Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11486:2016 về Malt - Xác định cỡ hạt (Từ Điều 1 đến Điều 4)

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11486:2016 là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định phương pháp xác định cỡ hạt của malt. Đây là chỉ số kỹ thuật cốt lõi giúp đánh giá chất lượng, độ đồng đều của nguyên liệu malt trước khi đưa vào quy trình sản xuất bia và đồ uống. Dưới đây là phần phân tích chi tiết và chuyên sâu các nội dung quy định tại Phần mở đầu và các điều khoản đầu (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này:

1. Phạm vi áp dụng (Điều 1)

Điều khoản này xác định rõ giới hạn, đối tượng và phạm vi hiệu lực thi hành của phương pháp thử:

  • Tiêu chuẩn này quy định phương pháp sàng cơ học để xác định cỡ hạt của các loại malt (đại mạch đã nảy mầm).
  • Phương pháp này được áp dụng rộng rãi cho tất cả các loại malt thương phẩm dùng trong công nghiệp sản xuất bia, bao gồm cả malt sáng màu và malt màu.
  • Việc xác định cỡ hạt giúp nhà sản xuất kiểm soát được tỷ lệ hạt lớn, hạt trung bình và hạt nhỏ, từ đó tối ưu hóa quá trình nghiền và hiệu suất thu hồi chất hòa tan trong quá trình nấu bia.

2. Tài liệu viện dẫn (Điều 2)

Để đảm bảo tính chính xác và đồng bộ khi áp dụng tiêu chuẩn, các tài liệu viện dẫn sau đây là cực kỳ cần thiết và bắt buộc phải tuân thủ:

  • Các tài liệu viện dẫn bao gồm các tiêu chuẩn quốc gia hoặc quốc tế về phương pháp lấy mẫu malt để đảm bảo mẫu thử có tính đại diện cao nhất cho lô hàng.
  • Các tiêu chuẩn về yêu cầu kỹ thuật đối với sàng thử nghiệm (kích thước lỗ sàng, độ dung sai cho phép của lưới sàng).
  • Nguyên tắc áp dụng: Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

3. Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)

Tiêu chuẩn chuẩn hóa các khái niệm chuyên ngành nhằm tránh gây nhầm lẫn trong quá trình thực hành và đọc báo cáo kết quả:

  • Cỡ hạt malt (Malt particle size): Được hiểu là sự phân bố kích thước của các hạt malt, được biểu thị bằng tỷ lệ phần trăm khối lượng của các phần hạt còn lại trên các sàng có kích thước lỗ sàng xác định sau khi sàng dưới các điều kiện quy định.
  • Lượng hạt trên sàng (Sieve residue): Phần mẫu thử còn giữ lại trên một mặt sàng cụ thể sau khi kết thúc quá trình lắc sàng cơ học.

4. Nguyên tắc của phương pháp (Điều 4)

Nguyên tắc vận hành của phương pháp xác định cỡ hạt được quy định cụ thể như sau:

  • Phương pháp dựa trên nguyên lý phân tách cơ học bằng trọng lực và lực rung lắc. Một lượng mẫu thử malt xác định được đặt lên trên cùng của một bộ sàng tiêu chuẩn.
  • Bộ sàng này bao gồm các sàng có kích thước lỗ sàng giảm dần từ trên xuống dưới (thông thường sử dụng các sàng có kích thước lỗ phẳng hình chữ nhật là 2,8 mm; 2,5 mm; 2,2 mm và dưới cùng là một khay thu nhận để hứng các hạt lọt qua sàng 2,2 mm).
  • Tiến hành lắc bộ sàng bằng máy lắc sàng chuyên dụng trong một khoảng thời gian và tần số lắc được chuẩn hóa nghiêm ngặt để đảm bảo các hạt malt được phân loại hoàn toàn theo kích thước tương ứng.
  • Sau khi dừng lắc, tiến hành cân riêng rẽ lượng malt còn lại trên mỗi mặt sàng và khay thu nhận dưới cùng. Kết quả được tính toán và biểu thị bằng phần trăm khối lượng so với tổng khối lượng mẫu thử ban đầu.

Việc nắm vững và tuân thủ nghiêm ngặt các quy định nền tảng từ Điều 1 đến Điều 4 của TCVN 11486:2016 là điều kiện tiên quyết để các phòng thử nghiệm thiết lập phòng máy, chuẩn bị dụng cụ và tiến hành các bước phân tích thực tế một cách chính xác, khách quan.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 11486:2016

MALT - XÁC ĐỊNH CỠ HẠT

Malt - Determination of the particle size distribution

Lời nói đầu

TCVN 11486:2016 được xây dựng trên cơ sở tham khảo tiêu chuẩn của Hiệp hội Đồ uống châu Âu EBC Method 4.22 (2005) Sieving test for malt,

TCVN 11486:2016 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F9 Đồ uống biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

MALT - XÁC ĐỊNH CỠ HẠT

Malt - Determination of the particle size distribution

1  Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp sàng để xác định cỡ hạt của các loại malt.

Phương pháp này cũng được dùng để xác định độ đồng đều, hạt vỡ và chất ngoại lai của malt.

2  Nguyên tắc

Mẫu malt được phân riêng theo cỡ hạt trong máy lắc có 3 sàng với độ rộng lỗ sàng khác nhau.

3  Thiết bị, dụng cụ

Sử dụng các thiết bị, dụng cụ thông thường của phòng thử nghiệm và cụ thể như sau:

3.1  Bộ chia mẫu.

3.2  Sàng, kích thước: dài 43 cm và rộng 15 cm, làm bằng đồng đã tôi, dày 1,3 mm ± 0,1 mm với các lỗ được đột có dung sai 0,03 mm. Các lỗ sàng dài 25 mm đối với sàng trên và 22 mm đối với sàng dưới. Chiều rộng lỗ sàng ở sàng I là 2,8 mm, sàng II là 2,5 mm và sàng III là 2,2 mm. Số lượng lỗ sàng đối với sàng I là 28 x 13 mm, sàng II là 30 x 13 mm và sàng III là 32 x 13 mm.

3.3  Máy lắc, kiểu Steinecker1), chạy bằng động cơ điện, có ba sàng cách nhau từ 12 mm đến 25 mm, có nắp đậy và máng hứng. Chiều cao tổng cộng là 8 cm đến 10 cm.

Yêu cầu kỹ thuật: Tốc độ lắc là 300 r/min đến 320 r/min, tổng chiều dài của hành trình trên mặt phẳng là 18 mm đến 22 mm. Bề mặt sàng phải nằm ngang ở cả hai chiều và đường kính lỗ sàng phải được kiểm tra định kì bằng thước cặp (calip).

3.4  Cân, có thể cân chính xác đến 0,01 g.

4  Lấy mẫu

Mẫu gửi đến phòng thử nghiệm phải đúng là mẫu đại diện. Mẫu không bị hư hỏng hoặc không bị thay đổi trong suốt quá trình vận chuyển hoặc bảo quản.

Việc lấy mẫu không quy định trong tiêu chuẩn này. Nên lấy mẫu theo TCVN 10787:2015 [1].

5  Cách tiến hành

Dùng bộ chia mẫu (3.1) để lấy 100 g mẫu malt và cân, chính xác đến 0,01 g. Đưa mẫu lên sàng trên cùng của bộ sàng (3.2) và cho sàng chuyển động, sử dụng máy lắc (3.3). Thời gian sàng là 5 min ± 10 s.

Mở máy, gom và kiểm tra bốn phân đoạn đối với hạt vỡ và hạt ngũ cốc khác, hạt ngoại lai. Hạt được coi là hạt vỡ nếu hạt đó nhỏ hơn % so với hạt nguyên.

Gom các hạt vỡ và hạt ngoại lai, kể cả các hạt ngũ cốc khác trong các phân đoạn riêng rẽ. Cân bốn phân đoạn malt, hạt vỡ và hạt ngoại lai, chính xác đến 0,01 g.

6  Tính và biểu thị kết quả

Tính mỗi phân đoạn malt (từ I đến IV), hạt vỡ và hạt ngoại lai theo phần trăm khối lượng tổng số.

Biểu thị kết quả đến một chữ số thập phân.

7  Độ chụm

Các giá trị độ chụm dưới đây được xác định từ dữ liệu phân tích 6 mẫu malt ở 4 mức trong dải sau đây:

Phân đoạn

Dải, %

I và II

86,8 đến 97,2

IV

0,18 đến 3,27

V (hạt vỡ)

0,41 đến 6,37

VI (hạt ngoại lai)

0,02 đến 0,38

Các giá trị độ chụm này có thể không áp dụng được cho các dải nồng độ và nền mẫu khác với dải nồng độ và nền mẫu đã nêu.

7.1  Độ lặp lại

Chênh lệch tuyệt đối giữa hai kết quả thử nghiệm độc lập, đơn lẻ, thu được khi sử dụng cùng một phương pháp, trên vật liệu thử giống hệt nhau, trong cùng một phòng thử nghiệm, do cùng một người thực hiện, sử dụng cùng thiết bị, trong cùng một khoảng thời gian ngắn, không quá 5 % các trường hợp lớn hơn giá trị r95 sau đây:

Phân đoạn

r95, %

I và II

1,44

IV

0,63

V (hạt vỡ)

0,34 m

VI (hoạt ngoại lai)

0,27

Trong đó m là giá trị trung bình.

7.2  Độ tái lập

Chênh lệch tuyệt đối giữa hai kết quả thử nghiệm đơn lẻ, thu được khi sử dụng cùng một phương pháp, trên vật liệu thử giống hệt nhau, trong các phòng thử nghiệm khác nhau, do những người khác nhau thực hiện, sử dụng thiết bị khác nhau, không quá 5 % các trường hợp lớn hơn giá trị R95 sau đây:

Phân đoạn

R95, %

I và II

25,51 - 0,25 m

IV

1,30

V (hạt vỡ)

0,09 1,05 m

VI (hạt ngoại lai)

0,14 2,02 m

Trong đó m là giá trị trung bình.

8  Báo cáo thử nghiệm

Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm ít nhất các thông tin sau:

a) mọi thông tin cần thiết để nhận biết đầy đủ về mẫu thử;

b) phương pháp lấy mẫu đã sử dụng, nếu biết;

c) phương pháp thử đã sử dụng, viện dẫn tiêu chuẩn này;

d) mọi chi tiết thao tác không quy định trong tiêu chuẩn này, hoặc tùy chọn, cùng với mọi tình huống bất thường khác có thể ảnh hưởng đến kết quả;

e) kết quả thử nghiệm thu được, hoặc nếu thỏa mãn yêu cầu về độ lặp lại thì nêu kết quả cuối cùng thu được.

 

Thư mục tài liệu tham khảo

[1] TCVN 10787:2015, Malt - Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu th



1) Ví dụ về sản phẩm thích hợp có bán sẵn. Thông tin này được đưa ra nhằm tạo thuận lợi cho người sử dụng tiêu chuẩn và không ấn định sử dụng các sản phẩm này. Có thể sử dụng các sản phẩm tương tự nếu cho kết quả tương đương.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11486:2016 về Malt - Xác định cỡ hạt

Số hiệu: TCVN11486:2016
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2016
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghệ- Thực phẩm
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11486:2016 về Malt -...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký