Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11283:2016

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11283:2016 quy định phương pháp sắc ký lỏng để xác định hàm lượng ethoxyquin trong thức ăn chăn nuôi. Ethoxyquin là một chất chống oxy hóa tổng hợp thường được bổ sung vào thức ăn chăn nuôi nhằm ngăn ngừa sự ôi khét của chất béo và bảo vệ các vitamin tan trong dầu. Việc kiểm soát hàm lượng chất này là vô cùng quan trọng để đảm bảo chất lượng thức ăn và an toàn cho vật nuôi cũng như sức khỏe con người qua chuỗi thức ăn.

Phạm vi áp dụng (Điều 1)

Tiêu chuẩn này được áp dụng rộng rãi đối với các đối tượng sau trong ngành chăn nuôi:

  • Các loại thức ăn chăn nuôi hỗn hợp hoàn chỉnh và thức ăn đậm đặc cho gia súc, gia cầm, thủy sản.
  • Các loại nguyên liệu đơn dùng làm thức ăn chăn nuôi, đặc biệt là bột cá, mỡ động vật và dầu thực vật.
  • Các sản phẩm premix (hỗn hợp phụ gia bổ sung trước).

Tài liệu viện dẫn (Điều 2)

Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, người sử dụng cần viện dẫn và kết hợp với các tiêu chuẩn quốc gia hiện hành về lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử đối với thức ăn chăn nuôi. Việc lấy mẫu đúng quy chuẩn đảm bảo tính đại diện và độ chính xác cho kết quả phân tích cuối cùng.

Nguyên tắc của phương pháp (Điều 3)

Phương pháp xác định hàm lượng ethoxyquin theo TCVN 11283:2016 dựa trên nguyên lý kỹ thuật sau:

  • Chiết xuất mẫu: Ethoxyquin trong mẫu thử được giải phóng và hòa tan bằng cách chiết với dung môi hữu cơ thích hợp (như axetonitril hoặc metanol) dưới sự hỗ trợ của quá trình lắc cơ học hoặc bể siêu âm.
  • Làm sạch dịch chiết: Dịch chiết sau khi thu hồi được lọc qua màng lọc chuyên dụng để loại bỏ hoàn toàn các tạp chất lơ lửng, tránh gây nghẹt cột sắc ký.
  • Phân tích trên hệ thống HPLC: Tiến hành bơm dịch lọc vào hệ thống sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) sử dụng cột pha đảo (thường là cột C18). Quá trình định lượng được thực hiện bằng cách đo tín hiệu trên đầu dò huỳnh quang (với bước sóng kích thích và bước sóng phát xạ đặc trưng) hoặc đầu dò tử ngoại (UV) ở bước sóng hấp thụ cực đại của ethoxyquin.

Thuốc thử và thiết bị, dụng cụ (Điều 4)

Tiêu chuẩn yêu cầu nghiêm ngặt về chất lượng hóa chất và thiết bị sử dụng trong phòng thí nghiệm để đảm bảo độ lặp lại và độ tái lập của phép đo:

  • Hóa chất và thuốc thử: Chất chuẩn ethoxyquin có độ tinh khiết đã biết; các dung môi hữu cơ đạt tiêu chuẩn dùng cho sắc ký (HPLC grade) như axetonitril, metanol; nước cất hai lần hoặc nước có độ tinh khiết tương đương; các muối và axit/bazơ để pha dung dịch đệm điều chỉnh pH của pha động.
  • Thiết bị và dụng cụ: Hệ thống sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) đồng bộ; cân phân tích có độ chính xác đến 0,1 mg; máy lắc mẫu; bể siêu âm; máy ly tâm; màng lọc syringe có kích thước lỗ lọc phù hợp (thường là 0,45 micromet hoặc 0,22 micromet) và các dụng cụ thủy tinh tiêu chuẩn phòng thí nghiệm.

Ý nghĩa và tầm quan trọng của tiêu chuẩn

TCVN 11283:2016 đóng vai trò là công cụ kỹ thuật pháp lý quan trọng giúp các phòng thử nghiệm, cơ quan kiểm định chất lượng và các doanh nghiệp sản xuất thức ăn chăn nuôi có một phương pháp chuẩn hóa, thống nhất để kiểm tra hàm lượng ethoxyquin. Điều này giúp ngăn ngừa việc lạm dụng chất bảo quản vượt ngưỡng cho phép, bảo vệ sức khỏe vật nuôi và đáp ứng các tiêu chuẩn xuất khẩu khắt khe của thị trường quốc tế.

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 11283:2016

THỨC ĂN CHĂN NUÔI - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG ETHOXYQUIN - PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ LỎNG

Animal feeding stuffs - Determination of ethoxyquin content - Liquid chromatographic method

Lời nói đầu

TCVN 11283:2016 được xây dựng trên cơ sở tham khảo AOAC 996.13 Ethoxyquin in feeds. Liquid chromatographic method;

TCVN 11283:2016 do Viện Chăn nuôi biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

THỨC ĂN CHĂN NUÔI - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG ETHOXYQUIN - PHƯƠNG PHÁP SC KÝ LỎNG

Animal feeding stuffs - Determination of ethoxyquin content - Liquid chromatographic method

1  Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp sắc ký lỏng để xác định hàm lượng ethoxyquin trong thức ăn chăn nuôi.

CHÚ THÍCH: Đối với bột thịt và thức ăn dạng ép đùn dùng cho thú nuôi, khoảng định lượng của phương pháp là từ 0,5 µg/g đến 300 µg/g.

2  Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn Không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 6952 (ISO 9498), Thức ăn chăn nuôi - Chuẩn bị mẫu thử.

3  Nguyên tắc

Ethoxyquin được chiết bằng axetonitril. Dịch chiết được phân tích bằng sắc ký lỏng đắng dòng với detector huỳnh quang.

4  Thuốc thử và vật liệu thử

Chỉ sử dụng các thuốc thử tinh khiết phân tích, trừ khi có quy định khác.

4.1  Nước, dùng cho phân tích sắc ký lỏng.

4.2  Axetonitril (C2H3N), dùng cho phân tích sắc ký lỏng.

4.3  Dung dịch amoni axetat (C2H7NO2), 0,01 M

Hòa tan 0,231 g amoni axetat trong 300 ml nước. Chuẩn bị dung dịch này trong ngày sử dụng.

4.4  Pha động dùng cho sắc ký lỏng, axetonitril (4.2) và amoni axetat 0,01 M (4.3) với tỷ lệ 70 : 30 (thể tích).

Chuẩn bị pha động này trong ngày sử dụng. Lọc và khử khí 30 min trước khi sử dụng.

4.5  Ethoxyquin (C14H19NO), dạng lỏng, có độ tinh khiết khoảng 93,5 %.

4.6  Dung dịch chuẩn

4.6.1  Dung dịch chun gốc ethoxyquin, 400 μg/ml

Cân một lượng chất chuẩn (4.5) tương ứng với 0,1000 g ethoxyquin dạng lỏng vào bình định mức sẫm màu 250 ml (5.7) và thêm axetonitril (4.2) đến vạch.

CHÚ THÍCH: Lượng ethoxyquin cần để chuẩn bị dung dịch chuẩn gốc phụ thuộc vào độ tinh khiết của dịch lỏng, ví dụ: độ tinh khiết 93,5 % thì lượng ethoxyquin dạng lỏng cần lấy là 0,1000/0,935 = 0,1070 g.

4.6.2  Dung dịch chun ethoxyquin, 4,0 µg/ml

Chuyển 5,0 ml dung dịch chuẩn gốc ethoxyquin (4.6.1) sang bình định mức sẫm màu 50 ml (5.7), thêm axetonitril (4.2) đến vạch và trộn kỹ.

Chuyển 5,0 ml dung dịch này sang bình định mức sẫm màu 50 ml (5.7) khác và thêm axetonitril (4.2) đến vạch.

4.6.3  Dung dịch chun ethoxyquin, 1,0 µg/ml

Chuyển 25 ml dung dịch chuẩn ethoxyquin 4,0 µg/ml (4.6.2) sang bình định mức sẫm màu 100 ml (5.7), thêm axetonitril (4.2) đến vạch và trộn kỹ.

4.6.4  Dung dịch chun ethoxyquin, 0,4 µg/ml

Chuyển 10,0 ml dung dịch chuẩn ethoxyquin 4,0 ng/ml (4.6.2) sang bình định mức sẫm màu 100 ml (5.7), thêm axetonitril (4.2) đến vạch và trộn kỹ.

4.6.5  Dung dịch chun ethoxyquin, 0,10 µg/ml

Chuyển 5,0 ml dung dịch chuẩn ethoxyquin 1,0 ng/ml (4.6.3) sang bình định mức sẫm màu 50 ml (5.7), thêm axetonitril (4.2) đến vạch và trộn kỹ.

4.6.6  Dung dịch chuẩn ethoxyquin, 0,06 µg/ml

Chuyển 6.0 ml dung dịch chuẩn ethoxyquin 1,0 µg/ml (4.6.3) sang bình định mức sẫm màu 100 ml (5.7), thêm axetonitril (4.2) đến vạch và trộn kỹ.

4.6.7  Dung dịch chuẩn ethoxyquin, 0,04 µg/ml

Chuyển 10,0 ml dung dịch chuẩn ethoxyquin 0,4 µg/ml (4.6.4) sang bình định mức sẫm màu 100 ml (5.7). thêm axetonitril (4.2) đến vạch và trộn kỹ.

4.6.8  Dung dịch chun ethoxyquin, 0,02 µg/ml

Chuyển 2,0 ml dung dịch chuẩn ethoxyquin 1,0 µg/ml (4.6.3) sang bình định mức sẫm màu 100 ml (5.7), thêm axetonitril (4.2) đến vạch và trộn kỹ.

4.6.9  Dung dịch chuẩn ethoxyquin, 0,01 µg/ml

Chuyển 25 ml dung dịch chuẩn ethoxyquin 0,04 ng/ml (4.6.7) sang bình định mức sẫm màu 100 ml (5.7), thêm axetonitril (4.2) đến vạch và trộn kỹ.

Các dung dịch chuẩn ethoxyquin có thể bền được một ngày. Chú ý bảo quản tránh ánh sáng.

Tùy thuộc vào các nồng độ của chất phân tích, có thể bỏ qua một số nồng độ dung dịch hiệu chuẩn.

Sử dụng các đường hiệu chuẩn riêng cho các nền mẫu với các nồng độ ethoxyquin thấp hơn hoặc cao hơn 0,1 µg/ml.

5  Thiết b, dụng cụ

Sử dụng các thiết bị, dụng cụ thông thường của phòng thử nghiệm và cụ thể như sau:

5.1  Máy sắc ký lỏng (LC), áp suất hoạt động lên đến 1500 psi ± 200 psi, có bộ phận tích phân diện tích pic, có bơm LC đẳng dòng và bộ phận làm nóng cột.

Các điều kiện vận hành:

- thể tích bơm: 20 µl;

- tốc độ dòng: 1,3 ml/min;

- nhiệt độ cột: 35 °C;

- detector huỳnh quang có bước sóng kích thích 360 nm và bước sóng phát xạ 432 nm;

- thời gian lưu ethoxyquin: 6 min;

Bơm pha động LC qua cột trong 30 min đến 60 min ở tốc độ 1,3 ml/min cho đến khi hệ thống cân bằng.

5.2  Cột LC, kích thước 250 mm với đường kính trong 4,6 mm, C18 octadecylsilan, cỡ 5 µm và cỡ lỗ 100 A.

5.3  Bộ lấy mu, có thể phân phối 20 µl.

5.4  Lọ đựng mẫu sẫm màu.

5.5  Máy ly tâm, có thể duy trì gia tốc 3 000 g.

5.6  ng ly tâm, dung tích 2 ml.

5.7  Bình định mức sẫm màu, dung tích 50 ml, 100 ml và 250 ml.

5.8  Cân phân tích, có thể cân chính xác đến 0,1 mg.

5.9  Pipet, có thể phân phối được các lượng từ 1,0 ml đến 5,0 ml, chính xác đến ± 1 %.

5.10  Máy trộn vortex.

5.11  Pipet định mức, dung tích 5 ml, 6 ml, 10 ml và 25 ml.

5.12  Máy nghiền phòng thử nghiệm.

5.13  Bộ lọc màng, cỡ lỗ 0,4 µm.

6  Lấy mẫu

Mẫu gửi đến phòng thử nghiệm phải đúng là mẫu đại diện. Mẫu không bị hư hỏng hoặc thay đổi trong suốt quá trình vận chuyển hoặc bảo quản.

Việc lấy mẫu không quy định trong tiêu chuẩn này, nên lấy mẫu theo TCVN 4325 (ISO 6497) Thức ăn chăn nuôi - Lấy mẫu

7  Chuẩn bị mu thử

Chuẩn bị mẫu thử theo TCVN 6952 (ISO 9498), mẫu phòng thử nghiệm sau khi nghiền có cỡ hạt nhỏ hơn hoặc bằng 0,85 mm.

Bảo quản mẫu nghiền trong vật chứa kín để giảm thiểu nhiệt và tránh tiếp xúc với ánh sáng. Phân tích mẫu thử trong vòng 30 ngày sau khi nhận.

8  Cách tiến hành

8.1  n định hệ thống

Hiệu chuẩn hệ thống LC bằng các dung dịch hiệu chuẩn ethoxyquin.

Hệ thống LC phải đáp ứng được các tiêu chí sau:

- Ethoxyquin được rửa giải trong khoảng 6 min;

- Tổng thời gian chạy không vượt quá 8 min đến 9 min;

- Có thể phải điều chỉnh các điều kiện sắc ký để đảm bảo thời gian lưu đúng.

Tỷ lệ tín hiệu/nhiễu của dung dịch chuẩn ethoxyquin 0,01 µg/ml (4.6.9) cần lớn hơn hoặc bằng 3. Độ lệch chuẩn tương đối (RSD) của năm lần bơm lặp lại dung dịch chuẩn ethoxyquin 0,1 µg/ml (4.6.5) phải nhỏ hơn hoặc bằng 2,0 %. Mặt khác, lặp lại các bước hiệu chuẩn và kiểm tra độ chụm bằng dung dịch chuẩn ethoxyquin 0,1 µg/ml (4.6.5). Nếu RSD vẫn lớn hơn 2,0 % thì kiểm tra lại thiết bị.

Tính nồng độ ethoxyquin theo diện tích pic đo được.

8.2  Chiết mẫu

Cân hai phần mẫu thử, mỗi phần khoảng từ 0,06 g đến 0,1 g cho vào các ống ly tâm 2 ml (5.6). Dùng pipet phân phối (5.9) hoặc pipet định mức (5.11) thêm 1,5 ml axetonitril (4.2) vào mỗi ống và đậy chặt nút. Nếu phân tích phần mẫu thử lớn hơn thì tăng lượng axetonitril tương ứng để duy trì tỷ lệ 0,5 g mẫu thử trong 7,5 ml dung môi.

Trộn kỹ trên máy trộn vortex (5.10) trong 1 min và để yên 20 min. Trộn lại 1 min trên máy trộn vortex rồi ly tâm trên máy (5.5) trong 1 min ở gia tốc 3000 x g. Chuyển lớp chiết phía trên sang lọ đựng mẫu sẫm màu (5.4) và tiến hành phân tích LC.

8.3  Dựng đường chun

Trước khi phân tích các dung dịch mẫu thử, cho chạy các dung dịch chuẩn ethoxyquin (4.6) để dựng đường tuyến tính. Sử dụng bộ bơm mẫu (5.3). Chạy một dung dịch chuẩn sau khi chạy 10 mẫu thử và vào cuối mỗi mẻ để đảm bảo độ lệch của đường chuẩn là nhỏ nhất.

Sử dụng các đường hiệu chuẩn riêng đối với các nền mẫu có các nồng độ ethoxyquin nhỏ hơn và lớn hơn 0,1 µg/ml.

8.4  Xác đnh

Pha loãng các dung dịch có nồng độ lớn hơn 4,0 µg/ml bằng axetonitril (nghĩa là cho 200 µl phần nổi phía trên vào 1,8 ml axetonitril và sử dụng hệ số pha loãng F= 10 trong phần tính kết quả).

9  Tính và biểu thị kết quả

Tính nồng độ ethoxyquin có trong phần mẫu thử, X, bằng microgam trên gam, theo công thức sau:

Trong đó:

C là nồng độ ethoxyquin trong dịch pha loãng cuối cùng, xác định từ đường chuẩn, tính bằng microgam trên mililit;

1,5 là thể tích axetonitril được bổ sung vào phần mẫu thử, tính bằng mililit;

F là hệ số pha loãng. F = 10 nếu pha loãng các dung dịch có nồng độ lớn hơn 4,0 µg/ml. Nếu không pha loãng thì F = 1.

w là khối lượng phần mẫu thử, tính bằng gam.

Kết quả cuối cùng là giá trị trung bình của hai phép xác định lặp lại.

10  Báo cáo thử nghiệm

Báo cáo thử nghiệm phải ghi rõ:

a) Mọi thông tin cần thiết để nhận biết đầy đủ về mẫu thử;

b) Phương pháp lấy mẫu đã sử dụng, nếu biết;

c) Phương pháp thử đã dùng, viện dẫn tiêu chuẩn này;

d) Tất cá các chi tiết thao tác không quy định trong tiêu chuẩn này, hoặc tùy chọn cùng với các chi tiết bất thường nào khác có thể ảnh hưởng đến kết quả;

e) Kết quả thử nghiệm thu được.

 

Phụ lục A

(Tham khảo)

Kết quả của phép thử liên phòng th nghiệm

Các kết quả của phép thử liên phòng thử nghiệm về phương pháp xác định ethoxyquin trong thức ăn chăn nuôi bằng sắc ký lỏng được nêu trong Bảng A.1.

Bảng A.1 - Kết quả của phép thử liên phòng

Mẫu

Bột gia cầmc

Thức ăn cho chóc

Bột gia cầme

Thức ăn cho mèoe

Thức ăn cho chóe

Bột cáe

Thức ăn cho chóe

Thức ăn cho mèoc

Thức ăn cho chóc

Thức ăn cho mèoe

Bột các

Giá trị thêm chuẩn, mg/kg

-d

-

-

-

-

-

3,0

-

30,0

-

-

Giá trị trung bình, mg/kg

0,25

71,1

289

0,41

15,7

0,52

1,80

41,5

24,8

0,42

83,0

Độ thu hồi, %

-

-

-

-

-

-

60,0

-

82,7

-

-

Số lượng phòng thử nghiệm

8

11

11

8

11

9

11

11

11

10

10

Độ lệch chuẩn lặp lại, sr

0,08

3,2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Độ lệch chuẩn tái lập, sR

0,12

7,5

13

0,21

2,9

0,15

0,52

6,4

2,4

0,23

4,3

Độ lệch chuẩn lặp lại tương đối, RSDr, %

32

4,5

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Độ lệch chuẩn tái lập tương đối, RSDR, %

46

11

4,5

50

18

28

29

16

9,5

55

5,2

Giới hạn lặp lại, r, mg/kg a

0,23

8,9

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Giới hạn tái lập, R, mg/kgb

0,33

21

36

0,58

8,0

0,42

1,4

18

6,6

0,64

12

a r = 2,8 x sr;

b R = 2,8 x sR;

c Giá trị độ lặp lại r được xác định bằng so sánh các giá trị lặp lại hai lần của một mẫu với các giá trị lặp lại hai lần của mẫu mù khác.

d Các mẫu bị nhiễm tự nhiên.

e Các giá trị thống kê được xác định sử dụng giá trị trung bình thu được từ các giá trị lặp lại hai lần của các lần cần riêng rẽ trên cùng mẫu thử.

 

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11283:2016 về Thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng ethoxyquin - Phương pháp sắc ký lỏng

Số hiệu: TCVN11283:2016
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2016
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Nông nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11283:2016 về Thức ă...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký