Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11429:2016
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11429:2016 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế CAC/GL 75:2010) đưa ra các hướng dẫn quan trọng về việc sử dụng chất hỗ trợ chế biến trong thực phẩm. Tiêu chuẩn này đóng vai trò định hướng cho các cơ quan quản lý, nhà sản xuất và các bên liên quan nhằm đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm và bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng.
Phạm vi áp dụng và Đối tượng điều chỉnh (Điều 1 - Điều 4)
Nội dung cốt lõi của phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên tập trung vào việc xác định ranh giới pháp lý và kỹ thuật của việc sử dụng chất hỗ trợ chế biến:
- Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn này áp dụng đối với tất cả các chất hỗ trợ chế biến được sử dụng trong quá trình sản xuất, chế biến thực phẩm. Hướng dẫn này không áp dụng cho các chất phụ gia thực phẩm có chức năng công nghệ trong sản phẩm cuối cùng.
- Đối tượng điều chỉnh: Các tổ chức, cá nhân tham gia vào chuỗi sản xuất, chế biến, kinh doanh thực phẩm và các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về an toàn thực phẩm.
- Định nghĩa chất hỗ trợ chế biến: Là chất hoặc vật liệu (không bao gồm thiết bị, dụng cụ) không được tiêu thụ như một thành phần thực phẩm độc lập, được chủ ý sử dụng trong quá trình chế biến nguyên liệu hoặc thực phẩm nhằm đáp ứng mục đích công nghệ. Sự hiện diện của dư lượng chất này trong sản phẩm cuối cùng là không chủ ý nhưng không thể tránh khỏi và phải đảm bảo an toàn.
Các nguyên tắc chung trong sử dụng chất hỗ trợ chế biến
Việc sử dụng chất hỗ trợ chế biến phải tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc cơ bản sau đây để đảm bảo không gây hại cho sức khỏe con người:
- Tính cần thiết về mặt công nghệ: Chỉ được phép sử dụng chất hỗ trợ chế biến khi việc sử dụng đó là thực sự cần thiết để đạt được mục đích công nghệ trong quá trình sản xuất và không thể thay thế bằng các biện pháp kỹ thuật khác hiệu quả hơn.
- Bảo đảm an toàn sức khỏe: Chất hỗ trợ chế biến sử dụng trong thực phẩm phải được đánh giá an toàn bởi các cơ quan có thẩm quyền (như JECFA hoặc các tổ chức tương đương) và không được gây ra bất kỳ nguy cơ nào đối với sức khỏe người tiêu dùng ở mức độ dư lượng dự kiến.
- Tối thiểu hóa dư lượng: Lượng chất hỗ trợ chế biến còn lại trong thực phẩm sau quá trình chế biến phải được hạn chế ở mức tối thiểu có thể đạt được bằng các biện pháp kỹ thuật (thực hành sản xuất tốt - GMP).
- Yêu cầu về độ tinh khiết: Các chất hỗ trợ chế biến phải đáp ứng các tiêu chuẩn về độ tinh khiết và chất lượng thực phẩm theo quy định hiện hành.
Phân loại và kiểm soát các nhóm chất hỗ trợ chế biến chính
Tiêu chuẩn cũng định hướng việc phân loại và kiểm soát chặt chẽ các nhóm chất hỗ trợ chế biến phổ biến bao gồm:
- Chất chống tạo bọt: Sử dụng để ngăn ngừa hoặc giảm thiểu sự hình thành bọt trong quá trình chế biến chất lỏng.
- Chất xúc tác: Các chất làm tăng tốc độ phản ứng hóa học trong quá trình chế biến nhưng phải được loại bỏ hoặc bất hoạt sau đó.
- Chất làm trong và hỗ trợ lọc: Giúp loại bỏ các tạp chất lơ lửng để làm trong sản phẩm nước giải khát, dầu ăn hoặc các sản phẩm lỏng khác.
- Dung môi chiết tách: Các dung môi được sử dụng để hòa tan hoặc chiết xuất các thành phần dinh dưỡng, hương vị từ nguyên liệu tự nhiên.
- Chất bôi trơn và chất chống dính: Sử dụng trên bề mặt thiết bị tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm để ngăn ngừa bám dính trong quá trình tạo hình hoặc vận chuyển.
Kết luận và khuyến nghị áp dụng
TCVN 11429:2016 là công cụ kỹ thuật pháp lý quan trọng giúp các doanh nghiệp thực phẩm chuẩn hóa quy trình sản xuất, kiểm soát tốt mối nguy từ hóa chất hỗ trợ chế biến. Việc tuân thủ tiêu chuẩn này không chỉ giúp doanh nghiệp đáp ứng các yêu cầu kiểm tra của cơ quan quản lý trong nước mà còn tạo điều kiện thuận lợi cho việc xuất khẩu thực phẩm ra thị trường quốc tế.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 11429:2016
CAC/GL 75-2010
Guidelines on substances used as processing aids
Lời nói đầu
TCVN 11429:2016 hoàn toàn tương đương với CAC/GL 75:2010;
TCVN 11429:2016 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F3 Nguyên tắc chung về vệ sinh thực phẩm biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG CHẤT HỖ TRỢ CHẾ BIẾN
Guidelines on substances used as processing aids
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này cung cấp thông tin về việc sử dụng an toàn các chất được sử dụng làm chất hỗ trợ chế biến và dư lượng an toàn của chúng trong quá trình chuẩn bị thực phẩm và các thành phần thực phẩm.
2 Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng thuật ngữ và định nghĩa sau đây:
2.1
Chất hỗ trợ chế biến (Processing aid):
Mọi chất hoặc nguyên liệu, không bao gồm thiết bị hoặc dụng cụ, không được sử dụng như một thành phần thực phẩm, chủ định sử dụng trong chế biến nguyên liệu, thực phẩm hoặc các thành phần thực phẩm, để thực hiện mục đích công nghệ nhất định trong quá trình xử lý hoặc chế biến và mặc dù không cố ý nhưng không thể tránh khỏi sự có mặt của dư lượng hoặc các chất dẫn xuất trong sản phẩm cuối cùng1.
3 Nguyên tắc sử dụng an toàn các chất hỗ trợ chế biến
3.1 Việc sử dụng chất hỗ trợ chế biến được xem là hợp lý khi việc sử dụng này thực hiện một hoặc nhiều chức năng công nghệ trong quá trình xử lý hoặc chế biến nguyên liệu, thực phẩm, hoặc các thành phần thực phẩm. Mọi dư lượng chất hỗ trợ chế biến sót lại trong thực phẩm sau khi chế biến không được thực hiện chức năng công nghệ trong sản phẩm cuối cùng.
3.2 Các chất được sử dụng làm chất hỗ trợ chế biến phải được sử dụng ở điều kiện thực hành sản xuất tốt (GMP) bao gồm:
- Lượng chất sử dụng cần được giới hạn đến mức thấp nhất để thực hiện chức năng công nghệ mong muốn;
- Dư lượng hoặc các dẫn xuất của chất được sử dụng còn lại trong thực phẩm phải giảm xuống đến mức hợp lý và không có nguy cơ đến sức khỏe; và
- Chất được chuẩn bị và xử lý theo cùng một cách như thành phần của thực phẩm.
3.3 Tính an toàn của một chất được sử dụng làm chất hỗ trợ chế biến phải do nhà cung cấp hoặc người sử dụng chất đó chứng minh. Việc chứng minh tính an toàn phải bao gồm việc đánh giá thích hợp dư lượng không chủ định hoặc không thể tránh khỏi từ việc sử dụng chúng làm chất hỗ trợ chế biến trong các điều kiện của GMP.
3.4 Các chất được sử dụng làm chất hỗ trợ chế biến phải là loại đạt chất lượng dùng cho thực phẩm. Điều này có thể được chứng minh qua việc tuân thủ các quy định kỹ thuật về việc nhận biết và độ tinh khiết theo khuyến cáo của Ủy ban Codex hoặc, trong trường hợp không có các yêu cầu như vậy, thì cơ quan có thẩm quyền hoặc nhà cung cấp cần xây dựng các yêu cầu thích hợp.
3.5 Các chất được sử dụng làm chất hỗ trợ chế biến phải tuân thủ TCVN 9632:2013 (CAC/GL 21- 1997) Nguyên tắc thiết lập và áp dụng các tiêu chí vi sinh đối với thực phẩm, được chuẩn bị và xử lý theo TCVN 5603:2008 (CAC/RCP 1-1969, Rev. 4-2003) Quy phạm thực hành về những nguyên tắc chung đối với vệ sinh thực phẩm và các tiêu chuẩn khác có liên quan.
4 Ghi nhãn
4.1 Việc ghi nhận các chất được sử dụng làm chất hỗ trợ chế biến phải tuân thủ CODEX STAN 107-1981 General Standard for Labelling of Food Additives When Sold as Such (Tiêu chuẩn chung đối với ghi nhãn phụ gia thực phẩm khi bán) và TCVN 7087:2013 (CODEX STAN 1-1985, with Amendment 2010) Ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn.
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5603:2008 (CAC/RCP 1-1969, REV.4-2003) về Quy phạm thực hành về những nguyên tắc chung đối với vệ sinh thực phẩm
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7087:2013 (CODEX STAN 1-1985, Sửa đổi 2010) về Ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9632:2013 (CAC/GL 21-1997) về Nguyên tắc thiết lập và áp dụng các tiêu chí vi sinh đối với thực phẩm
- 1 Quy chuẩn kỹ thuật QCVN 18-1:2015/BYT về Chất hỗ trợ chế biến thực phẩm - Dung môi
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11043:2015 (CODEX STAN 312-2013) về Bào ngư sống, bào ngư nguyên liệu tươi được làm lạnh hoặc đông lạnh để tiêu thụ trực tiếp hoặc chế biến tiếp theo
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11217:2015 (ISO/TS 18083:2013) về Sản phẩm phomat chế biến - Tính hàm lượng phosphat bổ sung biểu thị theo phospho
- 1 Quyết định 4179/QĐ-BKHCN năm 2016 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5603:2008 (CAC/RCP 1-1969, REV.4-2003) về Quy phạm thực hành về những nguyên tắc chung đối với vệ sinh thực phẩm
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7087:2013 (CODEX STAN 1-1985, Sửa đổi 2010) về Ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9632:2013 (CAC/GL 21-1997) về Nguyên tắc thiết lập và áp dụng các tiêu chí vi sinh đối với thực phẩm
- 5 Quy chuẩn kỹ thuật QCVN 18-1:2015/BYT về Chất hỗ trợ chế biến thực phẩm - Dung môi
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11043:2015 (CODEX STAN 312-2013) về Bào ngư sống, bào ngư nguyên liệu tươi được làm lạnh hoặc đông lạnh để tiêu thụ trực tiếp hoặc chế biến tiếp theo
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11217:2015 (ISO/TS 18083:2013) về Sản phẩm phomat chế biến - Tính hàm lượng phosphat bổ sung biểu thị theo phospho