Tóm tắt Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11217:2015 (ISO/TS 18083:2013) về Sản phẩm phomat chế biến - Tính hàm lượng phosphat bổ sung biểu thị theo phospho
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11217:2015 hoàn toàn tương đương với ISO/TS 18083:2013. Văn bản này quy định phương pháp tính toán hàm lượng phosphat bổ sung (được biểu thị dưới dạng phospho) trong các sản phẩm phomat chế biến. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết nội dung cốt lõi từ Phần mở đầu đến các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn:
- Điều 1: Phạm vi áp dụng
- Tiêu chuẩn này quy định phương pháp cụ thể để tính toán hàm lượng phosphat bổ sung, được biểu thị theo hàm lượng phospho, trong các sản phẩm phomat chế biến.
- Phương pháp này giúp các cơ quan kiểm nghiệm và nhà sản xuất kiểm soát chính xác lượng phụ gia phosphat được đưa vào sản phẩm trong quá trình chế biến, đảm bảo tuân thủ các quy định về an toàn thực phẩm và tiêu chuẩn chất lượng.
- Điều 2: Tài liệu viện dẫn
- Tiêu chuẩn viện dẫn các tài liệu kỹ thuật và phương pháp thử liên quan để làm cơ sở đối chiếu và thực hiện phép tính.
- Các tài liệu viện dẫn này là bắt buộc áp dụng. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu; đối với các tài liệu không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất (bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung).
- Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
- Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa chuẩn hóa về sản phẩm phomat chế biến và các khái niệm liên quan đến hàm lượng phosphat bổ sung.
- Việc thống nhất thuật ngữ giúp tránh các sai lệch trong việc hiểu và áp dụng phương pháp tính toán giữa các phòng thử nghiệm khác nhau.
- Điều 4: Nguyên tắc của phương pháp
- Nguyên tắc cốt lõi của phương pháp là xác định hàm lượng phosphat bổ sung dựa trên việc đo lường tổng hàm lượng phospho có trong sản phẩm, sau đó trừ đi lượng phospho tự nhiên vốn có trong nguyên liệu phomat ban đầu.
- Lượng phospho tự nhiên thường được ước lượng hoặc tính toán gián tiếp thông qua các chỉ số thành phần khác của phomat (như hàm lượng nitơ hoặc protein).
- Phép tính đòi hỏi độ chính xác cao trong việc phân tích các thành phần hóa học cơ bản để đảm bảo kết quả tính toán lượng phosphat bổ sung phản ánh đúng thực tế công thức chế biến.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 11217:2015
ISO/TS 18083:2013
SẢN PHẨM PHOMAT CHẾ BIẾN - TÍNH HÀM LƯỢNG PHOSPHAT BỔ SUNG BIỂU THỊ THEO PHOSPHO
Processed cheese products - Calculation of content of added phosphate expressed as phosphorus
Lời nói đầu
TCVN 11217:2015 hoàn toàn tương đương với ISO/TS 18083:2013;
TCVN 11217:2015 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F12 Sữa và sản phẩm sữa biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
SẢN PHẨM PHOMAT CHẾ BIẾN - TÍNH HÀM LƯỢNG PHOSPHAT BỔ SUNG BIỂU THỊ THEO PHOSPHO
Processed cheese products - Calculation of content of added phosphate expressed as phosphorus
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp tính hàm lượng gần đúng của phospho từ lượng muối phosphat được bổ sung và phospho chứa các chất điều chỉnh độ pH trong sản phẩm phomat chế biến. Phương pháp này có thể áp dụng cho các sản phẩm phomat chế biến thu được từ các loại phomat có tỷ lệ P:N là 0,12 ± 0,02 và không chứa các thành phần với các lượng làm ảnh hưởng đến tỷ lệ P:N của nguyên liệu phomat.
CHÚ THÍCH: Các loại phomat như Cheddar, Cheshire, Edam, Emmertal, Gouda, Greyrzer (Gruyere), Hergards, Tilsiter, Samsoe và Svecia thường có tỷ lệ P:N nằm trong giới hạn trên đây. Một số loại phomat khác nhau, ví dụ: phomat mốc trắng, phomat kiểu Munster, phần lớn các loại phomat dê và các loại phomat khác không làm chín và phomat cream chín có tỷ lệ P:N thấp hơn. Các lượng giới hạn của sữa hoặc bột whey và giăm bông có thể có mặt như thành phần tùy chọn mà không làm thay đổi tỷ lệ P:N. Trong các trường hợp khác, khả năng áp dụng cần được đánh giá trước khi sử dụng.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi (nếu có).
TCVN 8175 (ISO 2962), Phomat và sản phẩm phomat chế biến - Xác định hàm lượng phospho tổng số - Phương pháp đo phổ hấp thụ phân tử
TCVN 8179 (ISO/TS 17837) 1), Sản phẩm phomat chế biến - Xác định hàm lượng nitơ và tính hàm lượng protein thô - Phương pháp Kjeldahl
3 Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng thuật ngữ và định nghĩa sau đây:
3.1
Hàm lượng phosphat bổ sung trong sản phẩm phomat chế biến (content of added phosphate in processed cheese products)
Hàm lượng phospho tính được bằng phương pháp quy định trong tiêu chuẩn này.
CHÚ THÍCH: Được biểu thị theo hàm lượng phospho tính bằng phần trăm khối lượng (%).
4 Nguyên tắc
Xác định hàm lượng phospho và nitơ. Hàm lượng phospho có thể quy về chất nhũ hóa và các chất điều chỉnh pH có chứa phospho thu được bằng cách hiệu chính hàm lượng phospho tổng số của mẫu đối với hàm lượng phospho thu được từ phomat. Giả định tỷ lệ P:N của phomat là tối đa.
5 Cách tiến hành
Xác định hàm lượng phospho và nitơ của mẫu, tương ứng theo TCVN 8175 (ISO 2962) và TCVN 8179 (ISO/TS 17837).
6 Tính và biểu thị kết quả
Tính hàm lượng phospho bổ sung thu được từ chất nhũ hóa hoặc axit phosphoric dùng để điều chỉnh pH, biểu thị theo phospho, tính bằng phần trăm khối lượng, sử dụng công thức (1).
Hàm lượng phosphat bổ sung đưa ra bằng công thức (1) sau đây:
WP - 0,14WN (1)
Trong đó:
Wp là hàm lượng phospho tổng số của mẫu thử, tính bằng phần trăm khối lượng (%);
WN là hàm lượng nitơ của mẫu thử, tính bằng phần trăm khối lượng (%);
0,14 là mức tối đa giả định tỷ tệ P:N (0,12 + 0,02).
7 Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải ghi rõ:
a) viện dẫn tiêu chuẩn này;
b) phương pháp thử đã sử dụng;
c) kết quả thu được;
d) mọi thao tác chi tiết không quy định trong tiêu chuẩn này, hoặc được coi là tùy chọn, cùng với mọi tình huống bất thường có thể ảnh hưởng đến kết quả;
e) mọi thông tin cần thiết về nhận biết đầy đủ về mẫu thử.
1) TCVN 8179:2009 (ISO/TS 17837:2008) đã bị hủy bỏ và được thay thế bằng TCVN 8099-1:2015 (ISO 8968-1:2014) Sữa và sản phẩm sữa - Xác định hàm lượng nitơ - Phần 1: Nguyên tắc Kjeldahl và tính protein thô.
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8179:2009 (ISO/TS 17837 : 2008) về Sản phẩm phomat chế biến - Xác định hàm lượng nitơ và tính hàm lượng protein thô - Phương pháp Kjeldahl
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8175:2013 (ISO 2962:2010) về Phomat và sản phẩm phomat chế biến - Xác định hàm lượng photpho tổng số - Phương pháp đo phổ hấp thụ phân tử
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8099-1:2015 (ISO 8968-1:2014) về Sữa và sản phẩm sữa - Xác định hàm lượng nitơ - Phần 1: Nguyên tắc kjeldahl và tính protein thô
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8181:2009 (ISO 1735:2004) về Phomat và sản phẩm phomat chế biến - Xác định hàm lượng chất béo - Phương pháp khối lượng (Phương pháp chuẩn)
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8178:2009 (ISO/TS 2963 : 2006) về Phomat và sản phẩm phomat chế biến - Xác định hàm lượng axit xitric - Phương pháp enzym
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10134:2013 (ISO 5943:2006) về Phomat và sản phẩm phomat chế biến – Xác định hàm lượng clorua – Phương pháp chuẩn độ điện thế
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11429:2016 (CAC/GL 75:2010) về Hướng dẫn sử dụng chất hỗ trợ chế biến
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11678:2016 về Phomat - Xác định hàm lượng canxi, magie và phospho - Phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử và phương pháp đo màu
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8181:2009 (ISO 1735:2004) về Phomat và sản phẩm phomat chế biến - Xác định hàm lượng chất béo - Phương pháp khối lượng (Phương pháp chuẩn)
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8179:2009 (ISO/TS 17837 : 2008) về Sản phẩm phomat chế biến - Xác định hàm lượng nitơ và tính hàm lượng protein thô - Phương pháp Kjeldahl
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8178:2009 (ISO/TS 2963 : 2006) về Phomat và sản phẩm phomat chế biến - Xác định hàm lượng axit xitric - Phương pháp enzym
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8175:2013 (ISO 2962:2010) về Phomat và sản phẩm phomat chế biến - Xác định hàm lượng photpho tổng số - Phương pháp đo phổ hấp thụ phân tử
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10134:2013 (ISO 5943:2006) về Phomat và sản phẩm phomat chế biến – Xác định hàm lượng clorua – Phương pháp chuẩn độ điện thế
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8099-1:2015 (ISO 8968-1:2014) về Sữa và sản phẩm sữa - Xác định hàm lượng nitơ - Phần 1: Nguyên tắc kjeldahl và tính protein thô
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11429:2016 (CAC/GL 75:2010) về Hướng dẫn sử dụng chất hỗ trợ chế biến
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11678:2016 về Phomat - Xác định hàm lượng canxi, magie và phospho - Phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử và phương pháp đo màu