Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11559:2016 (ISO 3585:1998)

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11559:2016 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 3585:1998, quy định chi tiết về các đặc tính của thủy tinh borosilicat 3.3. Đây là loại vật liệu thủy tinh kỹ thuật cao, được ứng dụng rộng rãi trong việc chế tạo các dụng cụ thí nghiệm, thiết bị công nghiệp, hệ thống đường ống và phụ kiện nhờ khả năng chịu nhiệt vượt trội và độ bền hóa học cực cao.

Tóm tắt chi tiết nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 của TCVN 11559:2016

- Điều 1: Phạm vi áp dụng (Scope)

  • Tiêu chuẩn này quy định các đặc tính kỹ thuật bắt buộc đối với thủy tinh borosilicat 3.3 dùng để chế tạo các thiết bị, dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh, cũng như các hệ thống đường ống, thiết bị công nghiệp bằng thủy tinh.
  • Mục tiêu của tiêu chuẩn là thiết lập một hệ thống các chỉ số chất lượng chuẩn mực nhằm đảm bảo tính an toàn, độ bền cơ học, độ bền nhiệt và khả năng tương thích hóa học của vật liệu trong quá trình vận hành thực tế.

- Điều 2: Tài liệu viện dẫn (Normative references)

  • Tiêu chuẩn này viện dẫn các tài liệu quốc tế quan trọng để làm cơ sở xác định các đặc tính kỹ thuật của thủy tinh borosilicat 3.3. Các tài liệu viện dẫn bao gồm các tiêu chuẩn thử nghiệm độ bền hóa học như ISO 719 (Độ bền nước của hạt thủy tinh ở 98 độ C), ISO 720 (Độ bền nước của hạt thủy tinh ở 121 độ C), ISO 1776 (Độ bền axit của thủy tinh), và ISO 695 (Độ bền kiềm của thủy tinh).
  • Việc áp dụng các tài liệu viện dẫn này là bắt buộc để đảm bảo tính đồng nhất và chính xác trong quá trình kiểm nghiệm các chỉ số lý - hóa của vật liệu.

- Điều 3: Thành phần hóa học đặc trưng (Chemical composition)

  • Thủy tinh borosilicat 3.3 được định nghĩa và phân loại dựa trên thành phần hóa học đặc trưng với hàm lượng silic dioxit (SiO2) và bo trioxit (B2O3) rất cao.
  • Thành phần hóa học danh nghĩa điển hình của loại thủy tinh này bao gồm: Silic dioxit (SiO2) chiếm khoảng 81% khối lượng; Bo trioxit (B2O3) chiếm khoảng 13% khối lượng; các oxit kim loại kiềm như Natri oxit (Na2O) và Nhôm oxit (Al2O3) chiếm khoảng 6% khối lượng còn lại. Sự kết hợp này tạo nên cấu trúc mạng lưới thủy tinh bền vững, giúp giảm thiểu tối đa hệ số giãn nở nhiệt.

- Điều 4: Các tính chất vật lý và hóa học cốt lõi (Physical and chemical properties)

  • Hệ số giãn nở nhiệt tuyến tính trung bình: Đây là đặc tính quan trọng nhất định danh cho loại thủy tinh này. Hệ số giãn nở nhiệt tuyến tính trong khoảng nhiệt độ từ 20 độ C đến 300 độ C phải đạt giá trị danh nghĩa là (3.3 ± 0.1) x 10^-6 K^-1. Chỉ số cực thấp này giúp thủy tinh có khả năng chống sốc nhiệt tuyệt vời, không bị nứt vỡ khi thay đổi nhiệt độ đột ngột.
  • Khối lượng riêng (Mật độ): Ở nhiệt độ 20 độ C, khối lượng riêng của thủy tinh borosilicat 3.3 được quy định là 2.23 ± 0.02 g/cm3.
  • Đặc tính nhiệt độ: Tiêu chuẩn quy định rõ các điểm nhiệt độ tới hạn bao gồm: Nhiệt độ chuyển đổi (Transformation temperature) khoảng 525 độ C; Điểm ủ (Annealing point) đạt khoảng 560 độ C; Điểm mềm (Softening point) đạt khoảng 820 độ C.
  • Độ bền hóa học vượt trội: Thủy tinh phải đạt các cấp độ bền hóa học cao nhất theo các tiêu chuẩn thử nghiệm quốc tế. Cụ thể: Độ bền nước ở 98 độ C đạt cấp HGB 1 (theo ISO 719); Độ bền nước ở 121 độ C đạt cấp HGA 1 (theo ISO 720); Độ bền axit đạt cấp S1 (theo ISO 1776); Độ bền kiềm đạt cấp A2 (theo ISO 695).

Ý nghĩa và vai trò của các điều khoản đầu

Các quy định từ Điều 1 đến Điều 4 của TCVN 11559:2016 đóng vai trò nền tảng thiết lập các thông số kỹ thuật bắt buộc đối với thủy tinh borosilicat 3.3. Việc tuân thủ nghiêm ngặt các chỉ số về hệ số giãn nở nhiệt và độ bền hóa học giúp các nhà sản xuất tại Việt Nam kiểm soát chất lượng sản phẩm đầu ra, đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn an toàn khắt khe trong môi trường phòng thí nghiệm và công nghiệp hóa chất.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 11559:2016

ISO 3585:1998

THỦY TINH BOROSILICAT 3.3 - CÁC TÍNH CHẤT

Borosilicate glass 3.3 - Properties

Lời nói đầu

TCVN 11559:2016 hoàn toàn tương đương với ISO 3585:1998.

ISO 3585:1998 đã được rà soát và phê duyệt lại năm 2015 với bố cục và nội dung không thay đổi.

TCVN 11559:2016 do Ban Kỹ thuật Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN/TC 48 Dụng cụ thí nghiệm bằng thy tinh biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

Lời giới thiệu

Mục đích của tiêu chuẩn này là xác định và nhận dạng các loại thủy tinh phù hợp đối với dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh, thiết bị, đường ống và các bộ phận lắp ráp bằng thủy tinh.

Thiết kế của các bộ phận bằng thủy tinh phụ thuộc vào hệ số giãn nở nhiệt tuyến tính trung bình và độ bền kéo tới hạn. Việc sử dụng đòi hỏi không chỉ thiết kế sản phẩm phù hợp với các giới hạn nhiệt độ và áp suất, mà còn phải đáp ứng các yêu cầu cụ thể về độ bền hóa.

Do đó, thủy tinh khi được sử dụng để chế tạo các chi tiết, bộ phận thì phải đáp ứng các quy định cụ thể. Tuy nhiên, phải chấp nhận là các phương pháp chế tạo trong việc tạo các hình dạng khác nhau theo yêu cầu thực tế có thể làm ảnh hưởng đến các tính chất của thủy tinh.

Thủy tinh được sử dụng trong ứng dụng này là “thủy tinh borosilicat 3.3”, bền với cả nhiệt và hóa. Tính bền nhiệt của thủy tinh được xác định bằng các giá trị danh định qui định đối với các tính chất vật lý. Tính bền hóa của thủy tinh được qui định trong các giới hạn qui định, được thử bằng phương pháp chuẩn trong tiêu chuẩn này.

Thủy tinh được xem là phù hợp để chế tạo dụng cụ thí nghiệm, thiết bị, đường ống và các bộ phận lắp ráp bằng thủy tinh, trong đó các bộ phận bằng thủy tinh của dụng cụ phải tham chiếu đến các tiêu chuẩn liên quan khác.

Trừ khi có các qui định khác, các tính chất danh định được đưa ra trong khoảng nhiệt độ từ 20 oC đến 300 oC. Tuy nhiên, điều này không có nghĩa là sản phẩm chế tạo từ thủy tinh này có thể được sử dụng trong khoảng nhiệt độ này, cũng như chúng không thể được sử dụng ngoài giới hạn này.

 

THỦY TINH BOROSILICAT 3.3 - CÁC TÍNH CHẤT

Borosilicate glass 3.3 - Properties

1  Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này qui định các đặc tính của thủy tinh “borosilicat 3.3", được sử dụng để chế tạo dụng cụ, thiết bị, đường ống và các bộ phận lắp ráp bằng thủy tinh.

CHÚ THÍCH  Các tiêu chuẩn liên quan được liệt kê trong Thư mục tài liệu tham khảo.

2  Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 1046:2004 (ISO 719:1985), Thủy tinh - Độ bền nước của hạt thủy tinh ở 98oC - Phương pháp thử và phân cấp.

TCVN 1047:2004 (ISO 695:1991), Thủy tinh - Độ bền ăn mòn đối với hỗn hợp dung dịch kiềm sôi - Phương pháp thử và phân cấp

TCVN 1048:2007 (ISO 1776:1985), Thủy tinh - Độ bn ăn mòn bởi axit clohydric tại 100 độ C - Phương pháp ph phát xạ ngọn lửa hoặc phương pháp phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa)

TCVN 7431:2004 (ISO 720:1985), Thy tinh - Độ bền nước của hạt thủy tinh ở 121 oC - Phương pháp thử và phân cấp.

ISO 7884-2:1987, Glass - Viscosity and viscometric fixed points - Part 2: Determination of viscosity by rotation viscometers (Thủy tinh - Độ nhớt và điểm cố định trong nhớt kế - Phần 2: Xác định độ nhớt bằng nhớt kế quay)

ISO 7884-3:1987, Glass - Viscosity and viscometric fixed points - Part 3: Determination of viscosity by fibre elongation viscometer (Thủy tinh - Độ nhớt và điểm cố định trong nhớt kế - Phần 3: Xác định độ nhớt bằng nhớt kế kéo dài sợi)

ISO 7884-4:1987, Glass - Viscosity and viscometric fixed points - Part 4: Determination of viscosity by beam bending (Thủy tinh - Độ nhớt và điểm cố định trong nhớt kế - Phần 4: Xác định độ nhớt bằng uốn xoắn)

ISO 7884-8:1987, Glass - Viscosity and viscometric fixed points - Part 8: Determination of (dilatometric) transformation temperature [Thủy tinh - Độ nhớt và điểm cố định trong nhớt kế - Phần 8: Xác định nhiệt độ ủ (độ nở)]

ISO 7991:1987, Glass - Determination of coefficient of mean linear thermal expansion (Thủy tinh - Xác định hệ số giãn nở nhiệt dài trung bình).

3  Yêu cầu chung

Thủy tinh phải được nấu đến chất lượng thương mại và phải đủ đồng nhất để không có tạp chất ảnh hưởng đến độ bền cơ học (nghĩa là khó nung chảy).

4  Độ bền hóa học

4.1  Độ bền nước tại 98oC

Độ bền nước phải phù hợp với loại hạt theo TCVN 1046 (ISO 719)-HGB 1.

Phương pháp thử theo TCVN 1046 (ISO 719).

4.2  Độ bền nước tại 121 oC

Độ bền nước phải phù hợp với loại hạt theo TCVN 7431 (ISO 720)-HGA 1.

Phương pháp thử theo TCVN 7431 (ISO 720).

4.3  Độ bền axit

Độ bền axit phải tương đương với khối lượng natri oxit (Na2O) ≤ 100 µg trên 1 dm2 thủy tinh khi thủy tinh "là vật liệu" được thử (bao gồm việc xử lý trước với axit).

Phương pháp thử theo TCVN 1048 (ISO 1776).

4.4  Độ bền với dung dịch hỗn hợp kiềm sôi

Độ bền kiềm phải phù hợp với TCVN 1047 (ISO 695)-A2 hoặc loại tốt hơn.

Phương pháp thử theo TCVN 1047(ISO 695).

5  Tính chất vật lý

CHÚ THÍCH  Các giá trị về tính chất không có giới hạn về sự sai lệch (xem 5.3, 5.4 và 5.10 đến 5.12), chỉ được sử dụng làm hướng dẫn. Các giá trị này không qui định cho thủy tinh borosilicat 3.3. Do đó, không qui định phương pháp thử.

5.1  Hệ số giãn nở nhiệt dài trung bình, α

α (20 oC; 300 oC) bằng (3,3 ± 0,1) x 10-6K-1.

Phương pháp thử theo ISO 7991 (phương pháp tham chiếu).

5.2  Khối lượng riêng tại 20 oC, ρ

ρ bằng 2,23 g.cm-3 ± 0,02 g.cm-3.

5.3  Độ dẫn nhiệt trung bình (20 oC đến 200 oC), λ

λ bằng 1,2 W (m-1.K-1).

5.4  Nhiệt dung trung bình tại áp suất không đổi (20 oC đến 100 oC),

 bằng 0,8 x 103 J(kg-1.K-1).

5.5  Sự liên quan giữa độ nhớt/nhiệt độ

Độ nhớt, η, và sự liên quan với nhiệt độ, T, được đặc trưng bởi các điểm nhớt/nhiệt độ (tương ứng) sau:

η1 = 104 dPa.s tại nhiệt độ T1 = (1 260 ± 20) oC;

η2 = 107,6 dPa.s tại nhiệt độ T2 = (825 ± 10) oC;

η3 = 1013 dPa.s tại nhiệt độ T3 = (560 ± 10) oC;

Phương pháp đo như sau:

Nhớt kế quay, theo ISO 7884-2;

Nhớt kế giãn dài tự chảy, theo ISO 7884-3;

Nhớt kế uốn xoắn, theo ISO 7884-4.

CHÚ THÍCH  Dữ liệu đo của ba độ nhớt cân bằng cho phép tính được sự liên quan giữa độ nhớt/nhiệt độ bởi công thức VFT [xem công thức (2) của ISO 7884-1:1987] khi nội suy. Nhiệt độ T1, T2, và T3 cao hơn hoặc thấp hơn so với nhiệt độ làm việc, nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ nấu tương ứng (xem ISO 7884-1), mặc dù ít nhất hai nhiệt độ sau không đặc trưng rõ ràng cho độ nhớt cân bằng và không phù hợp với đường cong VFT.

5.6  Nhiệt độ ủ, tg

tg phải bằng 525 oC ± 15 oC.

Phương pháp thử theo ISO 7884-8 (phương pháp tham chiếu).

5.7  Mô đun đàn hồi, E

E phải bằng 64 kN.mm-2 (= 64 x 103 MPa).

5.8  Tỉ số Poisson, µ

µ phải bằng 0,20.

5.9  Độ bn kéo tới hạn, Rm

Rm phải bằng 35 N.mm-2 đến 100 N.mm-2 (= 35 MPa đến 100 MPa).

Khoảng rộng của độ bền kéo tới hạn biểu thị sự phân tán của kết quả thử nghiệm đối với thủy tinh thương mại thông thường có các yêu cầu liên quan, khi sử dụng các mẫu thử trơn, được ép, kéo hoặc đánh bóng bằng lửa. Sự hư hại bề mặt sẽ qui về các ứng suất do lỗi. Không sử dụng số liệu được đưa ra làm hướng dẫn thiết kế ứng suất.

 

Thư mục tài liệu tham kho

[1] ISO 3586:1976, Glass plant, pipeline and fittings - General rules for testing, handling and use

[2] ISO 3587:1976, Glass plant, pipeline and fittings - Pipeline and fittings of nominal bore 15 to 150 mm - Compatibility and interchangeability

[3] TCVN 7154:2002 (ISO 3819:1985), Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Cốc có mỏ

[4] ISO 4704:1977, Glass plant, pipeline and fittings - Glass plant components

[5] TCVN 8489 (ISO 4797:1981), Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Bình đun có khớp nối nhám hình côn

[6] ISO 4803:1978, Laboratory glassware - Borosilicate glass tubing

[7] ISO 7884-1:1987, Glass - Viscosity and viscometric fixed points - Part 1: Principles for determining viscosity and viscometric fixed points.

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11559:2016 (ISO 3585:1998) về Thủy tinh borosilicat 3-3 - Các tính chất

Số hiệu: TCVN11559:2016
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2016
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11559:2016 (ISO 3585...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký