Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3731:2007 (hoàn toàn tương đương với ISO 758:1976) quy định phương pháp xác định khối lượng riêng ở 20 độ C của các sản phẩm hóa học dạng lỏng dùng trong công nghiệp. Dưới đây là tóm tắt chi tiết các nội dung cốt lõi từ phần mở đầu và các điều khoản đầu của tiêu chuẩn:
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này quy định phương pháp chuẩn để xác định khối lượng riêng của các sản phẩm hóa học dạng lỏng sử dụng trong công nghiệp ở nhiệt độ tiêu chuẩn là 20 độ C.
- Phương pháp này áp dụng rộng rãi cho hầu hết các chất lỏng hóa học công nghiệp, ngoại trừ các chất có độ nhớt quá cao hoặc các chất dễ bay hơi ở nhiệt độ thử nghiệm mà không có thiết bị hỗ trợ đặc biệt.
- Nguyên tắc xác định (Điều 2)
- Khối lượng riêng của chất lỏng ở 20 độ C được xác định bằng tỷ số giữa khối lượng của một thể tích chất lỏng đó tại 20 độ C và thể tích của chính nó (được xác định thông qua khối lượng của nước cất có cùng thể tích ở cùng nhiệt độ).
- Phương pháp sử dụng bình đo tỷ trọng (pyknometer) để đảm bảo thể tích đo lường được cố định và chính xác tuyệt đối.
- Thiết bị và dụng cụ thử nghiệm (Điều 3)
- Bình đo tỷ trọng (Pyknometer): Phải có dung tích phù hợp (thường là 25 ml hoặc 50 ml), được hiệu chuẩn kỹ lưỡng và có nút đậy kín bằng thủy tinh mài để tránh bay hơi mẫu.
- Bể ổn nhiệt (Bể cách thủy): Có khả năng duy trì nhiệt độ ổn định ở mức 20 độ C với sai số không quá 0,1 độ C.
- Nhiệt kế: Được chia vạch đến 0,1 độ C để kiểm soát nhiệt độ chính xác trong suốt quá trình đo.
- Cân phân tích: Có độ chính xác đến 0,1 mg để cân khối lượng bình đo tỷ trọng trước và sau khi nạp mẫu.
- Quy trình tiến hành thử nghiệm (Điều 4)
- Xác định thể tích bình đo tỷ trọng (Hiệu chuẩn bằng nước): Tiến hành cân bình không, sau đó nạp đầy nước cất mới cất và đã khử khí. Đặt bình vào bể ổn nhiệt ở 20 độ C cho đến khi đạt trạng thái cân bằng nhiệt. Điều chỉnh mực nước đến vạch dấu, lau khô bên ngoài bình và tiến hành cân để xác định khối lượng nước.
- Xác định khối lượng mẫu thử: Làm sạch và làm khô bình đo tỷ trọng. Nạp đầy mẫu thử hóa học dạng lỏng cần đo vào bình. Đặt bình vào bể ổn nhiệt duy trì ở 20 độ C cho đến khi nhiệt độ mẫu ổn định hoàn toàn. Điều chỉnh thể tích mẫu đúng vạch, lau khô bề mặt ngoài của bình và tiến hành cân trên cân phân tích.
- Lưu ý kỹ thuật: Quá trình thao tác phải nhanh chóng để tránh sự bay hơi của mẫu hoặc sự hấp thụ hơi ẩm từ không khí, đặc biệt đối với các hóa chất dễ hút ẩm hoặc dễ bay hơi.
SẢN PHẨM HÓA HỌC DẠNG LỎNG SỬ DỤNG TRONG CÔNG NGHIỆP - XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG RIÊNG Ở 20 oC
Liquid chemical products for industrial use - Determination of density at 20 oC
Lời nói đầu
TCVN 3731 : 2007 thay thế TCVN 3731 : 1982.
TCVN 3731 : 2007 hoàn toàn tương đương với ISO 758 : 1976.
TCVN 3731 : 2007 do Tiểu Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC47/SC2 Hóa học - Phương pháp thử biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
SẢN PHẨM HÓA HỌC DẠNG LỎNG SỬ DỤNG TRONG CÔNG NGHIỆP - XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG RIÊNG Ở 20 oC
Liquid chemical products for industrial use - Determination of density at 20 oC
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp để xác định khối lượng riêng ở 20 oC của sản phẩm hóa học dạng lỏng sử dụng trong công nghiệp.
Các tài liệu viện dẫn sau đây là rất cần thiết khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm ban hành thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm ban hành thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các bản sửa đổi (nếu có).
ISO 3507 Pyknometer (Bình đo khối lượng riêng).
3.1. Khối lượng riêng của vật liệu ở nhiệt độ 20 oC (density at 20 oC of a material)
Khối lượng một đơn vị thể tích của vật liệu ở nhiệt độ 20 oC, tính bằng gam trên mililit.
Xác định khối lượng ở 20 oC của thể tích vật liệu được chứa trong bình đo khối lượng riêng (pyknometer). Xác định thể tích của bình đo khối lượng riêng bằng cách xác định khối lượng thể tích tương đương của nước ở 20 oC. Tính khối lượng riêng bằng cách chia khối lượng của vật liệu cho dung tích của bình đo.
Các thiết bị, dụng cụ thông thường trong phòng thí nghiệm, và
5.1. Bình đo khối lượng riêng, loại 3 (Gay-Lussac) (xem ISO 3507), làm bằng thủy tinh, có kích thước và kiểu loại thích hợp với vật liệu thử, tốt nhất là dung tích 25 ml hoặc 50 ml (xem Hình 1).
5.2. Thiết bị điều nhiệt, có thể điều chỉnh được nhiệt độ ở 20 oC ± 0,1 oC.

Hình 1 - Bình đo khối lượng riêng dung tích 50 ml, loại 3 (Gay-Lussac)
6.1. Rửa, sấy và cân bình (5.1), có cả nút, chính xác đến 0,001 g. Đổ vào bình nước cất đun sôi và để nguội, xác định khối lượng biểu kiến của nước trước khi mang bình vào thiết bị điều nhiệt (5.2) ở 20 oC ± 0,1 oC.
6.2. Rửa, sấy bình không, đổ mẫu thử vào bình, xác định khối lượng biểu kiến của mẫu chứa trong bình ở 20 oC theo cách tương tự.
CHÚ THÍCH: Đối với chất lỏng dễ bay hơi, cần phải thao tác hết sức cẩn thận để tránh hao hụt do bay hơi.
Khối lượng riêng của mẫu ở 20 oC, tính bằng gam trên mililit theo công thức sau:
![]()
trong đó
m1 là khối lượng biểu kiến của mẫu đổ vào bình ở 20 oC, tính bằng gam;
m2 là khối lượng biểu kiến của nước đổ vào bình ở 20 oC, tính bằng gam;
ρ là khối lượng riêng của nước ở 20 oC = 0,9982 g/ml;
A là hiệu chỉnh nổi = ρa x m2,
trong đó ρa là khối lượng riêng của không khí ≈ 0,0012 g/ml1).
Tính kết quả đến số thứ ba sau dấu phẩy.
Báo cáo thử nghiệm bao gồm các phần sau:
a) Viện dẫn tiêu chuẩn này;
b) Các kết quả và phương pháp thử;
c) Ghi lại điểm bất thường trong phép xác định;
d) Thao tác không thuộc trong tiêu chuẩn này hoặc trong tiêu chuẩn viện dẫn, hoặc tùy ý.
1) Số liệu này biến đổi theo điều kiện môi trường, nhưng sự biến đổi thường ảnh hưởng không đánh kể đến xác định khối lượng riêng.
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7764-2:2007 (ISO 6353-2 : 1983, With Addendum 2 : 1986) về Thuốc thử dùng trong phân tích hoá học - Phần 2: Yêu cầu kỹ thuật - Seri thứ nhất
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6900-2:2001 (ISO 78-2 : 1999) về Hoá học - Cách trình bày tiêu chuẩn - Phần 2: Các phương pháp phân tích hoá học do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8826:2011 về Phụ gia hoá học cho bê tông
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11119:2015 (ISO 6227:1982) về Sản phẩm hoá học sử dụng trong công nghiệp - Phương pháp chung để xác định các ion clorua - Phương pháp đo điện thế
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11124:2015 (ISO 2211:1973) về Sản phẩm hoá học dạng lỏng - Xác định màu theo đơn vị hazen (Thanh đo platin-coban)
- 1 Quyết định 3141/QĐ-BKHCN năm 2007 công bố tiêu chuẩn quốc gia về Thuốc thử dùng trong phân tích hóa học do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3731:1982 về sản phẩm hoá học lỏng - phương pháp xác định khối lượng riêng ở 20 độ c do Chủ nhiệm Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7764-2:2007 (ISO 6353-2 : 1983, With Addendum 2 : 1986) về Thuốc thử dùng trong phân tích hoá học - Phần 2: Yêu cầu kỹ thuật - Seri thứ nhất
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6900-2:2001 (ISO 78-2 : 1999) về Hoá học - Cách trình bày tiêu chuẩn - Phần 2: Các phương pháp phân tích hoá học do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8826:2011 về Phụ gia hoá học cho bê tông
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11119:2015 (ISO 6227:1982) về Sản phẩm hoá học sử dụng trong công nghiệp - Phương pháp chung để xác định các ion clorua - Phương pháp đo điện thế
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11124:2015 (ISO 2211:1973) về Sản phẩm hoá học dạng lỏng - Xác định màu theo đơn vị hazen (Thanh đo platin-coban)