Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11549:2016 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 9058:2008, quy định về dung sai tiêu chuẩn đối với các loại chai bằng thủy tinh dùng làm dụng cụ chứa. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng giúp các nhà sản xuất và cơ quan kiểm định chất lượng thống nhất các tiêu chuẩn đo lường hình học và dung tích của chai thủy tinh, đảm bảo tính đồng bộ trong dây chuyền đóng gói tự động và lưu thông hàng hóa.

- Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn

  • Tiêu chuẩn này quy định các dung sai tiêu chuẩn đối với các loại chai thủy tinh có dung tích danh nghĩa từ 50 ml đến 5000 ml.
  • Đối tượng áp dụng bao gồm các cơ sở sản xuất dụng cụ chứa bằng thủy tinh, các doanh nghiệp đóng gói thực phẩm, đồ uống, dược phẩm, hóa chất và các cơ quan quản lý chất lượng sản phẩm.
  • Tiêu chuẩn không áp dụng cho các loại dụng cụ chứa bằng thủy tinh chuyên dụng hoặc các sản phẩm thủ công mỹ nghệ có yêu cầu kỹ thuật đặc biệt khác.

- Các thuật ngữ và định nghĩa cốt lõi

  • Dung tích danh nghĩa (Nominal capacity): Là thể tích chất lỏng được ghi trên nhãn của chai, đại diện cho lượng chứa thông thường mà chai được thiết kế để đựng.
  • Dung tích tràn đầy (Brimful capacity): Thể tích nước tối đa chứa trong chai khi được đổ đầy đến miệng chai ở nhiệt độ tiêu chuẩn.
  • Dung sai (Tolerance): Khoảng biến thiên cho phép của các kích thước thực tế so với kích thước thiết kế tiêu chuẩn của chai thủy tinh.

- Quy định về dung sai dung tích tràn đầy

Dung sai dung tích tràn đầy là chỉ số bắt buộc phải kiểm soát để đảm bảo tính chính xác khi định lượng sản phẩm đóng chai. Tiêu chuẩn phân chia dung sai theo các khoảng dung tích danh nghĩa cụ thể:

  • Đối với các chai có dung tích nhỏ, sai số cho phép được kiểm soát chặt chẽ bằng trị số tuyệt đối hoặc tỷ lệ phần trăm nhỏ để tránh hao hụt lớn cho người tiêu dùng.
  • Đối với các chai có dung tích trung bình và lớn, dung sai được tính toán khoa học nhằm bù đắp cho sự co giãn của thủy tinh trong quá trình thổi khuôn mà vẫn đảm bảo tính đồng đều của sản phẩm.
  • Việc tuân thủ dung sai dung tích giúp tối ưu hóa hoạt động của các máy chiết rót tự động, ngăn ngừa hiện tượng tràn hoặc thiếu hụt chất lỏng khi đóng chai.

- Quy định về dung sai kích thước hình học

Kích thước bên ngoài của chai thủy tinh ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình vận chuyển, dán nhãn và đóng hộp. Tiêu chuẩn quy định chi tiết hai nhóm dung sai kích thước chính:

  • Dung sai chiều cao (Height tolerance): Giới hạn sai lệch cho phép đối với chiều cao tổng thể của chai. Sai lệch chiều cao quá lớn sẽ gây lỗi trong quá trình dập nắp hoặc vặn nắp tự động.
  • Dung sai đường kính thân (Body diameter tolerance): Áp dụng cho đường kính ngoài của thân chai (đối với chai tròn) hoặc các kích thước mặt cắt ngang tương đương (đối với chai có hình dạng khác). Chỉ số này đảm bảo chai di chuyển mượt mà trên băng chuyền và vừa vặn với các khay chứa.

- Quy định về dung sai độ vuông góc (độ lệch trục)

  • Độ vuông góc hay độ lệch trục của chai được xác định bằng khoảng cách lệch của tâm miệng chai so với đường thẳng đứng đi qua tâm đáy chai.
  • Tiêu chuẩn áp dụng các mức giới hạn nghiêm ngặt đối với độ lệch trục nhằm đảm bảo chai đứng vững vàng trên các bề mặt phẳng.
  • Kiểm soát tốt độ lệch trục giúp hạn chế tối đa hiện tượng chai bị đổ ngã trên băng chuyền tốc độ cao và tránh hiện tượng lệch đầu vặn nắp trong quá trình đóng gói công nghiệp.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 11549:2016

ISO 9058:2008

DỤNG CỤ CHỨA BẰNG THỦY TINH - DUNG SAI TIÊU CHUẨN ĐỐI VỚI CHAI

Glass containers - Standard tolerances for bottles

Lời nói đầu

TCVN 11549:2016 hoàn toàn tương đương với ISO 9058:2008. ISO 9058:2008 đã được rà soát và phê duyệt lại năm 2013 với bố cục và nội dung không thay đổi.

TCVN 11549:2016 do Ban Kỹ thuật Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN/TC 63 Dụng cụ chứa bằng thủy tinh biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẨn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

DỤNG CỤ CHỨA BẰNG THỦY TINH - DUNG SAI TIÊU CHUẨN ĐỐI VỚI CHAI

Glass containers - Standard tolerances for bottles

1  Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này qui định dung sai đối với chai bằng thủy tinh có tiết diện ngang tròn và dung tích danh định từ 50 ml đến 5 000 ml.

CHÚ THÍCH  Tiêu chuẩn này dựa trên CE.T.I.E [Centre technique international de I’embouteillage et du conditionnement (International Centre for Bottling and Packaging (Trung tâm Kỹ thuật quốc tế về chai và bao bì)], 112-114, rue la Boétie, 75008 Paris, France, http://www.cetie.org], bản dữ liệu DT 2 (1996) và EC Council Directive 75/107/EEC.

2  Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 11547 (ISO 9009), Dụng cụ chứa - Chiều cao và độ lệch của bề mặt hoàn thiện so với đáy dụng cụ chứa - Phương pháp thử.

ISO 7348 :1992, Glass container - Manufacture - Vocabulary (Dụng cụ chứa bằng thủy tinh - Sản xuất -Từ vựng).

3  Thuật ngữ, định nghĩa

Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thật ngữ được quy định trong ISO 7348 và TCVN 11547: 2016 (ISO 9009:1991).

3.1

Đường kính thân chính (leading body diameter)

Kích thước tiết diện ngang lớn nhất của dụng cụ chứa.

4  Dung sai

4.1  Dung sai dung tích

Sai số dung tích thực (dung sai) phải phù hợp với các giá trị được quy định trong Bảng 1.

Bảng 1 - Dung sai dung tích

Dung tích danh định,

Vn

Sai số cho phép lớn nhất đối với dung tích thực

ml

%Vn

ml

50 <Vn ≤ 100

 

3

100 <Vn ≤ 200

3

 

200< Vn ≤ 300

 

6

300 <Vn≤ 500

2

 

500 < Vn ≤ 1 000

 

10

1 000 <Vn≤ 5 000

1

 

Sai số cho phép lớn nhất của dung tích tràn phải bằng với sai số cho phép lớn nhất của dung tích danh định tương ứng.

4.2  Dung sai chiều cao danh định, TH

Dung sai chiều cao danh định, tính bằng milimét, được tính theo công thức sau:

TH= ± (0,6 0,004 H)

Trong đó H là chiều cao danh định, tính bằng milimét.

4.3  Dung sai đường kính thân chính danh định, TD

Dung sai đường kính thân chính danh định, tính bằng milimét, được tính theo công thức sau:

TD = ± (0,5 0,012 D)

Trong đó D là đường kính thân lớn nhất danh định, tính bằng milimét.

4.4  Dung sai chiều đứng, TV (dung sai đối với độ lệch trục theo chiều đứng)

Dung sai theo chiều đứng, tính bằng milimét, được tính theo công thức sau:

a) Đối với chiều cao danh định H ≤ 120 mm:

TV = 1,5 mm

b) Đối với chiều cao danh định H > 120 mm:

TV = 0,3 0,01 H

Trong đó H tính bằng milimét.

4.5  Dung sai độ lệch của bề mặt hoàn thiện so với đáy dụng cụ chứa

Dung sai đối với độ lệch của bề mặt hoàn thiện so với đáy dụng cụ chứa (hoặc độ nghiêng của bề mặt hoàn thiện) phải phù hợp với các giá trị được quy định trong Bảng 2.

Bảng 2 - Dung sai độ lệch của bề mặt hoàn thiện so với đáy dụng cụ chứa

Kích thước tính bằng milimét

Đường kính danh định của bề mặt hoàn thiện

Dung sai

≤ 20

0,45

> 20 và ≤ 30

0,6

> 30 và ≤ 40

0,7

> 40 và ≤ 50

0,8

> 50 và ≤ 60

0,9

> 60

1

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11549:2016 (ISO 9058:2008) về Dụng cụ chứa bằng thủy tinh - Dung sai tiêu chuẩn đối với chai

Số hiệu: TCVN11549:2016
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2016
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11549:2016 (ISO 9058...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký