Chuẩn bị dung dịch tiêu chuẩn gốc (màu 500 đơn vị Hazen): Dung dịch này được chuẩn bị bằng cách hòa tan một lượng chính xác 1,246 gam kali cloroplatinat (K2PtCl6) và 1,000 gam coban(II) clorua ngậm nước (CoCl2.6H2O) trong 100 ml axit clohydric (HCl) đậm đặc, sau đó pha loãng bằng nước cất đến vạch định mức trong bình định mức 1000 ml.
  • Chuẩn bị các dung dịch so màu tiêu chuẩn: Từ dung dịch tiêu chuẩn gốc 500 đơn vị Hazen, tiến hành pha loãng bằng nước cất theo các tỷ lệ quy định để tạo ra các dung dịch so màu tiêu chuẩn có thang đo thấp hơn (ví dụ: 5, 10, 15, 20, 25, 30, 35, 40, 50, 60, 70, 100, đến 500 đơn vị Hazen) phù hợp với dải màu của mẫu thử cần xác định.
  • Bảo quản dung dịch: Các dung dịch tiêu chuẩn platin-coban phải được bảo quản trong các chai thủy tinh tối màu, có nút kín bằng thủy tinh hoặc vật liệu trơ, để ở nơi mát và tránh ánh sáng trực tiếp nhằm duy trì độ ổn định của màu sắc trong suốt thời gian sử dụng.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 11124:2015

ISO 2211:1973

SẢN PHẨM HÓA HỌC DẠNG LỎNG - XÁC ĐỊNH MÀU THEO ĐƠN VỊ HAZEN (THANG ĐO PLATIN-COBAN)

Liquid Chemical products - Measurement of colour in Hazen units (platinum-cobalt scale)

Lời nói đầu

TCVN 11124:2015 hoàn toàn tương đương với ISO 2211:1973.

TCVN 11124:2015 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC47 Hóa học biên soạn, Tổng Cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

SẢN PHẨM HÓA HỌC DẠNG LỎNG - XÁC ĐỊNH MÀU THEO ĐƠN VỊ HAZEN (THANG ĐO PLATIN-COBAN)

Liquid chemical products - Measurement of colour in Hazen units (platinum-cobalt scale)

1  Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định màu theo đơn vị Hazen của sản phẩm hóa học dạng lỏng.

Tiêu chuẩn này chỉ áp dụng đối với chất lỏng có màu sáng, nhạt, đặc tính màu gần với đặc tính màu thang đo platin-coban đối chứng. Các đặc tính màu như vậy thường được mô tả như màu “vàng-nâu nhạt”.

2  Nguyên tắc

So sánh màu của mẫu thử với màu tiêu chuẩn bằng mắt và biểu thị kết quả theo đơn vị màu Hazen (platin-coban).

Đối với mục đích kiểm tra định kỳ, có thể sử dụng thiết bị so màu, đo màu hoặc quang phổ miễn là kết quả nhận được đầu tiên tương đương với kết quả nhận được khi so sánh bằng mắt.

3  Thuật ngữ, định nghĩa

3.1

Đơn vị màu Hazen (Hazen colour unit)

Màu của dung dịch chứa 1 mg platin dưới dạng axit cloroplatinic trong mỗi lít và 2 mg coban (II) clorua hexahydrat trong mỗi lít.

4  Thuốc thử

Trong quá trình phân tích, chỉ sử dụng nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương.

4.1  Coban (II) clorua hexahydrat (CoCI2.6H2O)

4.2  Axit clohydric, ρ xấp xỉ 1,19 g/mL, dung dịch khoảng 38 % (theo khối lượng), hoặc dung dịch khoảng 12 N.

4.3  Axit cloroplatinic

Hòa tan 1,00 g platin trong một lượng nước cường toan vừa đủ trong đĩa thủy tinh hoặc đĩa sứ bằng cách đun trong bồn cách thủy. Khi kim loại đã được hòa tan, làm bay hơi dung dịch đến khô. Thêm 4 mL dung dịch axit clohydric (4.2) và làm bay hơi lần nữa đến khô. Lặp lại quá trình này nhiều hơn hai lần. Theo cách này nhận được 2,10 g axit cloroplatinic (H2PtCI6)

4.4  Kali cloroplatinat (K2PtCI6)

5  Thiết bị, dụng cụ

Thiết bị, dụng cụ thông thường trong phòng thử nghiệm và

5.1  Hai ống so màu, đáy phẳng nếu có thể, với vạch chia cách đáy ống ít nhất 100 mm và đặc biệt phù hợp với màu sắc của thủy tinh và chiều cao vạch chia trên đáy ống. Ống phù hợp là loại sẵn có như ống đong Nessler với dung tích 50 mL hoặc 100 mL.

Đối với phép đo màu nhạt (nhỏ hơn 50 đơn vị Hazen), cần sử dụng vạch có chiều cao lớn hơn khi đi các màu thẫm đậm và phải vừa đủ sao cho khi nhìn xuyên qua chất lỏng từ chiều cao lớn hơn này vẫn có thể quan sát được sự khác biệt rõ ràng với dung dịch đối chứng Hazen tiêu chuẩn.

6  Chuẩn bị dung dịch so màu tiêu chuẩn

6.1  Dung dịch so màu tiêu chuẩn, 500 đơn vị Hazen.

Hòa tan 2,00 g coban clorua (4.1) và một lượng tương đương với 1,00 g platin, nghĩa là hoặc:

- 2,10 g axit cloroplatinic (4.3), hoặc

- 2,49 g kali cloroplatinat (4.4)

trong nước trong bình định mức một vạch dung tích 2000 mL, thêm 200 mL dung dịch axit clohydric (4.2), pha loãng đến vạch mức và lắc đều.

Dung dịch này có màu là 500 đơn vị Hazen.

6.2  Dung dịch đi chứng tiêu chuẩn Hazen (dung dịch pha loãng)

Lấy hai loạt mười bình định mức một vạch dung tích 500 mL và mười bốn bình định mức một vạch dung tích 250 mL, lấy các thể tích của dung dịch so màu tiêu chuẩn (6.1) theo Bảng 1, pha loãng đến vạch mức và lắc đều.

Bảng 1 - Thể tích dung dịch so màu tiêu chuẩn

Bình định mức dung tích 500 mL

Bình đnh mức dung tích 250 mL

Thể tích dung dch so màu tiêu chuẩn (6.1)

Màu tương ứng

Thể tích dung dch so màu tiêu chun (6.1)

Màu tương ứng

mL

Đơn vị Hazen

mL

Đơn vị Hazen

0

0

30

60

5

5

35

70

10

10

40

80

15

15

45

90

20

20

50

100

25

25

62,5

125

30

30

75

150

35

35

87,5

175

40

40

100

200

50

50

125

250

 

 

150

300

 

 

175

350

 

 

200

400

 

 

225

450

6.3  Bảo quản

Bảo quản các dung dịch này (6.1 và 6.2) trong bình thủy tinh tối màu nút kín. Dưới các điều kiện này, dung dịch tiêu chuẩn màu (6.1) bền trong một năm. Mặc dù dung dịch đối chứng Hazen tiêu chuẩn (6.2) bền ít nhất một tháng, nhưng tốt nhất nên chuẩn bị mới trước khi sử dụng.

7  Cách tiến hành

Trước tiên kiểm tra bằng mắt xem mẫu thử có đặc tính màu gần với màu của dung dịch đối chứng Hazen tiêu chuẩn nào (6.2). Nếu không, làm theo hướng dẫn được đưa ra trong đoạn 2 Điều 8.

Rót vào một ống so màu (5.1) một lượng mẫu đến vạch mức. Rót tương tự dung dịch đối chứng Hazen tiêu chuẩn (6.2) vào ống khác đến vạch mức, để có màu tương tự.

So sánh màu của mẫu với màu tiêu chuẩn, bằng cách nhìn xuyên từ phía trên xuống đến đáy ống trên một nền trắng được phản chiếu bởi ánh sáng ban ngày hoặc bởi đèn điện ánh sáng ban ngày, chú ý tránh bất kỳ sự phân chiếu sáng nào từ các mặt bên.

Lặp lại với dung dịch đối chứng Hazen tiêu chuẩn khác cho đến khi nhận được màu phù hợp nhất, nếu cần.

CHÚ THÍCH 1: Hiện có nhiều thiết bị cho phép so sánh trực quan màu của chất lỏng có độ dày xác định bằng cách di chuyển đĩa thủy tinh khác nhau có màu tương ứng với các màu phù hợp Hazen tiêu chuẩn. Khi sử dụng thiết bị này, với dung dịch tiêu chuẩn rất ổn định, cho phép đưa ra công bố việc sử dụng đĩa thủy tinh có màu nhận được kết quả tương đương như thực hiện với dung dịch đối chứng Hazen tiêu chuẩn tương ứng.

CHÚ THÍCH 2: Sử dụng thiết bị đo màu hoặc thiết bị quang phổ xác định màu để kiểm tra định kỳ, thiết bị đã được chuẩn hóa bằng dung dịch so màu tiêu chuẩn (6.1 và 6.2), nhằm đưa ra sự xác nhận việc sử dụng thiết bị nhận được kết quả tương đương như khi thực hiện so sánh bằng mắt.

8  Biểu th kết quả

Biểu thị màu của mẫu bằng số đơn vị màu Hazen tương ứng với dung dịch đối chứng Hazen tiêu chuẩn có màu phù hợp nhất với mẫu.

Nếu màu của mẫu không tương ứng với bất kỳ dung dịch đối chứng Hazen tiêu chuẩn nào (vàng-nâu nhạt), thiết lập màu và mô tả chi tiết màu đã quan sát được, nếu có thể.

9  Báo cáo thử nghiệm

Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm các thông tin cụ thể sau:

a) Viện dẫn phương pháp sử dụng;

b) Kết quả thử nghiệm, đơn vị màu Hazen;

c) Mọi dấu hiệu bất thường ghi nhận trong quá trình xác định;

d) Thao tác bất kỳ không bao gồm trong tiêu chuẩn này hoặc lựa chọn tùy ý.

 

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11124:2015 (ISO 2211:1973) về Sản phẩm hoá học dạng lỏng - Xác định màu theo đơn vị hazen (Thanh đo platin-coban)

Số hiệu: TCVN11124:2015
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2015
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Hóa chất
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11124:2015 (ISO 2211...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký