Tóm tắt Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11196:2017 về Bitum - Phương pháp xác định độ nhớt kế brookfield
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11196:2017 là văn bản kỹ thuật quy định phương pháp xác định độ nhớt biểu kiến của bitum ở nhiệt độ cao bằng cách sử dụng thiết bị đo độ nhớt quay (nhớt kế Brookfield). Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết nội dung cốt lõi từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này:
- Điều 1: Phạm vi áp dụng
- Tiêu chuẩn này quy định quy trình xác định độ nhớt biểu kiến của các loại bitum ở nhiệt độ cao, thông thường dao động từ 38 °C đến 260 °C (tương đương từ 100 °F đến 500 °F), bằng cách sử dụng thiết bị đo độ nhớt quay (nhớt kế kiểu Brookfield) kết hợp với hệ thống kiểm soát nhiệt độ thích hợp (như Thermosel).
- Phương pháp này có thể áp dụng cho nhiều loại bitum khác nhau, bao gồm cả bitum thông thường và bitum cải thiện (bitum polyme), giúp đánh giá tính chất chảy của vật liệu ở nhiệt độ thi công và trộn nóng.
- Tiêu chuẩn này không nhằm mục đích giải quyết tất cả các vấn đề liên quan đến an toàn khi sử dụng. Người sử dụng tiêu chuẩn có trách nhiệm thiết lập các biện pháp an toàn và bảo vệ sức khỏe phù hợp trước khi áp dụng.
- Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần viện dẫn và phối hợp sử dụng các tài liệu tiêu chuẩn sau đây (đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu, đối với tài liệu không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất):
- Các tiêu chuẩn về phương pháp lấy mẫu bitum và vật liệu chứa bitum (như TCVN 8120 hoặc ASTM D140) nhằm đảm bảo mẫu thử có tính đại diện cao nhất cho lô sản phẩm.
- Các tiêu chuẩn liên quan đến hiệu chuẩn thiết bị đo nhiệt độ và thiết bị đo độ nhớt để đảm bảo tính chính xác của kết quả thử nghiệm.
- Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa kỹ thuật cơ bản để thống nhất cách hiểu trong quá trình thử nghiệm:
- Độ nhớt biểu kiến (Apparent Viscosity): Là tỷ số giữa ứng suất cắt và tốc độ cắt của chất lỏng tại một thời điểm xác định. Đối với chất lỏng phi Newton, độ nhớt biểu kiến sẽ thay đổi tùy thuộc vào tốc độ cắt (tốc độ quay của con quay).
- Chất lỏng Newton (Newtonian Liquid): Là chất lỏng có độ nhớt không thay đổi khi tốc độ cắt thay đổi ở một nhiệt độ không đổi.
- Chất lỏng phi Newton (Non-Newtonian Liquid): Là chất lỏng có độ nhớt thay đổi khi tốc độ cắt thay đổi ở một nhiệt độ không đổi. Nhiều loại bitum cải thiện polyme thể hiện tính chất phi Newton rõ rệt ở nhiệt độ thử nghiệm.
- Điều 4: Tóm tắt phương pháp thử
Phương pháp xác định độ nhớt bằng nhớt kế Brookfield dựa trên nguyên lý hoạt động cơ học và vật lý dòng chảy:
- Mẫu bitum được gia nhiệt và duy trì ở một nhiệt độ thử nghiệm xác định và không đổi trong suốt quá trình đo bằng hệ thống kiểm soát nhiệt độ chuyên dụng (Thermosel).
- Một con quay (spindle) có kích thước và hình dạng tiêu chuẩn được nhúng ngập hoàn toàn vào mẫu bitum trong cốc chứa mẫu.
- Thiết bị đo độ nhớt quay sẽ tác dụng một mômen xoắn để quay con quay với một tốc độ quay (vòng/phút) xác định trước.
- Sức cản của bitum đối với sự quay của con quay tạo ra một mômen xoắn ngược lại. Thiết bị sẽ đo mômen xoắn này và tự động tính toán ra giá trị độ nhớt biểu kiến của mẫu dựa trên các hằng số hình học của con quay và tốc độ quay đã chọn.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 11196:2017
BITUM - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐỘ NHỚT KẾ BROOKFIELD
Bitumen - Test method for viscosity by brookfield apparatus
Lời nói đầu
TCVN 11196:2017 do Viện Khoa học và Công nghệ Giao thông Vận tải biên soạn, Bộ Giao thông Vận tải đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn đo lường chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ Công bố.
BITUM - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐỘ NHỚT KẾ BROOKFIELD
Bitumen - Test method for viscosity by Brookfield Apparatus
1 Phạm vi áp dụng
1.1 Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định độ nhớt của nhựa đường Polime bằng nhớt kế Brookfield (gọi là độ nhớt Brookfield) dùng trong xây dựng các công trình giao thông.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 7494:2005 (ASTM D140-01), Bi tum - Phương pháp lấy mẫu.
Standard Test Method for Viscosity Determination of Asphalt at Elevated Temperatures Using a Rotational Viscometer - ASTM D4402
3 Thuật ngữ và định nghĩa
3.1 Độ nhớt Brookfield (Brookfield Viscosity)
Tỷ số giữa ứng suất cắt và tốc độ cắt được gọi là hệ số nhớt. Hệ số nhớt là thước đo sức kháng chảy của chất lỏng và thường được gọi là độ nhớt của chất lỏng.
Đơn vị đo của độ nhớt là Pa.s và ước số thập phân của đơn vị đo này là g/cm.s được gọi là poise (ký hiệu là P). Như vậy, một Pa.s bằng mười P (Pa.s = 10P); một centipoise (ký hiệu là cP) sẽ bằng một mili pascal giây (ký hiệu là mPa.s).
3.2 Độ nhớt biểu kiến (Apparent Viscosity):
Là độ nhớt tương ứng với mỗi tốc độ cắt nhất định (của loại chất lỏng Newton hoặc loại chất lỏng không Newton)
Giá trị độ nhớt biểu kiến (tại cùng một nhiệt độ) của chất lỏng Newton là như nhau và của chất lỏng không Newton thì khác nhau tại các tốc độ cắt khác nhau.
4 Tóm tắt phương pháp
Nhớt kế Brookfield mô tả trong Phương pháp này sử dụng để đo độ nhớt của nhựa đường polime ở các nhiệt độ khác nhau. Trong quá trình thí nghiệm ở nhiệt độ quy định, con thoi trong một ống nhỏ đặc biệt chứa mẫu được quay với tốc độ quy định. Giá trị momen xoắn được đo khi con thoi quay là cơ sở xác định độ nhớt của nhựa đường polime thông qua hệ số quy đổi momen xoắn sang độ nhớt. Độ nhớt đo được thường được thể hiện bằng đơn vị đo Pa.s.
5 Thiết bị, dụng cụ
Nhớt kế Brookfield (xem Hình 1) với các model RV, HA và HB thích hợp để đo độ nhớt của nhựa đường polime ở nhiệt độ cao. Các bộ phận chính của nhớt kế Brookfield bao gồm:
5.1 Con thoi: mỗi loại nhớt kế Brookfield nêu trên có kèm theo các con thoi phù hợp với nhớt kế đó. Mỗi con thoi sẽ được dùng để thí nghiệm trong một khoảng độ nhớt nhất định (xem hướng dẫn cụ thể ở tài liệu đi kèm thiết bị). Ví dụ với con thoi số 21 với tốc độ quay 20 vòng/min tạo ra tốc độ cắt 18,6 s-1 được xem là phù hợp để thí nghiệm xác định độ nhớt của nhựa đường polime.
5.2 Các bộ phận khác của thiết bị:
- Bộ tạo momen xoắn;
- Hệ thống gia nhiệt và điều khiển nhiệt độ;
- Ống đựng mẫu, găng tay;
- Kìm kẹp mẫu.
6 Cách tiến hành
Với mỗi loại nhớt kế Brookfield cụ thể, trình tự thí nghiệm sẽ được mô tả chi tiết trong hướng dẫn đi kèm. Nhìn chung, trình tự thí nghiệm để xác định độ nhớt của nhựa đường polime như sau (ví dụ với con thoi số 21):
6.1 Lấy mẫu: Theo TCVN 7494 : 2005 (ASTM D140-01), Bi tum phương pháp lấy mẫu.
6.2 Bật máy gia nhiệt và cài đặt nhiệt độ thí nghiệm quy định.
6.3 Đợi khoảng 90 phút đến khi nhiệt độ thiết bị ổn định (xem trên màn hình của thiết bị)
6.4 Đun nóng mẫu một cách cẩn thận và tránh quá nhiệt cục bộ cho đến khi có thể rót mẫu một cách dễ dàng. Thỉnh thoảng quấy mẫu cho đều nhiệt và tăng độ đồng nhất
6.5 Lấy một ống mẫu phù hợp với con thoi số 21 và rót 8ml mẫu vào đó
6.6 Lấy kẹp kẹp ống mẫu cho vào thiết bị gia nhiệt
6.7 Đưa con thoi số 21 vào trong ống mẫu và nối với bộ phận tạo momen xoắn
6.8 Chờ khoảng 15 phút để nhiệt độ hệ thống ổn định
6.9 Bật thiết bị tạo momen xoắn, đặt tốc độ quay của con thoi là 20 vòng/min.
6.10 Quan sát màn hình, đọc và ghi lại giá trị độ nhớt hiển thị. Ghi lại ba giá trị đo độ nhớt sau mỗi 60 giây.

Hình 1: Sơ đồ hệ thống nhớt kế Brookfield
7 Báo cáo thử nghiệm
7.1 Kết quả của thử nghiệm của mẫu bao gồm giá trị độ nhớt cùng với nhiệt độ khi thí nghiệm, số hiệu con thoi, tốc độ quay của con thoi (tốc độ cắt);
7.2 Báo cáo: Giá trị độ nhớt trung bình của ít nhất hai mẫu thử.
8 Độ chụm
8.1 Có thể chấp nhận kết quả thu được của hai lần thí nghiệm khác nhau trên cùng một mẫu tại cùng thời điểm bởi cùng một thí nghiệm viên khi sai số giữa hai lần thí nghiệm không vượt quá 3,5% so với giá trị trung bình.
8.2 Có thể chấp nhận kết quả thu được của hai phòng thí nghiệm khác nhau khi cùng thí nghiệm một mẫu tại cùng thời điểm nếu sai số giữa hai kết quả thí nghiệm không vượt quá 14,5% so với giá trị trung bình.
CHÚ THÍCH 1:
Có thể tiến hành ngoại suy để xác định độ nhớt tại nhiệt độ cần thiết lân cận khoảng nhiệt độ thí nghiệm trên cơ sở quan hệ độ nhớt - nhiệt độ - xác lập dựa trên kết quả thí nghiệm tại 3 giá trị nhiệt độ khác nhau.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7497:2005 (ASTM D 36 - 00) về Bitum - Phương pháp xác định điểm hoá mềm (dụng cụ vòng-và-bi) do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3185:1979 về Bitum dầu mỏ - Phương pháp xác định kiềm và axit tan trong nước
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11194:2017 về Bitum - Phương pháp xác định độ đàn hồi
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7500:2023 về Bitum - Phương pháp xác định độ hòa tan trong Trichloroethylene và N-propyl Bromide
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7494:2005 (ASTM D 140 - 01)
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7497:2005 (ASTM D 36 - 00) về Bitum - Phương pháp xác định điểm hoá mềm (dụng cụ vòng-và-bi) do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3185:1979 về Bitum dầu mỏ - Phương pháp xác định kiềm và axit tan trong nước
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11194:2017 về Bitum - Phương pháp xác định độ đàn hồi
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7500:2023 về Bitum - Phương pháp xác định độ hòa tan trong Trichloroethylene và N-propyl Bromide