Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11366-3:2019 về Rừng trồng - Yêu cầu lập địa - Phần 3: Keo lá tràm quy định các yêu cầu kỹ thuật về điều kiện tự nhiên, đất đai và khí hậu phù hợp cho việc trồng rừng keo lá tràm tại Việt Nam.

Phạm vi và đối tượng áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu về điều kiện lập địa thích hợp để trồng rừng keo lá tràm (Acacia auriculiformis A. Cunn. ex Benth.) với mục đích cung cấp gỗ lớn hoặc gỗ nhỏ. Văn bản áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và các bên liên quan thực hiện các hoạt động điều tra, khảo sát, thiết kế, trồng, chăm sóc và nghiệm thu rừng trồng keo lá tràm trên phạm vi cả nước.

Nội dung cốt lõi của các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)

Điều 1: Phạm vi áp dụng

  • Xác định giới hạn áp dụng của tiêu chuẩn đối với loài cây keo lá tràm trong hoạt động lâm nghiệp trên toàn quốc.
  • Định hướng việc lựa chọn vùng trồng và đất trồng phù hợp nhằm nâng cao năng suất, chất lượng rừng trồng và hướng tới phát triển lâm nghiệp bền vững.

Điều 2: Tài liệu viện dẫn

  • Quy định các tài liệu, tiêu chuẩn liên quan được áp dụng đồng thời để thực hiện tiêu chuẩn này, bao gồm các tiêu chuẩn quốc gia về phân loại đất, phương pháp xác định các chỉ tiêu lý hóa của đất lâm nghiệp và các hướng dẫn kỹ thuật lâm sinh hiện hành.
  • Trường hợp các tài liệu viện dẫn có sự thay đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo phiên bản mới nhất.

Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa

Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa thống nhất để phục vụ cho việc phân tích và đánh giá lập địa, bao gồm:

  • Lập địa (Site): Là tổng hòa các yếu tố tự nhiên (khí hậu, địa hình, đất đai, thực bì) tại một vị trí cụ thể, có ảnh hưởng trực tiếp đến sự sinh trưởng và phát triển của cây trồng.
  • Độ dày tầng đất mịn: Khoảng cách từ mặt đất đến tầng đá mẹ hoặc tầng chứa nhiều đá lẫn, sỏi sạn gây cản trở sự phát triển của hệ rễ cây.
  • Độ dốc: Góc nghiêng của sườn đồi, núi so với mặt phẳng nằm ngang, ảnh hưởng đến khả năng xói mòn và giữ nước của đất.
  • Thực bì: Lớp thảm thực vật tự nhiên tồn tại trên đất trước khi tiến hành trồng rừng.

Điều 4: Yêu cầu lập địa đối với Keo lá tràm

Đây là nội dung trọng tâm quy định các chỉ tiêu kỹ thuật cụ thể để đánh giá mức độ thích hợp của lập địa đối với cây keo lá tràm, chia thành các mức độ: Rất thích hợp (Mức I), Thích hợp (Mức II), Ít thích hợp (Mức III) và Không thích hợp (Mức IV). Các yếu tố đánh giá bao gồm:

  • Yêu cầu về khí hậu: Xác định các giới hạn về nhiệt độ trung bình năm, lượng mưa trung bình năm và số tháng khô hạn phù hợp cho sự sinh trưởng của keo lá tràm. Loài cây này ưa khí hậu nhiệt đới nóng ẩm, có khả năng chịu hạn khá tốt nhưng sinh trưởng kém ở những vùng có mùa đông quá lạnh hoặc sương muối.
  • Yêu cầu về địa hình: Đánh giá dựa trên độ cao so với mực nước biển và độ dốc của sườn đồi. Keo lá tràm thường sinh trưởng tốt ở độ cao dưới 500 mét và độ dốc dưới 25 độ để hạn chế nguy cơ xói mòn đất.
  • Yêu cầu về đất đai: Đây là yếu tố quyết định nhất, bao gồm các chỉ tiêu:
    • Loại đất: Thích hợp nhất trên các loại đất feralit phát triển trên các loại đá mẹ khác nhau, đất phù sa cổ, đất xám bạc màu nhưng phải có khả năng thoát nước tốt.
    • Độ dày tầng đất: Ưu tiên các khu vực có tầng đất dày trên 50 cm để đảm bảo hệ rễ phát triển vững chắc, hạn chế đổ gãy do gió bão.
    • Thành phần cơ giới và độ chua (pH): Thích hợp với đất có thành phần cơ giới từ thịt nhẹ đến sét trung bình, độ pH (KCI) dao động trong khoảng từ axit nhẹ đến trung tính.
    • Khả năng thoát nước: Cây không chịu được ngập úng kéo dài, do đó đất trồng phải có khả năng thoát nước tốt trong mùa mưa.
  • Yêu cầu về thực bì: Đánh giá trạng thái thực bì trước khi trồng (như đất trống, trảng cỏ, bụi cây rậm rạp) để xác định biện pháp xử lý thực bì và chuẩn bị đất trồng phù hợp.

Hiệu lực thi hành

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11366-3:2019 có hiệu lực kể từ ngày công bố. Việc áp dụng tiêu chuẩn này giúp các địa phương và doanh nghiệp lâm nghiệp tối ưu hóa hiệu quả đầu tư trồng rừng keo lá tràm, bảo vệ môi trường đất và phát triển lâm nghiệp bền vững.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 11636-3:2019

RỪNG TRỒNG - YÊU CẦU LẬP ĐỊA - PHẦN 3: KEO LÁ TRÀM

Plantation - Site requirements - Part 3: Acacia auriculiformis A.Cunn. ex benth

Lời nói đầu

TCVN 11366-3 : 2019 do Viện Nghiên cứu Lâm sinh - Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

Bộ TCVN 11366: Rừng trồng - Yêu cầu lập địa gồm các phần sau:

TCVN 11366-1 : 2016: Phần 1: Keo tai tượng và Keo lai

TCVN 11366-2 : 2016: Phần 2: Bạch đàn lai

TCVN 11366-3 : 2019: Phần 3: Keo lá tràm

TCVN 11366-4 : 2019: Phần 4: Keo chịu hạn

 

RỪNG TRỒNG - YÊU CẦU LẬP ĐỊA - PHẦN 3: KEO LÁ TRÀM

Plantation - Site requirements - Part 3: Acacia auriculiformis A.Cunn. ex Benth

1  Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu lập địa trồng rừng Keo lá tràm (Acacia auriculiformis A. Cunn. ex Benth.) trên phạm vi cả nước.

2  Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có):

TCVN 9487 : 2012, Quy trình điều tra, lập bản đồ đất tỷ lệ trung bình và lớn.

3  Thuật ngữ và định nghĩa

Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:

3.1

Độ dày tng đất (Soil depth)

Độ dày của tầng phát sinh (theo phát sinh học) hoặc độ dày của tầng sản xuất (theo sinh thái học).

Độ dày của tầng phát sinh là độ dày của lớp vỏ phong hóa gồm độ dày tầng A (tầng mặt) + độ dày tng B (tầng bên dưới), tính từ mặt đất đến ranh giới bên trên của tầng C (tầng mẫu chất).

Độ dày của tầng sản xuất là độ dày tính từ mặt đất đến ranh giới bên trên của tầng kết cứng (có kết von, đá ong, đá lẫn chiếm lớn hơn 70 % bề mặt phẫu diện), tầng nước ngầm hay chứa muối hạn chế sự phát triển của bộ rễ cây.

3.2

Độ đá lẫn (Stone and gravel content)

Lượng các cục kết cứng có thành phần, kích thước, hình dạng khác nhau lẫn trong đất, được xác định bằng phần trăm khối lượng hay thể tích đá so với tổng khối lượng hay thể tích đất.

3.3

Lp địa (Site)

Nơi sống của cây rừng bị ảnh hưởng bởi các yếu tố ngoại cảnh tác động lên chúng.

3.4

pHKCl của đất (Soil pHKCl)

Phản ánh mức độ chua (axit) hay kiềm của đất, được xác đnh bởi nồng độ ion H+ của dung dịch đất.

3.5

Thành phần cơ giới đất / thành phần cấp hạt (Soil texture / sparticle size class)

Hàm lượng những hạt đất cơ bản có kích thước khác nhau, được tính bằng mm và được biểu thị bằng phần trăm (%) theo khối lượng đất khô kiệt.

Xác định và phân loại đất theo thành phần cơ giới đất được chia làm 5 cấp: rất nhẹ (cát rời), nhẹ (cát pha), trung bình (từ thịt nhẹ đến thịt trung bình), hơi nặng (từ thịt nặng đến sét nhẹ và sét trung bình), rất nặng (sét nặng).

4  Điều kiện lập địa trồng rừng Keo lá tràm

Điều kiện lập địa trồng rừng Keo lá tràm theo Bảng 1. Quy định tên nhóm, loại đất theo Phụ lục A, quy định thành phần cơ giới đất theo Phụ lục B, quy định trạng thái thực bì theo Phụ lục C.

Bảng 1 - Điều kiện lập đa trồng rừng Keo lá tràm

Tiêu chí / Yếu tố

Rất thích hợp (S1)

Thích hợp (S2)

Ít thích hợp (S3)

Không thích hợp (N)

1. Điều kiện khí hậu

 

 

 

 

Nhiệt độ trung bình năm (°C)

Từ 23 đến nhỏ hơn 26

Từ 21 đến nhỏ hơn 23 hoặc từ 26 đến nhỏ hơn 28

Từ 19 đến nhỏ hơn 21 hoặc từ 28 đến 30

Nhỏ hơn 19 hoặc lớn hơn 30

Lượng mưa trung bình năm (mm)

Từ 1700 đến nhỏ hơn 2200

Từ 1500 đến nhỏ hơn 1700 hoặc từ 2200 đến nhỏ hơn 2400

Từ 1300 đến nhỏ hơn 1500 hoặc từ 2400 đến 2600

Nhỏ hơn 1300 hoặc lớn hơn 2600

Số tháng có lượng mưa lớn hơn 100 mm (tháng)

Từ 6 đến 8

5 hoặc 9

4 hoặc 10

Nhỏ hơn 4 hoặc lớn hơn 10

Tốc độ gió

Không có gió xoáy và gió bão cấp 7 trở lên

Không có gió xoáy, ít có gió bão cấp 7 đến 8

Ít có gió xoáy và ít có gió bão cấp 8 đến 9

Thường xuyên có gió xoáy và gió bão trên cấp 9

2. Điều kiện địa hình

 

 

 

 

Độ cao so với mực nước biển (m)

Nhỏ hơn 300

Từ 300 đến nhỏ hơn 500

Từ 500 đến 700

Lớn hơn 700

Độ dốc (°)

Nhỏ hơn 15

Từ 15 đến nhỏ hơn 25

Từ 25 đến 35

Lớn hơn 35

3. Điều kiện đất

 

 

 

 

Nhóm, loại đất

D, Fs, Fp, Xp

Fk, Fs, Fp, Fv, Fn, Fa, Xa, S

Fu, B, C, DK, Fq, Xg, J, R, T

E, M, H, A

Thành phần cơ giới đất

Thịt nhẹ đến thịt trung bình

Thịt nặng đến sét nhẹ và sét trung bình

Sét nặng, cát pha đến cát rời

-

Độ dày tầng đất (cm)

Lớn hơn 100

Từ 50 đến 100

Từ 30 đến nhỏ hơn 50

Nhỏ hơn 30

Độ đá lẫn (%)

Nhỏ hơn 5

Từ 5 đến nhỏ hơn 20

Từ 20 đến 50

Lớn hơn 50

Độ pHKCl

Từ 5,0 đến nhỏ hơn 6,0

Từ 4,5 đến nhỏ hơn 5,0 hoặc từ 6,0 đến nhỏ hơn 6 5

Từ 3,5 đến nhỏ hơn 4,5 hoặc từ 6,5 đến 7,0

Nhỏ hơn 3,5 hoặc lớn hơn 7,0

4. Điều kiện thực bì

 

 

 

 

Trạng thái thực bì

TXK, DT2

DT1, DT1P, RTKT

BC1, BC2

DT1D, DT2D, DT1M

Tổng hợp chung 12 tiêu chí xếp 4 mức: Mức chung S1 có tối thiểu 6 tiêu chí đạt mức S1, không có tiêu chí ở mức N; mức chung S2 có tối thiểu 6 tiêu chí đạt mức S2, không có tiêu chí ở mức N; mức chung S3 có tối thiểu 6 tiêu chí đạt mức S3, có tối đa 1 tiêu chí đạt mức N; mức chung N có tối thiểu 2 tiêu chí đạt mức N.

5  Phương pháp xác định các tiêu chí lập địa trồng rừng Keo lá tràm

Bảng 2 - Phương pháp xác định các tiêu chí lập địa trồng rừng Keo lá tràm

TT

Các tiêu chí

Phương pháp xác định

1

Nhiệt độ trung bình năm

Căn cứ số liệu nhiệt độ trung bình năm trong 3 năm gần nhất của trạm khí tượng gần khu đất để trồng rừng.

2

Lượng mưa trung bình năm

Căn cứ số liệu lượng mưa trung bình năm trong 3 năm gần nhất của trạm khí tượng gn khu đất để trồng rừng.

3

Số tháng có lượng mưa lớn hơn 100 mm

Căn cứ số liệu lượng mưa trong 3 năm gần nhất của trạm khí tượng gần khu đất để trồng rừng.

4

Tốc độ gió

Căn cứ số liệu tốc độ gió trong 3 năm gần nhất của trạm khí tượng gần khu đất để trồng rng.

5

Độ cao so với mực nước biển

Xác định trên bản đồ có chỉ số độ cao so với mực nước biển hoặc dùng GPS xác định trên thực địa.

6

Độ dốc

Xác định trên bản đồ địa hình hoặc dùng địa bàn cầm tay xác định trên thực địa.

7

Nhóm, loại đất

Căn cứ bản đồ đất kết hợp mô tả trên thực địa. Tên nhóm, loại đất theo Phụ lục A.

8

Thành phần cơ giới đất

Ở mỗi lô đất trồng rừng lấy 1 mẫu đất đại diện ở tầng 0-20cm. Phân tích thành phần cơ giới đất theo TCVN 9487-2012. Phân chia thành phần cơ giới đất theo phụ lục B.

9

Độ dày tầng đất

Đo độ dày tầng đất từ mặt đất đến ranh giới bên trên của tầng kết cứng của phẫu diện đất.

10

Độ đá lẫn

Xác định tỷ lệ phần trăm khối lượng hay thể tích các cục kết cứng so với tổng khối lượng hay thể tích đất của phẫu diện đất.

11

Độ pHKCl

mỗi lô đất trồng rừng lấy 1 mẫu đất đại diện ở tầng 0-20cm. Phân tích độ pHKCl theo TCVN 9487-2012.

12

Trạng thái thực bì

Mô tả trên thực địa, xác định trạng thái thực bì theo phụ lục C.

 

Phụ lục A

(Quy định)

Tên nhóm, loại đất

TT

Tên nhóm, loại đất

Ký hiệu

1

Đất mùn trên núi cao

A

2

Đất bạc màu

B

3

Đất cát

C

4

Đất dốc tụ

D

5

Đất đỏ vàng bán khô hạn

DK

6

Đất xói mòn trơ sỏi đá

E

7

Đất vàng đỏ trên đá mac ma axit

Fa

8

Đất nâu tím trên đá sét màu tím

Fe

9

Đất đỏ vàng trên đá biến chất

Fj

10

Đất nâu đỏ trên đá mac ma ba zơ và trung tính

Fk

11

Đất nâu vàng trên đá vôi

Fn

12

Đất nâu vàng trên phù sa cổ

Fp

13

Đất vàng nhạt trên đá cát

Fq

14

Đất đỏ vàng trên đá sét

Fs

15

Đất nâu tím trên đá mác ma ba zơ

Ft

16

Đất nâu vàng trên đá mac ma ba zơ và trung tính

Fu

17

Đất đỏ nâu trên đá vôi

Fv

18

Đất mùn vàng đỏ trên núi

H

19

Đất lầy

J

20

Đất mặn

M

21

Đất phù sa

P

22

Đất đen

R

23

Đất phèn lên líp

S

24

Đất than bùn

T

25

Đất xám trên đá mác ma axit và đá cát

Xa

26

Đất xám trên phù sa cổ

Xp

27

Đất xám glây

Xg

 

Phụ lục B

(Quy định)

Thành phần cơ giới đất

TT

Tên thành phần cơ giới đất

Hàm lượng sét vật lý (% cấp hạt có kích thước < 0,02 mm)

Hàm lượng cát vật lý (% cấp hạt có kích thước 0,02 mm)

1

Cát

Dưới 20

Từ trên 80 đến 100

2

Thịt

Từ 20 đến dưới 50

Từ trên 50 đến 80

3

Sét

Từ 50 trở lên

Từ 0 đến 50

 

Phụ lục C

(Quy định)

Trạng thái thực bì

TT

Trạng thái thực bì

hiệu

Trữ lượng gỗ (M) (m3/ha)

1

Rừng gỗ tự nhiên núi đất lá rộng thường xanh nghèo kiệt

TXK

10 < M 50

2

Đất có cây gỗ tái sinh núi đất

DT2

< 10

3

Đất có cây gỗ tái sinh núi đá

DT2D

< 10

4

Đất trống núi đất

DT1

-

5

Đất trống núi đá

DT1D

-

6

Đất trống ngập mặn

DT1M

-

7

Đất trống ngập phèn

DT1P

-

8

Bãi cát trống

BC1

-

9

Bãi cát có cây rải rác

BC2

-

10

Đất rừng trồng sau khai thác

RTKT

-

 

Thư mục tài liệu tham khảo

[1]. Ngô Đình Quế, Đinh Thanh Giang, Nguyễn Văn Thắng, 2010. Phân hạng đất trồng rừng sản xuất một số loài cây chủ yếu ở các vùng trọng điểm. Nxb Nông nghiệp Hà Nội.

[2]. Đỗ Đình Sâm, Ngô Đình Quế, Vũ Tấn Phương, 2005. Cẩm nang đánh giá đất phục vụ trồng rừng. Nxb Khoa học và Kỹ thuật.

[3]. Đặng Văn Thuyết, 2010. Nghiên cứu hệ thống biện pháp kỹ thuật trồng rừng thâm canh Keo, Bạch đàn và Thông caribê cung cấp gỗ lớn. Báo cáo tổng kết đề tài cấp Bộ. Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam.

[4]. Tổng cục Lâm nghiệp, 2013. Tài liệu tập huấn hướng dẫn kỹ thuật điều tra rừng (Ban hành kèm theo quyết định số 689/QĐ-TCLN-KL ngày 23/12/2013).

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11366-3:2019 về Rừng trồng - Yêu cầu lập địa - Phần 3: Keo lá tràm

Số hiệu: TCVN11366-3:2019
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2019
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Nông nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11366-3:2019 về Rừng...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký