Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11414-3:2016

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11414-3:2016 là một phần quan trọng trong bộ tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia dành cho vật liệu xây dựng đường bộ, cụ thể là mặt đường bê tông xi măng. Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định độ giãn dài trong nước đun sôi của vật liệu chèn khe giãn dạng tấm. Đây là chỉ tiêu kỹ thuật cốt lõi giúp đánh giá độ bền, tính ổn định kích thước và khả năng chống chịu của vật liệu dưới tác động của nhiệt độ cao và độ ẩm lớn trong quá trình vận hành thực tế.

Phạm vi áp dụng

  • Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại vật liệu chèn khe giãn dạng tấm (preformed joint fillers) được sử dụng trong các khe co giãn của mặt đường bê tông xi măng, sân bay, bến cảng và các kết cấu bê tông tương tự.
  • Phương pháp thử nghiệm này nhằm xác định mức độ trương nở hoặc giãn nở thể tích của vật liệu khi bị ngâm trong môi trường nước sôi, từ đó đánh giá chất lượng liên kết và độ bền của cấu trúc vật liệu.

Tài liệu viện dẫn

Để áp dụng tiêu chuẩn này, cần kết hợp sử dụng các tài liệu viện dẫn liên quan về phương pháp lấy mẫu và các yêu cầu kỹ thuật chung đối với vật liệu chèn khe giãn dạng tấm được quy định trong các phần khác của bộ tiêu chuẩn TCVN 11414.

Nguyên lý của phương pháp thử

Phương pháp dựa trên việc đo đạc sự thay đổi kích thước (chiều dài, chiều rộng hoặc chiều dày) của mẫu thử trước và sau khi được ngâm trong nước đun sôi liên tục trong một khoảng thời gian quy định. Sự thay đổi kích thước này phản ánh khả năng kháng lại sự trương nở quá mức của vật liệu khi gặp điều kiện thời tiết khắc nghiệt.

Thiết bị và dụng cụ thử nghiệm

  • Bể đun nước: Thiết bị có khả năng đun sôi nước và duy trì nhiệt độ sôi liên tục, đảm bảo mẫu thử luôn được ngập hoàn toàn trong nước suốt quá trình thí nghiệm.
  • Dụng cụ đo kích thước: Thước cặp hoặc thiết bị đo chuyên dụng có độ chính xác tối thiểu đến 0,1 mm để đo các kích thước của mẫu thử.
  • Giá đỡ mẫu: Dùng để giữ mẫu thử ở vị trí cố định trong bể nước, tránh để các mẫu tiếp xúc trực tiếp với đáy bể hoặc chồng chéo lên nhau làm ảnh hưởng đến kết quả đo.

Chuẩn bị mẫu thử

  • Mẫu thử được cắt trực tiếp từ tấm vật liệu chèn khe nguyên bản với kích thước hình học được quy định cụ thể trong tiêu chuẩn (thường là các mẫu hình vuông hoặc hình chữ nhật có kích thước tiêu chuẩn).
  • Số lượng mẫu thử tối thiểu cho mỗi lần thí nghiệm phải tuân thủ quy định để đảm bảo tính đại diện và độ tin cậy của kết quả đo (thường là ít nhất 3 mẫu).
  • Trước khi tiến hành thử nghiệm, mẫu phải được làm sạch bụi bẩn, sấy khô hoặc ổn định trong điều kiện phòng thí nghiệm tiêu chuẩn.

Quy trình tiến hành thử nghiệm

  1. Tiến hành đo kích thước ban đầu của mẫu thử tại các vị trí được đánh dấu trước với độ chính xác theo yêu cầu.
  2. Đặt các mẫu thử vào bể nước đã được đun sôi, đảm bảo nước ngập hoàn toàn các mẫu.
  3. Duy trì trạng thái nước sôi liên tục trong khoảng thời gian quy định (thông thường là từ 1 giờ đến vài giờ tùy thuộc vào yêu cầu kỹ thuật cụ thể của loại vật liệu).
  4. Sau khi kết thúc thời gian đun sôi, lấy mẫu ra khỏi bể và làm nguội nhanh trong nước sạch ở nhiệt độ phòng.
  5. Lau khô bề mặt mẫu bằng khăn ẩm để loại bỏ nước bám bên ngoài, sau đó tiến hành đo lại kích thước tại các vị trí đã đo ban đầu.

Tính toán và biểu thị kết quả

Độ giãn dài trong nước đun sôi của vật liệu được tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) sự thay đổi kích thước so với kích thước ban đầu của mẫu thử. Công thức tính toán dựa trên hiệu số giữa kích thước sau khi đun sôi và kích thước trước khi đun sôi, chia cho kích thước trước khi đun sôi và nhân với 100. Kết quả cuối cùng là giá trị trung bình số học của các mẫu thử.

Báo cáo thử nghiệm

Báo cáo kết quả thử nghiệm phải thể hiện đầy đủ các thông tin sau để đảm bảo tính minh bạch và truy xuất nguồn gốc:

  • Thông tin chi tiết về mẫu thử (tên nhà sản xuất, loại vật liệu, ký hiệu lô hàng).
  • Viện dẫn tiêu chuẩn áp dụng (TCVN 11414-3:2016).
  • Kích thước đo được của từng mẫu trước và sau khi đun sôi.
  • Kết quả độ giãn dài trung bình tính bằng phần trăm (%).
  • Các quan sát cảm quan về tình trạng của mẫu sau khi thử nghiệm (như hiện tượng nứt, tách lớp, phân rã hoặc biến dạng bất thường).
  • Ngày thực hiện thử nghiệm và chữ ký của người có thẩm quyền.

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 11414-3:2016

MẶT ĐƯỜNG BÊ TÔNG XI MĂNG - VẬT LIỆU CHÈN KHE GIÃN DẠNG TẤM - PHẦN 3: XÁC ĐỊNH ĐỘ GIÃN DÀI TRONG NƯỚC ĐUN SÔI

Concrete pavement - Preformed expansion joint filler - Part 3: Determining of expansion in boiling water

Lời nói đầu

TCVN 11414:2016 do Viện Khoa học và Công nghệ GTVT biên soạn, Bộ Giao thông Vận tải đề nghị, Tổng Cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

Bộ TCVN 11414: 016, Mặt đường bê tông xi măng - Vật liệu chèn khe dạng tấm gồm các phần sau:

- Phần 1: Xác định độ phục hồi và khả năng chịu nén.

- Phần 2: Xác định độ đẩy trồi của vật liệu.

- Phần 3: Xác định độ giãn dài trong nước đun sôi.

- Phần 4: Thử nghiệm đun sôi trong dung dịch axit HCL.

- Phần 5: Xác định hàm lượng nhựa.

- Phần 6: Xác định độ hấp thụ nước.

- Phần 7: Xác định khối lượng riêng.

 

MẶT ĐƯỜNG BÊ TÔNG XI MĂNG - VẬT LIỆU CHÈN KHE GIÃN DẠNG TẤM - PHẦN 3: XÁC ĐỊNH ĐỘ GIÃN DÀI TRONG NƯỚC ĐUN SÔI

Concrete Pavement - Preformed Expansion Joint Filler - Part 3: Determining of Expansion in boiling water

1. Phạm vi áp dụng

1.1  Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định độ giãn dài trong nước đun sôi của vật liệu chèn khe giãn dạng tấm dùng cho mặt đường bê tông xi măng trong xây dựng đường cao tốc, đường đô thị, có thể tham khảo áp dụng cho xây dựng đường sân bay.

1.2  Phương pháp xác định độ giãn dài trong nước đun sôi được áp dụng với loại vật liệu chèn khe giãn dạng gỗ xốp tự co giãn.

2. Tài liệu viện dẫn

Tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

AASHTO M153, Specification for Preformed Sponge Rubber and Cork Expansion Joint Filler for Concrete Paving and Structure Construction (Tiêu chuẩn kỹ thuật đối với vật liệu chèn khe giãn dạng tấm loại cao su xốp và gỗ xốp sử dụng cho mặt đường bê tông và kết cấu xây dựng).

3. Thuật ngữ, định nghĩa và từ viết tắt

Trong tiêu chuẩn này, áp dụng các thuật ngữ, định nghĩa và từ viết tắt nêu trong TCVN 11414 - 1: 2016.

4. Quy định chung

Phương pháp xác định độ giãn dài trong nước đun sôi được tiến hành với riêng loại vật liệu gỗ xốp tự co giãn, nhằm xác định độ thay đổi chiều dày của mẫu sau khi ngâm mẫu vật liệu trong nước đun sôi 1 h. Việc đổi mầu nước không được coi là sự phá hỏng của mẫu ngâm.

5. Thiết bị, dụng cụ

5.1  Thước kẹp - để đo chiều dài và chiều rộng mẫu với độ chính xác ± 0,25 mm.

5.2  Tấm dưỡng - bằng thép có kích thước 102 mm x 102 mm được gia công từ tấm kim loại dày 13 mm. Sai số cho phép về chiều dài và chiều rộng - 0,13 mm.

6. Ly mẫu và chuẩn bị mẫu

6.1  Lấy mẫu

Mẫu đại diện được lấy với lượng vật liệu đảm bảo chế tạo đủ số mẫu với kích thước 114 mm x 114 mm phục vụ thử nghiệm. Tỷ lệ lấy mẫu đại diện của vật liệu chèn khe giãn dạng tấm là 1 mẫu / 90 m2. Mẫu được bảo quản và vận chuyển an toàn về phòng thí nghiệm.

6.2  Chuẩn bị mẫu

6.2.1  Thử nghiệm với vật liệu chèn khe giãn dạng tấm loại gỗ xốp tự co giãn, đun mẫu trong nước sôi trong vòng 1 h, làm khô mẫu trong không khí trong 24 h. Sau đó tiến hành cắt 5 mẫu kích thước 102 mm x 102 mm. Mẫu được cắt khi vật liệu còn mới, vuông vức và sử dụng tấm dưỡng quy định tại 5.2 để cắt theo kích thước quy định.

6.2.2  Chiều dày mẫu được xác định chính xác đến 0,025 mm.

7. Cách tiến hành

7.1  Đo chiều dày của mẫu trước khi ngâm vào nước với độ chính xác đến 0,025 mm.

7.2  Đưa mẫu vào nước đun sôi 100 oC trong 1 h sau đó lấy ra và làm nguội đến nhiệt độ trong phòng trong 15 min. Đo chiều dày mẫu sau khi ngâm nước sôi chính xác đến 0,025 mm.

8. Tính toán và biểu thị kết quả

Độ giãn dài trong nước đun sôi Eđs, tính bằng phần trăm (%) được tính theo công thức (1):

(1)

trong đó:

Eđs là độ giãn dài trong nước đun sôi, tính bằng phần trăm (%);

A là chiều dày mẫu sau khi đun sôi trong nước, tính bằng milimét (mm);

B là chiều dày mẫu trước khi đun sôi trong nước, tính bằng milimét (mm).

9. Báo cáo thử nghiệm

Báo cáo thử nghiệm cần các thông tin sau:

- Viện dẫn tiêu chuẩn này;

- Thông tin đơn vị thí nghiệm, ngày thí nghiệm;

- Thông tin mẫu (loại vật liệu, số lượng mẫu, điều kiện chế bị, trạng thái mẫu, kích thước);

- Chiều dày mẫu theo các giai đoạn thử nghiệm;

- Kết quả thử nghiệm độ giãn dài trong nước đun sôi;

- Người thực hiện, người kiểm tra;

Các mục khác khi có yêu cầu.

 

MỤC LỤC

1. Phạm vi áp dụng

2. Tài liệu viện dẫn

3. Thuật ngữ, định nghĩa và từ viết tắt

4. Quy định chung

5. Thiết bị, dụng cụ

6. Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu

7. Cách tiến hành

8. Tính toán và biểu thị kết quả

9. Báo cáo thử nghiệm

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11414-3:2016 về Mặt đường bê tông xi măng - Vật liệu chèn khe giãn dạng tấm - Phần 3: Xác định độ giãn dài trong nước đun sôi

Số hiệu: TCVN11414-3:2016
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2016
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Giao thông
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11414-3:2016 về Mặt...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký