Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11428:2016 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế CAC/GL 55:2005, đưa ra các hướng dẫn kỹ thuật và pháp lý quan trọng đối với việc bổ sung vitamin và chất khoáng vào thực phẩm. Dưới đây là phần tóm tắt chuyên sâu và chi tiết về Phần mở đầu cùng các điều khoản cốt lõi từ Điều 1 đến Điều 4 của văn bản này.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
- Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các sản phẩm vitamin và chất khoáng được trình bày dưới dạng thực phẩm bổ sung, được phân phối trực tiếp đến tay người tiêu dùng nhằm mục đích bổ sung vào chế độ ăn uống thông thường hàng ngày.
- Tiêu chuẩn loại trừ, không áp dụng cho các loại thực phẩm dành cho chế độ ăn đặc biệt, thực phẩm dùng cho mục đích y tế đặc biệt hoặc các sản phẩm được phân loại, quản lý dưới dạng dược phẩm theo quy định của pháp luật quốc gia.
- Mục tiêu cốt lõi của phạm vi áp dụng là bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng trước nguy cơ thừa hoặc thiếu vi chất, đồng thời ngăn ngừa các hành vi gian lận thương mại hoặc quảng cáo sai sự thật.
Điều 2: Các định nghĩa cốt lõi
- Thực phẩm bổ sung (Food Supplements): Được định nghĩa là những nguồn tập trung của các chất dinh dưỡng (bao gồm vitamin và chất khoáng) hoặc các chất khác có tác dụng dinh dưỡng hoặc sinh lý, được tiếp thị dưới dạng liều lượng nhỏ như viên nang, viên nén, viên bọc, gói bột, ống dung dịch hoặc chai nhỏ giọt, được thiết kế để sử dụng theo lượng nhỏ được đo lường trước.
- Vitamin và chất khoáng: Là các vi chất dinh dưỡng thiết yếu mà cơ thể không tự tổng hợp được hoặc tổng hợp không đủ, cần phải được cung cấp từ nguồn bên ngoài để duy trì các chức năng sinh lý bình thường của cơ thể.
Điều 3: Quy định về thành phần của thực phẩm bổ sung
Thành phần cấu thành thực phẩm bổ sung vitamin và chất khoáng phải tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc khoa học và an toàn thực phẩm sau:
- Lựa chọn hoạt chất: Chỉ những vitamin và chất khoáng có bằng chứng khoa học chứng minh là an toàn, có hoạt tính sinh học cao và có lợi cho sức khỏe con người mới được phép đưa vào công thức sản phẩm. Các nguồn nguyên liệu hóa học cụ thể để sản xuất vitamin và chất khoáng phải nằm trong danh mục được cơ quan thẩm quyền phê duyệt hoặc thừa nhận quốc tế.
- Hàm lượng tối thiểu: Để đảm bảo hiệu quả dinh dưỡng thực tế, hàm lượng của mỗi loại vitamin và chất khoáng có trong lượng khuyên dùng hàng ngày của sản phẩm không được thấp hơn một ngưỡng tối thiểu nhất định, thông thường được khuyến nghị là không thấp hơn 15% giá trị dinh dưỡng tham chiếu (NRV) tương ứng.
- Hàm lượng tối đa: Việc thiết lập giới hạn tối đa của vitamin và chất khoáng trong sản phẩm phải dựa trên đánh giá rủi ro khoa học nghiêm ngặt. Cơ quan quản lý phải căn cứ vào mức hấp thu tối đa an toàn (UL) đã được thiết lập, kết hợp với lượng hấp thu trung bình từ các nguồn thực phẩm khác trong chế độ ăn uống hàng ngày của người dân để đưa ra giới hạn an toàn, tránh nguy cơ ngộ độc do tích lũy chất.
Điều 4: Yêu cầu về bao bì và ghi nhãn sản phẩm
Công tác ghi nhãn đối với thực phẩm bổ sung vitamin và chất khoáng phải tuân thủ các quy định chung về ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn, đồng thời phải đáp ứng các yêu cầu đặc thù sau:
- Tên sản phẩm: Nhãn sản phẩm phải thể hiện rõ ràng bản chất của sản phẩm là "thực phẩm bổ sung" kèm theo tên của các nhóm dưỡng chất chính (ví dụ: thực phẩm bổ sung vitamin C, thực phẩm bổ sung canxi và vitamin D).
- Công bố hàm lượng dinh dưỡng: Bắt buộc phải ghi rõ hàm lượng của từng loại vitamin và chất khoáng có trong một đơn vị liều lượng khuyến cáo sử dụng hàng ngày. Hàm lượng này cũng cần được thể hiện dưới dạng tỷ lệ phần trăm (%) so với giá trị dinh dưỡng tham chiếu (NRV) để người tiêu dùng dễ dàng nhận biết.
- Hướng dẫn sử dụng và cảnh báo an toàn: Nhãn phải ghi rõ liều lượng khuyên dùng hàng ngày và hướng dẫn cách sử dụng chi tiết. Bắt buộc phải có các dòng cảnh báo quan trọng như: không được sử dụng quá liều lượng khuyến cáo hàng ngày, để xa tầm tay của trẻ em.
- Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Nhãn sản phẩm phải có khuyến cáo rõ ràng rằng thực phẩm bổ sung không được sử dụng để thay thế cho một chế độ ăn uống cân bằng, đa dạng và lối sống lành mạnh.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
CAC/GL 55:2005
Guidelines for vitamin and mineral food supplements
Lời nói đầu
TCVN 11428:2016 hoàn toàn tương đương với CAC/GL 55:2005;
TCVN 11428:2016 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F3 Nguyên tắc chung về vệ sinh thực phẩm biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
Hầu hết những người tiếp cận chế độ ăn uống cân bằng thường có thể nhận được tất cả các chất dinh dưỡng từ chế độ ăn uống bình thường. Do thực phẩm chứa nhiều chất tăng cường sức khỏe, vì vậy con người cần được khuyến khích lựa chọn chế độ ăn uống cân bằng từ thực phẩm trước khi xem xét bổ sung mọi vitamin và khoáng chất. Trong trường hợp lượng ăn vào từ chế độ ăn uống không đầy đủ hoặc khi người tiêu dùng được yêu cầu phải bổ sung, thì cần bổ sung vitamin và khoáng chất vào thực phẩm trong chế độ ăn uống hàng ngày.
HƯỚNG DẪN ĐỐI VỚI VITAMIN VÀ CHẤT KHOÁNG BỔ SUNG VÀO THỰC PHẨM
Guidelines for vitamin and mineral food supplements
1 Phạm vi áp dụng
1.1 Tiêu chuẩn này áp dụng cho các vitamin và khoáng chất dự định bổ sung vào thực phẩm cho chế độ ăn uống hàng ngày.
1.2 Thực phẩm bổ sung chứa các vitamin và/hoặc khoáng chất cũng như các thành phần khác cũng phải phù hợp với các quy định cụ thể về vitamin và khoáng chất được nêu trong tiêu chuẩn này.
1.3 Tiêu chuẩn này chỉ áp dụng cho các sản phẩm được định nghĩa trong 2.1.
1.4 Thực phẩm sử dụng cho chế độ ăn uống đặc biệt được nêu trong CODEX STAN 146-1985 General Standard for the Labelling of and Claims for Prepackaged Foods for Special Dietary Uses (Tiêu chuẩn chung về ghi nhãn và yêu cầu đối với thực phẩm bao gói sẵn sử dụng cho chế độ ăn uống đặc biệt) không bao gồm trong tiêu chuẩn này.
2 Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này, sử dụng thuật ngữ và định nghĩa sau đây:
Vitamin và khoáng chất bổ sung vào thực phẩm (vitamin and mineral food supplements)
Vitamin và khoáng chất bổ sung vào thực phẩm dùng cho mục đích của tiêu chuẩn này có nguồn gốc từ thành phần dinh dưỡng chính có liên quan đến các khoáng chất và/hoặc vitamin. Vitamin và khoáng chất bổ sung vào thực phẩm là các nguồn ở dạng cô đặc của các đơn chất dinh dưỡng hoặc dạng kết hợp được bán ở dạng viên nang, viên nén, bột, dung dịch v.v... được thiết kế với các lượng đơn vị nhỏ1 nhưng không phải dưới dạng thực phẩm thông thường và với mục đích là để bổ sung các loại vitamin và/ hoặc khoáng chất từ chế độ ăn chuẩn.
3 Thành phần
3.1 Lựa chọn các vitamin và khoáng chất
3.1.1 Vitamin và khoáng chất bổ sung vào thực phẩm cần chứa các vitamin/tiền vitamin (provitamin) và các khoáng chất có giá trị dinh dưỡng cho người, đã được chứng minh bằng các dữ liệu khoa học và đã được Tổ chức lương thực và nông nghiệp liên hiệp quốc (FAO) và WHO (Tổ chức Y tế thế giới) công nhận.
3.1.2 Các nguồn vitamin và khoáng chất có thể ở dạng tự nhiên hoặc tổng hợp và việc lựa chọn chúng phải dựa vào các xem xét về tính an toàn và sinh khả dụng. Ngoài ra, tiêu chí về độ tinh khiết cần phải theo dược điển hoặc tiêu chuẩn quốc tế hoặc tiêu chuẩn của FAO/WHO. Trong trường hợp không có tiêu chí từ các nguồn này thì có thể sử dụng quy định hiện hành.
3.1.3 Vitamin và khoáng chất bổ sung vào thực phẩm, vitamin và/hoặc khoáng chất dạng riêng lẻ hoặc vitamin và/hoặc khoáng chất kết hợp một cách thích hợp cần đáp ứng các tiêu chí trong 3.1.1.
3.2 Hàm lượng các vitamin và khoáng chất
3.2.1 Mức tối thiểu của từng loại vitamin và/hoặc khoáng chất có trong vitamin và khoáng chất bổ sung vào thực phẩm trong mỗi khẩu phần tiêu thụ hàng ngày theo khuyến nghị của nhà sản xuất phải là 15 % lượng ăn vào hàng ngày theo khuyến cáo của FAO/WHO.
3.2.2 Lượng tối đa vitamin và khoáng chất trong phần thực phẩm bổ sung vitamin và khoáng chất tiêu thụ hàng ngày theo khuyến cáo của nhà sản xuất cần được thiết lập và có tính đến các tiêu chí sau:
a) mức an toàn trên của các vitamin và khoáng chất được thiết lập bằng việc đánh giá nguy cơ dựa trên các dữ liệu khoa học đã được chấp nhận, có xem xét đến sự thay đổi mức độ nhạy cảm của các nhóm người tiêu dùng khác nhau, khi thích hợp;
b) lượng ăn vào hàng ngày của các vitamin và các khoáng chất từ các nguồn thức ăn khác nhau.
Khi mức tối đa được thiết lập, có thể cần tính đến giá trị các vitamin và khoáng chất tham chiếu sử dụng cho cộng đồng. Điều này không dẫn đến việc thiết lập mức tối đa mà chỉ dựa vào lượng dinh dưỡng ăn vào được khuyến cáo (ví dụ, lượng ăn vào chuẩn hoặc nhu cầu các vitamin hằng ngày dùng cho cộng đồng).
4 Bao gói
4.1 Sản phẩm phải được đóng gói trong các vật chứa bảo đảm vệ sinh và chất lượng của thực phẩm.
4.2 Các vật chứa, bao gồm cả vật liệu bao gói, chỉ được làm bằng chất liệu an toàn và phù hợp cho mục đích dự định sử dụng.
5 Ghi nhãn
5.1 Thực phẩm bổ sung vitamin và khoáng chất phải được ghi nhãn theo TCVN 7087:2013 (CODEX STAN 1-1985, with Amendment 2010) Ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn và CAC/GL 1-1979 General guidelines on claims (Hướng dẫn chung về các yêu cầu).
5.2 Tên của sản phẩm phải là “thực phẩm bổ sung” với việc chỉ rõ loại chất dinh dưỡng hoặc các vitamin và/khoáng chất riêng lẻ có trong sản phẩm, nếu có.
5.3 Hàm tượng vitamin và các khoáng chất có mặt trong sản phẩm phải được công bố trên nhãn ở dạng con số. Các đơn vị được sử dụng phải là các đơn vị khối lượng phù hợp với TCVN 7088:2015 (CAC/GL 2-1985, Revised 2015 with Amendment 2013), Hướng dẫn ghi nhãn dinh dưỡng.
5.4 Lượng vitamin và khoáng chất được công bố trên sản phẩm cần theo khẩu phần của sản phẩm khuyến cáo dùng để tiêu thụ hàng ngày và nếu khác thì cũng có thể công bố theo hàm lượng trên đơn vị sử dụng riêng lẻ.
5.5 Thông tin về các vitamin và khoáng chất cũng được biểu thị theo phần trăm giá trị dinh dưỡng tham chiếu, có thể theo TCVN 7088:2015 (CAC/GL 2-1985, Revised 2015 with Amendment 2013).
5.6 Nhãn cần nêu rõ cách sử dụng (số lượng, tần suất, các điều kiện đặc biệt).
5.7 Nhãn phải có lời khuyên cho người tiêu dùng không được sử dụng hàm lượng vượt quá mức tối đa trong một ngày.
5.8 Nhãn không được đề cập hoặc có hàm ý rằng các chất bổ sung có thể được sử dụng để thay thế thức ăn hoặc chế độ ăn uống đa dạng.
5.9 Nhãn cần phải bao gồm tuyên bố rằng sản phẩm phải được để xa tầm tay của trẻ nhỏ.
1 Điều này liên quan đến tính chất vật lý của vitamin và khoáng chất bổ sung vào thực phẩm, không quan tâm đến hiệu nghiệm của các chất bổ sung.
- 1 Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 3-2:2010/BYT về acid folic được sử dụng để bổ sung vào thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8974:2011 (EN 14148 : 2003 ) về Thực phẩm - Xác định vitamin K1 bắng sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC)
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8977:2011 (EN 14130 : 2003) về Thực phẩm - Xác định vitamin C bằng sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC)
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12054:2017 (CAC/GL 17:1993) về Quy trình hướng dẫn giám định bằng mắt thường lô hàng thực phẩm đóng hộp về các khuyết tật không được chấp nhận
- 1 Quyết định 4179/QĐ-BKHCN năm 2016 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 3-2:2010/BYT về acid folic được sử dụng để bổ sung vào thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7087:2013 (CODEX STAN 1-1985, Sửa đổi 2010) về Ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8974:2011 (EN 14148 : 2003 ) về Thực phẩm - Xác định vitamin K1 bắng sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC)
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8977:2011 (EN 14130 : 2003) về Thực phẩm - Xác định vitamin C bằng sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC)
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7088:2015 (CAC/GL 2-1985 sửa đổi 2013 và soát xét 2015) về Hướng dẫn ghi nhãn dinh dưỡng
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12054:2017 (CAC/GL 17:1993) về Quy trình hướng dẫn giám định bằng mắt thường lô hàng thực phẩm đóng hộp về các khuyết tật không được chấp nhận