Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11548:2016 (ISO 9057:1991)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11548:2016 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 9057:1991. Đây là văn bản kỹ thuật quy định chi tiết về các kích thước của phần cổ chai thủy tinh có đường kính danh nghĩa 28 mm, được thiết kế đặc biệt để sử dụng kết hợp với nút vặn đứt (nút chống trộm/pilferproof) nhằm chứa các loại chất lỏng bị nén (chất lỏng có gas hoặc chịu áp suất nội tại).
- Thông tin thuộc tính văn bản
- Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11548:2016 (ISO 9057:1991) về Dụng cụ chứa bằng thủy tinh - Phần cổ 28 mm dùng cho nút vặn đứt đối với chất lỏng bị nén - Các kích thước.
- Tình trạng hiệu lực: Đang áp dụng tại hệ thống tiêu chuẩn quốc gia Việt Nam.
- Đối tượng áp dụng: Các đơn vị sản xuất bao bì thủy tinh, doanh nghiệp đóng chai đồ uống có gas, nước khoáng, bia, và các cơ quan kiểm định chất lượng sản phẩm.
- Phạm vi áp dụng và mục tiêu của tiêu chuẩn
Tiêu chuẩn này tập trung vào việc xác định các thông số hình học của phần cổ chai thủy tinh có ren vặn với đường kính ngoài danh nghĩa là 28 mm. Mục tiêu cốt lõi bao gồm:
- Đảm bảo tính đồng bộ, cho phép lắp lẫn hoàn hảo giữa cổ chai thủy tinh và các loại nút vặn đứt (thường là nút nhôm hoặc nút nhựa có vành khóa bảo hiểm).
- Đảm bảo độ kín khít tuyệt đối để ngăn chặn sự rò rỉ khí gas và chất lỏng dưới tác động của áp suất cao bên trong chai.
- Hỗ trợ quá trình đóng nắp tự động trên các dây chuyền công nghiệp tốc độ cao diễn ra trơn tru, hạn chế tối đa tỷ lệ nứt vỡ cổ chai hoặc biến dạng nắp.
- Các thông số kích thước và yêu cầu kỹ thuật cốt lõi
Tiêu chuẩn quy định nghiêm ngặt các kích thước hình học của phần cổ chai để đảm bảo an toàn và chất lượng vận hành:
- Đường kính ngoài của ren: Xác định giới hạn kích thước lớn nhất và nhỏ nhất của ren cổ chai để đảm bảo nút vặn có thể ôm khít và tạo lực ép cơ học đủ lớn lên vành khóa.
- Đường kính trong của miệng chai: Đảm bảo đường kính tối thiểu để phù hợp với các vòi chiết rót công nghiệp và tối ưu hóa lưu lượng dòng chảy khi rót ra.
- Chiều cao cổ chai và vị trí vành khóa: Quy định khoảng cách chính xác từ đỉnh miệng chai đến vành giữ của nút vặn đứt, giúp phần đai khóa của nút bị đứt ra một cách dễ dàng khi người tiêu dùng thực hiện thao tác mở nắp lần đầu.
- Thông số bước ren và góc ren: Thiết kế độ dốc ren tối ưu để giảm thiểu lực vặn mở của người dùng nhưng vẫn duy trì lực ép giữ nắp an toàn trong quá trình lưu kho và vận chuyển.
- Bán kính góc lượn: Tránh các góc cạnh sắc nhọn tại phần cổ chai nhằm hạn chế sự tập trung ứng suất, giúp chai thủy tinh chịu được áp lực va đập và áp suất nén bên trong tốt hơn.
- Ý nghĩa thực tiễn của tiêu chuẩn trong sản xuất và lưu thông
Việc áp dụng đồng bộ TCVN 11548:2016 mang lại những giá trị thực tế quan trọng cho doanh nghiệp và người tiêu dùng:
- Thúc đẩy thương mại quốc tế: Do tương đương hoàn toàn với tiêu chuẩn ISO 9057:1991, các sản phẩm chai thủy tinh sản xuất tại Việt Nam dễ dàng đáp ứng các tiêu chuẩn xuất khẩu khắt khe sang các thị trường nước ngoài.
- Bảo vệ chất lượng sản phẩm: Giúp duy trì hàm lượng carbon dioxide (CO2) ổn định trong đồ uống, bảo quản hương vị và kéo dài hạn sử dụng của sản phẩm.
- An toàn cho người tiêu dùng: Ngăn ngừa hiện tượng nắp chai bị bắn ra ngoài do áp suất tích tụ bên trong khi mở, đồng thời giúp người tiêu dùng dễ dàng nhận biết sản phẩm đã bị mở nắp trước đó hay chưa nhờ cơ chế vặn đứt của vành khóa.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 11548:2016
ISO 9057:1991
DỤNG CỤ CHỨA BẰNG THỦY TINH - PHẦN CỔ 28 MM DÙNG CHO NÚT VẶN ĐỨT ĐỐI VỚI CHẤT LỎNG BỊ NÉN - CÁC KÍCH THƯỚC
Glass containers - 28 mm tamper-evident finish for pressurized liquids - Dimensions
Lời nói đầu
TCVN 11548:2016 hoàn toàn tương đương với ISO 9057:1991 và bản đính chính kỹ thuật 1:2006.
ISO 9057:1991 đã được rà soát và phê duyệt lại năm 2012 với bố cục và nội dung không thay đổi.
TCVN 11548:2016 do Ban Kỹ thuật Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN/TC 63 Dụng cụ chứa bằng thủy tinh biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
DỤNG CỤ CHỨA BẰNG THỦY TINH - PHẦN CỔ 28 MM DÙNG CHO NÚT VẶN ĐỨT ĐỐI VỚI CHẤT LỎNG BỊ NÉN - CÁC KÍCH THƯỚC
Glass containers - 28 mm tamper-evident finish for pressurized liquids - Dimensions
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các kích thước của phần cổ 28 mm dùng cho nút vặn đứt của dụng cụ chứa bằng thủy tinh đối với chất lỏng bị nén.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
ISO 7348:1991, Glass containers - Manufacture - Vocabulary (Dụng cụ chứa bằng thủy tinh - Sản xuất - Từ vựng).
3 Thuật ngữ, định nghĩa
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau.
3.1 Phần cổ dùng cho nút vặn đứt (tamper-evident finish): Phần hoàn thiện được thiết kế phù hợp với nút vặn mà phải làm gãy trước khi mở.
4 Kích thước
Các kích thước phải phù hợp với Hình 1. Tất cả các kích thước không có dung sai là kích thước danh định.
Độ dày thủy tinh theo toàn bộ chiều dài phần cổ phải đủ để chịu được các thao tác trong sử dụng thông thường. Phần cổ không được rạn nứt mà có thể ảnh hưởng đến tính năng kín của dụng cụ chứa.
Kích thước tính bằng milimét

CHÚ DẪN
1) β là góc vặn, hoặc góc cắt.
![]()
trong đó:
![]()
p là bước ren.
2) Để làm kín tốt nhất, phần cổ phải tròn và tất cả các đường kính phải càng gần với các kích thước danh định càng tốt. Giá trị trung bình d3 lớn nhất và d3 nhỏ nhất phải tương đương nhất có thể với d3 danh định.
3) Lỗ vào của cổ bằng 18,1 ± 1 mm trên chiều dài từ 1,5 mm đến 3 mm, tính từ đỉnh.
4) Lớn nhất 2°.
5) Đường kính cắt bằng 12,5 mm.
6) Để chuyển đổi, bước 8 ren trên inch tương đương với 3,175 mm.
Hình 1 - Các kích thước phần cổ 28 mm
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7146-1:2002 (ISO 6486-1:1999) về Dụng cụ bằng gốm, gốm thuỷ tinh và dụng cụ đựng thức ăn bằng thuỷ tinh tiếp xúc với thực phẩm - Sự thôi ra của chì và cađimi - Phần 1: Phương pháp thử do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7146-2: 2002 (ISO 6486-2: 1999) về Dụng cụ bằng gốm, gốm thuỷ tinh và dụng cụ đựng thức ăn bằng thuỷ tinh tiếp xúc với thực phẩm - Sự thôi ra của chì và cađimi - Phần 2: Giới hạn cho phép do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11547:2016 (ISO 9009:1991) về Dụng cụ chứa bằng thủy tinh - Chiều cao và độ lệch của bề mặt hoàn thiện so với đáy dụng cụ chứa - Phương pháp thử
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11549:2016 (ISO 9058:2008) về Dụng cụ chứa bằng thủy tinh - Dung sai tiêu chuẩn đối với chai
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11550:2016 (ISO 9885:1991) về Dụng cụ chứa bằng thủy tinh miệng rộng - Độ lệch phẳng của bề mặt trên cùng để làm kín - Phương pháp thử
- 1 Quyết định 4188/QĐ-BKHCN năm 2016 công bố Tiêu chuẩn quốc gia dụng cụ chứa bằng thủy tinh do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7146-1:2002 (ISO 6486-1:1999) về Dụng cụ bằng gốm, gốm thuỷ tinh và dụng cụ đựng thức ăn bằng thuỷ tinh tiếp xúc với thực phẩm - Sự thôi ra của chì và cađimi - Phần 1: Phương pháp thử do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7146-2: 2002 (ISO 6486-2: 1999) về Dụng cụ bằng gốm, gốm thuỷ tinh và dụng cụ đựng thức ăn bằng thuỷ tinh tiếp xúc với thực phẩm - Sự thôi ra của chì và cađimi - Phần 2: Giới hạn cho phép do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11547:2016 (ISO 9009:1991) về Dụng cụ chứa bằng thủy tinh - Chiều cao và độ lệch của bề mặt hoàn thiện so với đáy dụng cụ chứa - Phương pháp thử
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11549:2016 (ISO 9058:2008) về Dụng cụ chứa bằng thủy tinh - Dung sai tiêu chuẩn đối với chai
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11550:2016 (ISO 9885:1991) về Dụng cụ chứa bằng thủy tinh miệng rộng - Độ lệch phẳng của bề mặt trên cùng để làm kín - Phương pháp thử