Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11541-2:2016

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11541-2:2016 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 7482-2:1999) là văn bản kỹ thuật quy định các hướng dẫn chi tiết về việc phân loại da dê nguyên liệu dựa trên hai tiêu chí cốt lõi là khối lượng và kích cỡ. Tiêu chuẩn này đóng vai trò quan trọng trong việc thống nhất các tiêu chuẩn kỹ thuật, giúp các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất và cơ quan kiểm định có cơ sở khoa học để đánh giá chất lượng da dê nguyên liệu một cách khách quan, phục vụ cho ngành công nghiệp thuộc da và xuất nhập khẩu.

Các nội dung phân loại và định nghĩa cốt lõi trong tiêu chuẩn

Để đảm bảo tính chính xác trong quá trình phân loại theo kích cỡ và khối lượng, tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa rõ ràng về các phần trên tấm da dê nguyên liệu, cụ thể bao gồm:

  • Phần da sau khi bụng và vai đã được lấy đi: Đây là phần da trung tâm (thường gọi là phần lưng hoặc phần mông/croupon), là khu vực có chất lượng tốt nhất, độ dày đồng đều nhất và có giá trị thương mại cao nhất trên toàn bộ tấm da dê. Việc xác định và đo lường phần da này sau khi đã loại bỏ các phần da rìa (như da bụng và da vai) là yếu tố quyết định để đánh giá chính xác kích cỡ hữu dụng và phân cấp chất lượng của tấm da nguyên liệu.
  • Phần da che phủ chân động vật từ đầu gối đến mắt cá chân: Đây là phần da thuộc khu vực chân của dê. Do đặc điểm sinh học, phần da này thường có cấu trúc sợi không đồng đều, độ đàn hồi kém hơn và độ dày mỏng khác biệt so với phần da thân chính. Trong quy trình phân loại và xử lý kỹ thuật, phần da chân từ đầu gối đến mắt cá chân cần được nhận diện rõ ràng để tiến hành cắt tỉa hoặc phân loại riêng biệt, tránh làm ảnh hưởng đến chất lượng chung của lô da nguyên liệu khi đưa vào quá trình thuộc da.

Nguyên tắc phân loại theo khối lượng và kích cỡ

Tiêu chuẩn hướng dẫn phương pháp xác định các nhóm chỉ số để phân loại da dê nguyên liệu một cách hệ thống:

  • Phân loại theo khối lượng: Tiến hành cân đo khối lượng của tấm da ở các trạng thái bảo quản khác nhau (như da tươi, da muối ướt, hoặc da khô) để xếp vào các nhóm khối lượng tiêu chuẩn tương ứng. Việc phân loại này giúp xác định lượng hóa chất cần thiết trong quá trình thuộc da tiếp theo.
  • Phân loại theo kích cỡ: Đo diện tích bề mặt hiệu dụng của tấm da, đặc biệt tập trung vào phần da trung tâm đã loại bỏ vai và bụng. Kích cỡ tấm da là thông số kỹ thuật quan trọng để các nhà sản xuất tính toán định mức hao hụt và tối ưu hóa hiệu suất sử dụng da trong sản xuất các sản phẩm thời trang, giày dép, và đồ da.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 11541-2:2016

ISO 7482-2:1999

DA DÊ NGUYÊN LIỆU - PHẦN 2: HƯỚNG DẪN PHÂN LOẠI THEO KHỐI LƯỢNG VÀ KÍCH CỠ

Raw goat skins - Part 2: Guidelines for grading on the basis of mass and size

Lời nói đầu

TCVN 11541-2:2016 hoàn toàn tương đương với ISO 7482-2:1999. ISO 7482-2:1999 đã được rà soát và phê duyệt lại năm 2010 với bố cục và nội dung không thay đổi.

TCVN 11541-2:2016 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 120 Sản phẩm da biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

Bộ tiêu chuẩn TCVN 11541 (ISO 7482), Da dê nguyên liệu gồm các phần sau:

- TCVN 11541-1:2016 (ISO 7482-1:1998), Phần 1: Mô tả các khuyết tật;

- TCVN 11541-2:2016 (ISO 7482-2:1999), Phần 2: Hướng dẫn phân loại theo khối lượng và kích cỡ;

- TCVN 11541-3:2016 (ISO 7482-3:2005), Phần 3: Hướng dẫn phân loại theo khuyết tật.

 

DA DÊ NGUYÊN LIỆU - PHN 2: HƯỚNG DẪN PHÂN LOẠI THEO KHỐI LƯỢNG VÀ KÍCH CỠ

Raw goat skins - Part 2: Guidelines for grading on the basis of mass and size

1  Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này đưa ra hướng dẫn phân loại da nguyên liệu dạng tươi và được bảo quản (kể cả phơi khô) theo khối lượng và kích cỡ.

2  Thuật ngữ và định nghĩa

Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:

2.1

Mông (butt)

Phần da sau khi bụng và vai đã được lấy đi.

2.2

Da được bảo quản (cured skin)

Da được bảo quản sau khi giết mổ bằng cách muối khô hoặc muối ướt hoặc phơi khô trong ánh sáng mặt trời.

2.3

Da được muối khô (dry-salted skin)

Da được phơi khô sau khi xử lý bằng muối thông thường để bảo quản trong thời gian quy định.

2.4

Da tươi/da xanh (fresh/green skin)

Da được xén diềm và được nạo mỡ và được làm sạch phân và vật liệu thừa sau khi hạ đến nhiệt độ thân.

2.5

Cẳng chân (shanks)

Phần da che phủ chân động vật từ đầu gối đến mắt cá chân.

2.6

Da được phơi khơi khô trong ánh sáng mặt trời (sun-dried skin)

Da được phơi khô trong ánh sáng mặt trời/trong không khí để bảo quản trong thời gian quy định.

2.7

Da được muối ướt (wet-salted skin)

Da được xử lý bằng muối để làm giảm hàm lượng ẩm để bảo quản trong thời gian quy định.

CHÚ THÍCH  Da được muối ướt có độ ẩm cao hơn da được muối khô.

3  Phân vùng da

3.1  Da dê phải được phân vùng da ở một trong các dạng sau:

a) phần đầu được cắt thẳng phía sau tai;

b) cẳng chân được cắt vuông góc ngay trên đầu gối (cẳng chân trước) và khuỷu (chân sau);

c) đuôi được cắt không quá 40 mm tính từ mông.

3.2  Da dê ở một trong các dạng trên không được có mỡ hoặc bạc nhạc dư thừa.

4  Phân loại

4.1  Đo chiều dài và diện tích

4.1.1  Với da được gấp dọc theo sống lưng và được trải phẳng, chiều dài được đo từ mấu đuôi đến điểm trước họng rộng nhất, được đo vuông góc với đường gấp (xem Hình 1), chính xác đến 0,1 dm.

4.1.2  Chiều rộng của da được đo từ điểm giữa của đường sống lưng đến cuối bụng vuông góc với sống lưng (xem Hình 1), chính xác đến 0,1 dm.

4.1.3  Diện tích của da được xác định bằng cách nhân chiều dài và chiều rộng được đo theo 4.1.1 và 4.1.2 và làm tròn chính xác đến 0,1 dm2.

CHÚ DẪN

1  Chiều dài

2  Chiều rộng

Hình 1 - Cách đo chiều dài và chiều rộng của da dê

4.2  Xác định khối lượng

4.2.1  Da được muối ướt và da được muối khô phải được trải ra và rũ mạnh bằng cách gõ mặt thịt xuống sàn nhà hoặc giá đỡ để loại bỏ sạch muối. Sau đó chải để loại hết muối còn lại. Cuối cùng cân riêng từng miếng da chính xác đến 0,1 kg.

4.1.2  Da tươi phải được loại nước thừa và cân chính xác đến 0,1 kg.

4.3  Phân loại theo kích cỡ

Có thể phân loại da dê theo chiều dài đường sống lưng hoặc theo kích cỡ (diện tích) theo Bảng 1.

Bảng 1 - Phân loại da dê nguyên liệu theo chiều dài hoặc kích cỡ

Phân loại

Chiều dài

dm

Kích cỡ (diện tích)

dm2

Siêu nhỏ

dưới 6

đến 20

Rất nhỏ

6,1 đến 7

21 đến 27

Nhỏ

7,1 đến 8

28 đến 36

Trung bình

8,1 đến 9

37 đến 45

Rộng

9,1 đến 10

46 đến 54

Rất rộng

10,1 và lớn hơn

55 và lớn hơn

4.4  Phân loại theo khối lượng

Da dê có thể được phân loại dựa trên khối lượng theo Bảng 2.

Bảng 2 - Phân loại da dê nguyên liệu theo khối lượng

Phân loại

Khối lượng, kg

Tươi

Muối ướt

Muối khô

Khô

Siêu nhẹ

Đến 0,8

Đến 0,4

Đến 0,3

Đến 0,2

Rất nhẹ

0,9 đến 1,2

0,5 đến 0,6

0,3 đến 0,4

0,2 đến 0,3

Nhẹ

1,3 đến 2,0

0,7 đến 1,0

0,5 đến 0,6

0,3 đến 0,4

Trung bình

2,1 đến 2,8

1,1 đến 1,4

0,7 đến 0,8

0,5 đến 0,6

Nặng

2,9 đến 3,6

1,5 đến 1,8

0,9 đến 1,0

0,7 đến 0,8

CHÚ THÍCH  Khối lượng của da dê nguyên liệu được biểu thị trong bảng giới hạn đối với da dê nguyên liệu có lông ngắn. Trong trường hợp da có lông dài hơn, các khối lượng có thể lớn hơn giá trị được biểu thị.

 

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11541-2:2016 (ISO 7482-2:1999) về Da dê nguyên liệu - Phần 2: Hướng dẫn phân loại theo khối lượng và kích cỡ

Số hiệu: TCVN11541-2:2016
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2016
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11541-2:2016 (ISO 74...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký