Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11194:2017

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11194:2017 quy định phương pháp xác định độ đàn hồi của bitum, đặc biệt phù hợp cho các loại bitum cải tính (polymer). Dưới đây là phần tóm tắt chuyên sâu và chi tiết các nội dung cốt lõi từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này:

Điều 1: Phạm vi áp dụng

  • Tiêu chuẩn này quy định quy trình chi tiết để xác định độ phục hồi đàn hồi (độ đàn hồi) của mẫu vật liệu bitum bằng cách sử dụng thiết bị đo độ kéo dài (ductilometer).
  • Phương pháp thử nghiệm này chủ yếu được thiết kế để đánh giá đặc tính đàn hồi của các loại bitum cải tính nhằm xác định sự hiện diện và hiệu quả của các chất cải tính polymer trong bitum.
  • Tiêu chuẩn không nhằm mục đích giải quyết tất cả các vấn đề liên quan đến an toàn khi sử dụng. Người sử dụng tiêu chuẩn này có trách nhiệm thiết lập các biện pháp an toàn và bảo vệ sức khỏe phù hợp trước khi áp dụng.

Điều 2: Tài liệu viện dẫn

  • Các tài liệu viện dẫn là bộ phận không thể tách rời khi áp dụng tiêu chuẩn này. Việc áp dụng các tài liệu viện dẫn tuân thủ theo nguyên tắc: đối với tài liệu có ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu; đối với tài liệu không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất (bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung).
  • Các tài liệu viện dẫn cốt lõi bao gồm các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế về phương pháp lấy mẫu bitum, phương pháp xác định độ kéo dài của vật liệu bitum và các quy trình chuẩn bị mẫu thử nghiệm tiêu chuẩn.

Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa

  • Độ đàn hồi (Elastic Recovery): Được định nghĩa là phần trăm phục hồi chiều dài của mẫu thử bitum sau khi bị kéo giãn đến một giới hạn quy định trong thiết bị đo độ kéo dài, sau đó được cắt đôi tại vị trí chính giữa và để yên cho phục hồi trong một khoảng thời gian xác định dưới điều kiện nhiệt độ kiểm soát.
  • Chỉ số này thể hiện khả năng co hồi và đàn hồi của liên kết polymer bên trong cấu trúc bitum sau khi chịu tác động của lực kéo ngoại quan.

Điều 4: Tóm tắt phương pháp thử

  • Chuẩn bị mẫu: Mẫu bitum được nung nóng và rót vào khuôn mẫu kéo dài tiêu chuẩn, sau đó được để nguội và ổn định nhiệt độ trong bể ổn nhiệt ở nhiệt độ thử nghiệm quy định (thường là 25 độ C hoặc các mức nhiệt độ khác tùy theo yêu cầu kỹ thuật cụ thể).
  • Kéo giãn mẫu: Mẫu thử sau khi ổn định nhiệt được kéo giãn bằng máy đo độ kéo dài với tốc độ không đổi (thường là 5 cm/phút) cho đến khi đạt được độ giãn dài quy định (thường là 10 cm hoặc 20 cm).
  • Cắt mẫu và phục hồi: Ngay khi đạt đến độ giãn dài quy định, máy kéo được dừng lại và mẫu thử được cắt ngay lập tức ở vị trí chính giữa bằng kéo chuyên dụng. Mẫu được giữ nguyên trong bể nước ổn nhiệt trong một khoảng thời gian quy định (thường là 60 phút) để các phần bị cắt tự do co hồi.
  • Đo lường và tính toán: Sau thời gian phục hồi, hai đầu của mẫu thử được đưa lại gần nhau cho đến khi chúng vừa chạm nhau. Khoảng cách còn lại được đo để tính toán phần trăm độ phục hồi đàn hồi của mẫu bitum dựa trên công thức quy định.

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 11194:2017

BITUM - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐỘ ĐÀN HỒI

Bitumen - Test method for elastic recovery

Lời nói đầu

TCVN 11194:2017 do Viện Khoa học và Công nghệ Giao thông Vận tải biên soạn, Bộ Giao thông Vận tải đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn đo lường chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ Công bố.

 

BITUM - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐỘ ĐÀN HỒI

Bitumen - Test method for elastic recovery

1  Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định độ đàn hồi của nhựa đường polime sử dụng trong xây dựng các công trình giao thông.

2  Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn đây là cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 7494:2005 (ASTM D140-01), Bi tum - Phương pháp lấy mẫu.

TCVN 7496:2005 (ASTM D113-99), Bi tum - Phương pháp xác định độ kéo dài.

Standard Test Method for Elastic Recovery of Bituminous Materials by Ductilometer-ASTM D6084

3  Thuật ngữ và định nghĩa

Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ, định nghĩa trong TCVN 11193:2017 và các thuật ngữ, định nghĩa sau:

Độ đàn hồi của nhựa đường polime (elasticity of polymer asphalt) là tỷ số (tính bằng phần trăm) giữa biến dạng hồi phục sau khi mẫu được kéo dài đến chiều dài quy định theo tốc độ kéo mẫu và nhiệt độ thí nghiệm quy định với tổng biến dạng.

4  Thiết bị, dụng cụ

4.1  Thiết bị thử nghiệm, phù hợp với quy định tại TCVN 7496:2005 (ASTM D113-99).

4.2  Khuôn: được làm bằng đồng, kích thước theo quy định tại TCVN 7496-2005, chi tiết tại Hình 1.

Hình 1- Bộ khuôn đúc mẫu thí nghiệm độ đàn hồi của nhựa đường

4.3  Tấm đáy khuôn: được làm bằng vật liệu không thấm, chiều dày thích hợp để tránh biến dạng, kích thước phù hợp để giữ từ 1 đến 3 khuôn. Mặt tấm phẳng và nhẵn để luôn tiếp xúc hoàn toàn với khuôn.

4.4  Kéo cắt mẫu: các loại kéo kim loại thích hợp để cắt mẫu nhựa đường khi mẫu kéo dài 20 cm.

4.5  Dụng cụ gia nhiệt; tủ sấy hoặc tấm nung nóng, gia nhiệt bằng điện hoặc ga, sử dụng để làm chảy mềm vật liệu nhựa đường.

4.6  Cốc chứa mẫu: bằng kim loại thích hợp dùng để chứa nhựa đường khi làm mềm.

4.7  Bể ổn nhiệt: Phù hợp với quy định tại TCVN 7496:2005 (ASTM D113-99).

5  Cách tiến hành

5.1  Chuẩn bị khuôn: xoa đều vadơlin lên mặt tấm đáy khuôn và mặt trong của hai mảnh cạnh của khuôn (s và s’), lắp khuôn vào tấm đáy.

5.2  Lấy mẫu: Theo TCVN 7494:2005 (ASTM D140-01), Bi tum phương pháp lấy mẫu.

5.3  Chuẩn bị mẫu: cho nhựa đường vào cốc chứa, làm nóng nhựa đường đến nhiệt độ thích hợp để mẫu nhựa đủ lỏng có thể rót được, tránh để quá nhiệt cục bộ. Sau khi quấy mẫu kỹ lưỡng, rót nhựa đường vào khuôn. Rót cẩn thận để tránh tạo thành bọt khí trong mẫu, rót thành dòng nhỏ, từ đầu này đến đầu kia của khuôn cho đến khi mặt nhựa đường cao hơn một chút so với mặt khuôn. Để nguội mẫu ở nhiệt độ trong phòng trong khoảng 30 - 40 phút, sau đó đặt toàn bộ khuôn mẫu có tấm đáy vào trong bồn nước ổn nhiệt, duy trì ở nhiệt độ thí nghiệm quy định trong khoảng 30 phút. Lấy khuôn mẫu có tấm đáy ra khỏi bồn nước, dùng dao đã hơ nóng gọt cẩn thận phần nhựa đường thừa trên mặt mẫu sao cho bằng mặt. Cẩn thận khi gọt mẫu để tránh mẫu dịch chuyển khỏi tấm đáy hoặc dịch chuyển sang phía mảnh cạnh của khuôn.

5.4  Giữ mẫu ở nhiệt độ chuẩn (bảo dưỡng mẫu): đặt mẫu trở lại bồn nước ổn nhiệt, duy trì ở nhiệt độ quy định (25± 5) °C trong thời gian (90 ± 5) min. Tách khuôn mẫu ra khỏi tấm đáy, tháo 2 tấm khuôn cạnh khỏi mẫu và tiến hành thí nghiệm ngay.

5.5  Tiến hành thử: Trong suốt thời gian thí nghiệm, đảm bảo nước trong thùng máy được duy trì ở nhiệt độ quy định 25 ± 0,5 °C, lượng nước ngập trên và dưới mẫu tối thiểu 2,5 cm. Gắn khuôn mẫu vào máy thí nghiệm. Bật công tắc cho bộ phận kéo mẫu hoạt động để mẫu được kéo với tốc độ quy định 5 cm/min ± 5,0%. Sau khi mẫu được kéo đến khoảng cách E (E=10 cm±0,25 cm) thì tắt máy và để nguyện vị trí đó trong thời gian 5 phút. Sau 5 phút, dùng kéo cắt đứt mẫu tại vị trí giữa. Để nguyên mẫu thử trong máy trong thời gian 1 giờ, tránh các tác động đến mẫu. Sau 1 giờ, cẩn thận di chuyển bộ phận di động mẫu theo chiều ngược với chiều kéo mẫu tới vị trí để hai nửa mẫu tiếp xúc với nhau: Nếu hai nửa mẫu bị võng xuống, cẩn thận nâng lên sao cho hai nửa mẫu tiếp xúc với nhau. Ghi lại số đọc chiều dài trên máy thí nghiệm ứng với vị trí hai nửa mẫu tiếp xúc với nhau.

6  Báo cáo thử nghiệm

6.1  Độ đàn hồi (tính theo %) được tính theo công thức sau:

 (1)

Trong đó:

Rn là độ đàn hồi của nhựa đường polime, %;

E là độ dãn dài ban đầu của mẫu, cm (E= 10±0,25 cm);

X là số đọc chiều dài trên máy thí nghiệm ứng với vị trí hai nửa mẫu tiếp xúc với nhau, cm.

6.2  Độ đàn hồi được lấy bằng giá trị trung bình cộng của ít nhất 2 kết quả thí nghiệm tương ứng với 2 mẫu.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11194:2017 về Bitum - Phương pháp xác định độ đàn hồi

Số hiệu: TCVN11194:2017
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2017
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Giao thông
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11194:2017 về Bitum...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký