Thông tin chung về văn bản
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11366-2:2016 quy định các yêu cầu kỹ thuật về điều kiện lập địa đối với rừng trồng Bạch đàn lai (Eucalyptus hybrid). Đây là văn bản kỹ thuật chuyên ngành lâm nghiệp, đóng vai trò định hướng và hỗ trợ các tổ chức, cá nhân trong việc khảo sát, đánh giá và lựa chọn đất đai phù hợp nhằm tối ưu hóa năng suất và chất lượng gỗ rừng trồng.
Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn
Tiêu chuẩn này quy định cụ thể các yêu cầu về điều kiện lập địa áp dụng cho việc trồng rừng Bạch đàn lai (chủ yếu là các dòng bạch đàn lai phổ biến như UP, UC,...) với mục đích kinh doanh cung cấp gỗ lớn hoặc gỗ nhỏ trên phạm vi toàn quốc.
Tài liệu viện dẫn và các thuật ngữ cốt lõi
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, người sử dụng cần nắm rõ các khái niệm chuyên ngành sau:
- Lập địa (Site): Là tổng hòa các yếu tố tự nhiên tại một vị trí cụ thể bao gồm khí hậu, địa hình, đất đai và thực bì, có ảnh hưởng trực tiếp đến sự sinh trưởng, phát triển và năng suất của cây trồng.
- Độ dày tầng đất mịn (Effective soil depth): Chiều dày của tầng đất tính từ mặt đất đến tầng đá mẹ, tầng sỏi sạn hoặc tầng chặt bí mà rễ cây có thể len lỏi, xuyên qua để hút nước và chất dinh dưỡng.
- Độ dốc (Slope): Độ nghiêng của sườn đồi, núi so với phương nằm ngang, được đo bằng độ, ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng giữ nước, chống xói mòn và khả năng cơ giới hóa trong lâm nghiệp.
Các chỉ tiêu đánh giá và yêu cầu lập địa đối với Bạch đàn lai
Sự sinh trưởng của Bạch đàn lai phụ thuộc chặt chẽ vào các yếu tố tự nhiên. Tiêu chuẩn đưa ra các nhóm chỉ tiêu chi tiết để đánh giá mức độ phù hợp của lập địa:
- Địa hình và khí hậu: Bạch đàn lai phát triển tốt nhất ở độ cao dưới 500 mét so với mực nước biển (tối ưu là dưới 300 mét). Nhiệt độ trung bình năm thích hợp từ 20 độ C đến 27 độ C. Lượng mưa trung bình năm lý tưởng dao động từ 1.500 mm đến 2.500 mm.
- Độ dày tầng đất: Yêu cầu tầng đất mịn dày để hệ rễ cọc và rễ ngang phát triển vững chắc. Độ dày tầng đất mịn tối ưu là trên 80 cm.
- Thành phần cơ giới và loại đất: Cây thích hợp với đất thịt nhẹ, đất cát pha hoặc đất sét nhẹ. Các loại đất phổ biến và phù hợp bao gồm đất feralit phát triển trên đá phiến sét, đá phiến thạch, mica hoặc đất phù sa cổ.
- Độ chua (pH) và khả năng thoát nước: Trị số pH (KCl) thích hợp nhất là từ 4,0 đến 5,5 (đất chua nhẹ đến chua trung bình). Đất trồng phải có khả năng thoát nước tốt, không bị ngập úng cục bộ hoặc ngập úng kéo dài trong mùa mưa.
- Thực bì chỉ thị: Các khu vực có thực bì là trảng cỏ, cây bụi, hoặc rừng sau khai thác có độ che phủ trung bình là điều kiện thuận lợi để xử lý thực bì và tiến hành trồng mới.
Phân cấp mức độ thích hợp lập địa trồng Bạch đàn lai
Tiêu chuẩn phân chia mức độ thích hợp của lập địa thành 4 cấp độ rõ rệt để người trồng rừng dễ dàng lựa chọn phương án đầu tư và áp dụng biện pháp kỹ thuật lâm sinh phù hợp:
- Cấp rất thích hợp (S1): Đất có độ dày tầng mịn trên 80 cm, độ dốc dưới 15 độ, thành phần cơ giới cát pha hoặc thịt nhẹ, thoát nước tốt, độ cao dưới 300m. Đây là lập địa lý tưởng cho năng suất gỗ cao nhất mà không cần chi phí cải tạo đất lớn.
- Cấp thích hợp (S2): Đất có độ dày từ 50 cm đến 80 cm, độ dốc từ 15 đến 25 độ, đất thịt trung bình, thoát nước khá. Cây sinh trưởng ổn định và cho năng suất khá, cần chú ý các biện pháp chống xói mòn nhẹ.
- Cấp ít thích hợp (S3): Đất có độ dày từ 30 cm đến 50 cm, độ dốc trên 25 độ, đất nhiều đá lẫn hoặc đất sét chặt, thoát nước kém hoặc dễ bị khô hạn vào mùa khô. Cần áp dụng các biện pháp thâm canh, bón phân và cải tạo đất đặc biệt để đảm bảo hiệu quả kinh tế.
- Cấp không thích hợp (N): Đất có độ dày dưới 30 cm, đất cát nghèo dinh dưỡng, đất ngập úng thường xuyên hoặc đất bị thoái hóa, đá nổi nghiêm trọng. Tiêu chuẩn khuyến cáo không trồng Bạch đàn lai tại các khu vực này do nguy cơ đổ gãy, còi cọc và không đạt hiệu quả kinh tế.
RỪNG TRỒNG - YÊU CẦU LẬP ĐỊA - PHẦN 2: BẠCH ĐÀN LAl
Plantation - Site requirements - Part 2: Eucalyptus hybrid
Lời nói đầu
TCVN 11366-2:2016 do Viện Nghiên cứu Lâm sinh - Viện Khoa học Lâm nghiệp biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
RỪNG TRỒNG - YÊU CẦU LẬP ĐỊA - PHẦN 2: BẠCH ĐÀN LAl
Plantation - Site requirements - Part 2: Eucalyptus hybrid
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu về lập địa cho rừng trồng bạch đàn lai.
TCVN 9487:2012, Quy trình điều tra, lập bản đồ đất tỷ lệ trung bình và lớn.
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1
Lập địa (Site)
Nơi sống của cây rừng bị ảnh hưởng bởi các yếu tố ngoại cảnh tác động lên chúng.
3.2
Độ dày tầng đất (Soil depth)
Độ dày của tầng phát sinh (theo phát sinh học) là độ dày của lớp vỏ phong hóa gồm độ dày tầng A (tầng mặt) độ dày tầng B (tầng bên dưới), tính từ mặt đất đến ranh giới bên trên của tầng C (tầng mẫu chất).
Độ dày của tầng sản xuất (theo sinh thái học) là độ dày tính từ mặt đất đến ranh giới bên trên của tầng kết cứng (có kết von, đá ong, đá lẫn chiếm lớn hơn 70% bề mặt phẫu diện), tầng nước ngầm hay chứa muối hạn chế sự phát triển của bộ rễ cây.
3.3
Độ đá lẫn (Stone and gravel content)
Lượng các cục kết cứng có thành phần, kích thước, hình dạng khác nhau lẫn trong đất, được xác định bằng phần trăm khối lượng hay thể tích đá so với tổng khối lượng hay thể tích đất.
3.4
pHKCl của đất (Soil pHKCl)
pHKCl của đất phản ánh mức độ chua (axit) hay kiềm của đất, được xác định bởi nồng độ ion H của dung dịch đất.
3.5
Thành phần cơ giới đất / thành phần cấp hạt (Soil texture / sparticle size class)
Hàm lượng những hạt đất cơ bản có kích thước khác nhau, được tính bằng mm và được biểu thị bằng phần trăm (%) theo khối lượng đất khô kiệt.
Xác định và phân loại đất theo thành phần cơ giới đất thường được gọi tên là đất cát (cát pha, cát rời), đất thịt (thịt nhẹ, thịt trung bình, thịt nặng), đất sét (sét nhẹ, sét trung bình, sét nặng). Thành phần cơ giới đất được chia làm 5 cấp: thành phần cơ giới rất nhẹ (cát rời), thành phần cơ giới nhẹ (cát pha), thành phần cơ giới trung bình (từ thịt nhẹ đến thịt trung bình), thành phần cơ giới hơi nặng (từ thịt nặng đến sét nhẹ và sét trung bình), thành phần cơ giới rất nặng (sét nặng).
4 Điều kiện lập địa trồng rừng
4.1 Điều kiện khí hậu để trồng rừng Bạch đàn lai
4.1.1 Điều kiện khí hậu để trồng rừng Bạch đàn lai nhóm giống Eucalyptus urophylla.x E. exserta (UE)
Xem bảng 1.
Bảng 1- Phân chia điều kiện khí hậu để trồng rừng Bạch đàn lai nhóm giống UE
| Chỉ tiêu | Rất thích hợp (S1) | Thích hợp (S2) | Ít thích hợp (S3) | Không thích hợp (N) |
| 1. Nhiệt độ trung bình (°C) | Từ 22 đến nhỏ hơn 25 | Từ 19 đến nhỏ hơn 22; từ 25 đến nhỏ hơn 28 | Từ 16 đến nhỏ hơn 19; từ 28 đến 31 | Nhỏ hơn 16; lớn hơn 31 |
| 2. Lượng mưa trung bình (mm) | Từ 1600 đến nhỏ hơn 1800 | Từ 1400 đến nhỏ hơn 1600; từ 1800 đến nhỏ hơn 2000 | Từ 1200 đến nhỏ hơn 1400; từ 2000 đến 2200 | Nhỏ hơn 1200; Lớn hơn 2200 |
| 3. Tổng số tháng có lượng mưa > 100mm (tháng) | Từ 5 đến 6 | 4 hoặc 7 | 3 hoặc 8 | Nhỏ hơn 3 hoặc lớn hơn 8 |
4.1.2 Điều kiện khí hậu để trồng rừng Bạch đàn lai nhóm giống E. urophylla x E. pellita (UP) Xem bảng 2.
Bảng 2- Phân chia điều kiện khí hậu để trồng rừng Bạch đàn lai nhóm giống UP
| Chỉ tiêu | Rất thích hợp (S1) | Thích hợp (S2) | Ít thích hợp (S3) | Không thích hợp (N) |
| 1. Nhiệt độ trung bình (°C) | Từ 21 đến nhỏ hơn 24 | Từ 18 đến nhỏ hơn 21; từ 24 đến nhỏ hơn 27 | Từ 15 đến nhỏ hơn 18; từ 27 đến 30 | Nhỏ hơn 15; lớn hơn 30 |
| 2. Lượng mưa trung bình (mm) | Từ 1800 đến nhỏ hơn 2000 | Từ 1600 đến nhỏ hơn 1800; Từ 2000 đến nhỏ hơn 2200 | Từ 1400 đến nhỏ hơn 1600; Từ 2200 đến 2400 | Nhỏ hơn 1400; lớn hơn 2400 |
| 3. Tổng số tháng có lượng mưa lớn hơn 100mm (tháng) | 6 | 5 hoặc 7 | 4 hoặc 8 | Nhỏ hơn 4 hoặc lớn hơn 8 |
4.2 Điều kiện địa hình để trồng rừng Bạch đàn lai
4.2.1 Điều kiện địa hình để trồng rừng Bạch đàn lai nhóm giống UE
Xem bảng 3.
Bảng 3- Phân chia điều kiện địa hình để trồng rừng Bạch đàn lai nhóm giống UE
| Chỉ tiêu | Rất thích hợp (S1) | Thích hợp (S2) | Ít thích hợp (S3) | Không thích hợp (N) |
| 1. Độ cao so với mực nước biển (m) | Nhỏ hơn 400* | Từ 400 đến nhỏ hơn 600 | Từ 600 đến 800 | Lớn hơn 800 |
| - Ở miền Bắc | Nhỏ hơn 400* | Từ 400 đến nhỏ hơn 600 | Từ 600 đến 800 | Lớn hơn 800 |
| - Ở miền Trung | Nhỏ hơn 500 | Từ 500 đến nhỏ hơn 700 | Từ 700 đến nhỏ hơn 900 | Lớn hơn 900 |
| - Ở miền Nam | Nhỏ hơn 600 | Từ 600 đến nhỏ hơn 750 | Từ 750 đến nhỏ hơn 850 | Lớn hơn 850 |
| 2. Độ dốc (°) | Nhỏ hơn 15 | Từ 15 đến nhỏ hơn 20 | Từ 20 đến 35 | Lớn hơn 35 |
4.2.2 Điều kiện địa hình để trồng rừng Bạch đàn lai nhóm giống UP
Xem Bảng 4.
Bảng 4- Phân chia điều kiện địa hình để trồng rừng Bạch đàn lai nhóm giống UP
| Chỉ tiêu | Rất thích hợp (31). | Thích hợp (S2) | Ít thích hợp (S3) | Không thích hợp (N) |
| 1. Độ cao tuyệt đối (m) |
|
|
|
|
| - Ở miền Bắc | Nhỏ hơn 300 | Từ 300 đến nhỏ hơn 500 | Từ 500 đến 700 | Lớn hơn 700 |
| - Ở miền Trung | Nhỏ hơn 400 | Từ 400 đến nhỏ hơn 600 | Từ 600 đến nhỏ hơn 800 | Lớn hơn 800 |
| - Ở miền Nam | Nhỏ hơn 500 | Từ 500 đến nhỏ hơn 700 | Từ 700 đến nhỏ hơn 800 | Lớn hơn 800 |
| 2. Độ dốc (°) | Nhỏ hơn 15 | Từ 15 đến nhỏ hơn 20 | Từ 20 đến 35 | Lớn hơn 35 |
4.3 Điều kiện đất để trồng rừng Bạch đàn lai
4.3.1 Điều kiện đất để trồng rừng Bạch đàn lai nhóm giống UE
Xem bảng 5, trong đó:
Tên nhóm, loại đất theo phụ lục A, thành phần cơ giới đất theo phụ lục B
Bảng 5- Phân chia điều kiện đất để trồng rừng Bạch đàn lai nhóm giống UE
| Chỉ tiêu | Rất thích hợp (S1) | Thích hợp (S2) | Ít thích hợp (S3) | Không thích hợp (N) |
| 1. Loại đất | Ff, Fp, Fs | Ff, Fq, Fs, Fa, Xa, Fk, Ns | Fq, Fu | E, H, J, M |
| 2. Độ dầy tầng đất (cm) | Lớn hơn 100 | Từ 50 đến 100 | Từ 30 đến nhỏ hơn 50 | Nhỏ hơn 30 |
| 3. Thành phần cơ giới | Thịt nhẹ đến thịt trung bình | Thịt nặng đến thịt sét nhẹ và sét trung bình | Cát pha | Sét nặng hoặc cát pha đến thịt nhẹ |
| 4. Độ đá lẫn (%) | Nhỏ hơn 10 | Từ 10 đến nhỏ hơn 25 | Từ 25 đến 55 | Lớn hơn 55 |
| 5. pHKCl | Từ 4,5 đến nhỏ hơn 6 | Từ 4 đến nhỏ hơn 4,5; từ 6 đến nhỏ hơn 6,5 | Từ 3,5 đến nhỏ hơn 4,0; từ 6,5 đến 7 | Nhỏ hơn 3,5 hoặc lớn hơn 7 |
4.3.2 Điều kiện đất để trồng rừng Bạch đàn lai nhóm giống UP
Xem bảng 6, trong đó:
Tên nhóm, loại đất theo phụ lục A, thành phần cơ giới đất theo phụ lục B
Bảng 6 - Phân chia điều kiện đất để trồng rừng Bạch đàn lai nhóm giống UP
| Chỉ tiêu | Rất thích hợp (S1) | Thích hợp (S2) | Ít thích hợp (S3) | Không thích hợp(N) |
| 1. Loại đất | Ff, Fp, Fs | Ff, Fq, Fs, Fa, Xa, Fk, Ns | Fq, Fu | E, H, J, M |
| 2. Độ dầy tầng đất (cm) | Lớn hơn 100 | Từ 50 đến 100 | Từ 30 đến nhỏ hơn 50 | Nhỏ hơn 30 |
| 3. Thành phần cơ giới | Thịt nhẹ đến thịt trung bình | Thịt nặng đến thịt sét nhẹ và sét trung bình | Cát pha | Sét nặng hoặc cát rời |
| 4. Độ đá lẫn (%) | Nhỏ hơn 5 | Từ 5 đến 20 | Lớn hơn 20 đến 50 | Lớn hơn 50 |
| 5. pHKCl | Từ 4,5 đến nhỏ hơn 6 | Từ 4 đến nhỏ hơn 4,5; từ 6 đến nhỏ hơn 6,5 | Từ 3,5 đến nhỏ hơn 4,0; từ 6,5 đến 7 | Nhỏ hơn 3,5 hoặc lớn hơn 7 |
4.4 Điều kiện thực bì để trồng rừng Bạch đàn lai
Xem bảng 7, trong đó trạng thái thực bì theo phụ lục C.
Bảng 7- Phân chia điều kiện thực bì để trồng rừng Bạch đàn lai
| Chỉ tiêu | Rất thích hợp (S1) | Thích hợp (S2) | Ít thích hợp (S3) | Không thích hợp (N) |
| Trạng thái thực bì | DT1 | DT1D | DT2, DT2D | DT2M, DT2P, DT1M, DT1P, BC1, BC2 |
4.5 Điều kiện về vùng trồng Bạch đàn lai
Xem bảng 8.
Bảng 8 - Phân chia điều kiện về vùng trồng Bạch đàn lai
| Nhóm giống | Vùng gây trồng | |
| UP | UP35 | Tây Bắc Bộ, Đông Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ, Nam Trung Bộ |
| UP72 | Tây Bắc Bộ, Đông Bắc Bộ | |
| UP95 | Tây Bắc Bộ, Đông Bắc Bộ | |
| UP99 | Tây Bắc Bộ, Đông Bắc Bộ | |
| UP54 | Bắc Trung Bộ, Nam Trung Bộ | |
| UP97 | Trung tâm Bắc Bộ | |
| UE | UE3 | Đông Nam Bộ |
| UE33 | Đông Nam Bộ | |
| UE27 | Trung tâm Bắc Bộ, Đông Nam Bộ | |
| UE24 | Trung tâm Bắc Bộ, Đông Nam Bộ | |
| TT | Ký hiệu | Tên nhóm, loại đất |
| 1 | A | Đất mùn trên núi cao |
| 2 | B | Đất bạc màu |
| 3 | C | Đất cát |
| 4 | D | Đất dốc tụ |
| 5 | E | Đất xói mòn trơ sỏi đá |
| 6 | Fa | Đất vàng đỏ trên đá mac ma axit |
| 7 | Fe | Đất nâu tím trên đá sét màu tím |
| 8 | Ff | Đất feralit phát triển trên đá phấn sa |
| 9 | Fj | Đất đỏ vàng trên đá biến chất |
| 10 | Fk | Đất nâu đỏ trên đá mac ma bazơ và trung tính |
| 11 | Fn | Đất nâu vàng trên đá vôi |
| 12 | Fp | Đất nâu vàng trên phù sa cổ |
| 13 | Fq | Đất vàng nhạt trên đá cát |
| 14 | Fs | Đất đỏ vàng trên đá sét |
| 15 | Ft | Đất nâu tím trên đá mác ma bazơ |
| 16 | Fu | Đất nâu vàng trên đá mac ma bazơ và trung tính |
| 17 | Fv | Đất đỏ nâu trên đá vôi |
| 18 | H | Đất mùn vàng đỏ trên núi |
| 19 | J | Đất lầy |
| 20 | M | Đất mặn |
| 21 | P | Đất phù sa |
| 22 | R | Đất đen |
| 23 | S | Đất phèn lên líp |
| 24 | T | Đất than bùn |
| 25 | X | Đất xám |
Phân chia thành phần cơ giới đất
| TT | Tên thành phần cơ giới đất | Hàm lượng sét vật lý | Hàm lượng cát vật lý |
| 1 | Cát nhẹ (cát rời) | Từ 0 đến dưới 5 | Từ trên 95 đến 100 |
| 2 | Cát trung bình | Từ 5 đến dưới 10 | Từ trên 90 đến 95 |
| 3 | Cát nặng (cát pha) | Từ 10 đến dưới 20 | Từ trên 80 đến 90 |
| 4 | Thịt nhẹ | Từ 20 đến dưới 30 | Từ trên 70 đến 80 |
| 5 | Thịt trung bình | Từ 30 đến dưới 40 | Từ trên 60 đến 70 |
| 6 | Thịt nặng | Từ 40 đến dưới 50 | Từ trên 50 đến 60 |
| 7 | Sét nhẹ | Từ 50 đến dưới 65 | Từ trên 35 đến 50 |
| 8 | Sét trung bình | Từ 65 đến dưới 80 | Từ trên 20 đến 35 |
| 9 | Sét nặng | Từ 80 trở lên | Từ 0 đến 20 |
| TT | Ký hiệu | Trạng thái thực bì | Trữ lượng (M) (m3/ha) |
| 1 | TXK | Rừng gỗ tự nhiên núi đất lá rộng thường xanh nghèo kiệt | 10 < M ≤ 50 |
| 2 | DT2 | Đất có cây gỗ tái sinh núi đất | < 10 |
| 3 | DT2D | Đất có cây gỗ tái sinh núi đá | < 10 |
| 4 | DT1 | Đất trống núi đất | 0 |
| 5 | DT1D | Đất trống núi đá | 0 |
| 6 | DT1M | Đất trống ngập mặn | 0 |
| 7 | DT1P | Đất trống ngập nước phèn | 0 |
| 8 | BC1 | Bãi cát | 0 |
| 9 | BC2 | Bãi cát có cây rải rác | 0 |
| 10 | RTKT | Đất rừng trồng sau khai thác | 0 |
Thư mục tài liệu tham khảo
[1] Nguyễn Việt Cường, 2006. Nghiên cứu lai tạo giống một số loài bạch đàn, tràm, thông, keo. Báo cáo tổng kết đề tài cấp Bộ. Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam.
[2] Hà Quang Khải, Đỗ Đình Sâm, Đỗ Thanh Hoa, 2002. Đất Lâm nghiệp. Trường Đại học Lâm nghiệp.
[3] Nguyễn Đức Ngữ, Nguyễn Trọng Hiệu, 2004. Khí hậu và tài nguyên khí hậu Việt Nam. Viện Khí tượng Thủy văn. Nxb Nông nghiệp Hà Nội.
[4] Đỗ Đình Sâm, Ngô Đình Quế, Vũ Tấn Phương, 2005. Cẩm nang đánh giá đất phục vụ trồng rừng. Nxb Khoa học và Kỹ thuật.
[5] Đỗ Đình Sâm, Ngô Đình Quế, Vũ Tấn Phương, 2005. Hệ thống đánh giá đất lâm nghiệp. Nxb Khoa học và Kỹ thuật.
[6] Hà Huy Thịnh, Phí Hồng Hải, Nguyễn Đức Kiên, 2011. Chọn tạo giống và nhân giống cho một số loài cây trồng rừng chủ yếu, tập 4. Nxb Nông nghiệp Hà Nội.
[7] Bộ Lâm nghiệp, 1993. Thuật ngữ Lâm nghiệp. Nxb Nông nghiệp Hà Nội.
[8] Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, 2001. Quyết định số 4356/QĐ-BNN-KHCN ngày 19/9/2001 về việc Công nhận giống cây lâm nghiệp mới.
[9] Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, 2007. Quyết định số 3905/QĐ-BNN-KHCN, ngày 11/12/2007 về việc Công nhận giống cây lâm nghiệp mới.
[10] Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, 2008. Quyết định số 3954/QĐ-BNN-LN, ngày 11/12/2008 về việc Công nhận giống cây lâm nghiệp mới.
[8] Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, 2008. Cẩm nang sử dụng đất Nông nghiệp. Nxb Khoa học và kỹ thuật.
[9] Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, 2009. Thông tư số 34/2009/TT-BNNPTN về Quy định tiêu chí xác định và phân loại rừng.
[10] Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, 2013. Quyết định số 65/QĐ-BNN-TCLN ngày 11/01/2013 về việc Công nhận giống cây lâm nghiệp mới.
[11] Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, 2014. Quyết định số 5552/QĐ-BNN-TCLN ngày 25/12/2014 về việc hủy bỏ giống cây lâm nghiệp.
[12] Hội Khoa học Đất Việt Nam, 1996. Đất Việt Nam - Bản chú giải bản đồ đất tỷ lệ 1/1.000.000.
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11567-1:2016 về Rừng trồng - Rừng gỗ lớn chuyển hóa từ rừng trồng gỗ nhỏ - Phần 1: Keo lai
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11567-2:2016 về Rừng trồng - Rừng gỗ lớn chuyển hóa từ rừng trồng gỗ nhỏ - Phần 2: Keo tai tượng
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11366-1:2016 về Rừng trồng - Yêu cầu về lập địa - Phần 1: Keo tai tượng và keo lai
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11567-3:2017 về Rừng trồng - Rừng gỗ lớn chuyển hóa từ rừng trồng gỗ nhỏ - Phần 3: Bạch đàn urophylla (Eucalyptus urophylla S.T.Blake)
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12509-2:2018 về Rừng trồng - Rừng sau thời gian kiến thiết cơ bản - Phần 2: Nhóm loài cây sinh trưởng chậm
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12511:2018 về Rừng tự nhiên - Rừng sau khoanh nuôi
- 1 Thông tư 34/2009/TT-BNNPTNT quy định tiêu chí xác định và phân loại rừng do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2 Quyết định 5552/QĐ-BNN-TCLN năm 2014 hủy bỏ giống cây trồng lâm nghiệp do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3 Quyết định 65/QĐ-BNN-TCLN năm 2013 về công nhận giống cây trồng lâm nghiệp mới do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn ban hành
- 4 Quyết định 3480/QĐ-BKHCN năm 2016 công bố Tiêu chuẩn quốc gia về gỗ và các sản phẩm gỗ do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9487:2012 về Quy trình điều tra, lập bản đồ đất tỷ lệ trung bình và lớn
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11567-1:2016 về Rừng trồng - Rừng gỗ lớn chuyển hóa từ rừng trồng gỗ nhỏ - Phần 1: Keo lai
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11567-2:2016 về Rừng trồng - Rừng gỗ lớn chuyển hóa từ rừng trồng gỗ nhỏ - Phần 2: Keo tai tượng
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11366-1:2016 về Rừng trồng - Yêu cầu về lập địa - Phần 1: Keo tai tượng và keo lai
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11567-3:2017 về Rừng trồng - Rừng gỗ lớn chuyển hóa từ rừng trồng gỗ nhỏ - Phần 3: Bạch đàn urophylla (Eucalyptus urophylla S.T.Blake)
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12509-2:2018 về Rừng trồng - Rừng sau thời gian kiến thiết cơ bản - Phần 2: Nhóm loài cây sinh trưởng chậm
- 11 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12511:2018 về Rừng tự nhiên - Rừng sau khoanh nuôi