Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11552:2016 (ISO 12821:2013)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11552:2016 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 12821:2013, quy định về các yêu cầu kỹ thuật và kích thước đối với phần cổ chai 26 H 180 của bao bì thủy tinh dùng để dập nắp. Đây là tiêu chuẩn kỹ thuật đóng vai trò quan trọng trong việc đồng bộ hóa quy trình sản xuất vỏ chai thủy tinh và nắp chai, đảm bảo độ kín khít, an toàn cho sản phẩm đồ uống bên trong, đặc biệt là các loại đồ uống có ga hoặc không có ga.
Phân tích chi tiết các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
- Điều 1: Phạm vi áp dụng (Scope)
Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn, cụ thể bao gồm:
- Tiêu chuẩn quy định các kích thước của phần cổ chai dập nắp có chiều cao 18 mm (ký hiệu là 26 H 180) dành cho bao bì thủy tinh.
- Đối tượng áp dụng trực tiếp là các loại chai thủy tinh chứa đồ uống có ga hoặc không có ga, sử dụng nắp vương miện (crown cap) có đường kính danh nghĩa là 26 mm.
- Tiêu chuẩn này có thể áp dụng cho cả các loại chai sử dụng một lần (chai không thu hồi) và chai sử dụng nhiều lần (chai thu hồi).
- Việc áp dụng tiêu chuẩn giúp các nhà sản xuất bao bì thủy tinh và nhà sản xuất đồ uống đạt được sự thống nhất về mặt kỹ thuật, tránh hiện tượng rò rỉ khí hoặc chất lỏng trong quá trình lưu thông sản phẩm trên thị trường.
- Điều 2: Tài liệu viện dẫn (Normative references)
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, người sử dụng cần viện dẫn và phối hợp với các tài liệu kỹ thuật liên quan. Các nguyên tắc áp dụng tài liệu viện dẫn bao gồm:
- Các tiêu chuẩn quốc tế và quốc gia về bao bì thủy tinh, đặc biệt là các tiêu chuẩn quy định về dung sai chung của chai thủy tinh.
- Các tài liệu hướng dẫn về phương pháp đo lường kích thước cổ chai và kiểm tra độ kín của nắp dập.
- Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
- Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa (Terms and definitions)
Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa chuẩn hóa nhằm thống nhất cách hiểu giữa các bên liên quan trong chuỗi thiết kế, sản xuất và kiểm định:
- Cổ chai dập nắp (Crown finish): Phần trên cùng của miệng chai thủy tinh được thiết kế đặc biệt để giữ chặt nắp vương miện sau khi dập.
- Cổ chai 26 H 180: Loại cổ chai có đường kính danh nghĩa của nắp là 26 mm và chiều cao tổng thể của phần hoàn thiện cổ chai (finish height) là 18 mm.
- Đường kính ngoài của miệng chai: Kích thước đo tại điểm rộng nhất của vành miệng chai, quyết định khả năng ôm khít và giữ chặt của nắp dập.
- Độ dày vành (Lip thickness): Độ dày của phần vành thủy tinh nơi nắp vương miện bám vào để tạo lực ép kín tối đa.
- Điều 4: Kích thước và dung sai (Dimensions and tolerances)
Đây là nội dung kỹ thuật cốt lõi của phần đầu tiêu chuẩn, quy định chi tiết các thông số hình học bắt buộc phải tuân thủ trong quá trình chế tạo khuôn và sản xuất vỏ chai:
- Kích thước danh nghĩa: Xác định các thông số kích thước tiêu chuẩn cho phần cổ chai 26 H 180, bao gồm đường kính ngoài, đường kính trong của miệng chai, chiều cao của vành dập nắp và góc vát của cổ chai.
- Dung sai cho phép: Quy định mức sai lệch tối đa và tối thiểu đối với từng kích thước cụ thể nhằm đảm bảo tính lắp lẫn giữa chai thủy tinh của các nhà sản xuất khác nhau với các loại nắp tiêu chuẩn trên thị trường.
- Yêu cầu về bề mặt: Bề mặt của phần cổ chai tiếp xúc với lớp đệm của nắp dập phải nhẵn mịn, không được có các khuyết tật như bọt khí, vết nứt, hoặc ba-via thủy tinh nhằm tránh làm hỏng nắp hoặc gây hở ga.
- Thiết kế chuyển tiếp: Quy định về bán kính góc lượn và sự chuyển tiếp mượt mà giữa phần cổ chai dập nắp và phần thân chai để đảm bảo độ bền cơ học, tránh tập trung ứng suất gây vỡ chai trong quá trình dập nắp với lực ép lớn từ máy dập tự động.
Ý nghĩa thực tiễn của việc áp dụng tiêu chuẩn
Việc tuân thủ nghiêm ngặt các quy định từ Điều 1 đến Điều 4 của TCVN 11552:2016 mang lại nhiều lợi ích thiết thực cho ngành công nghiệp sản xuất đồ uống và bao bì:
- Đảm bảo chất lượng bảo quản sản phẩm, giữ nguyên áp suất đối với đồ uống có ga và ngăn chặn sự xâm nhập của vi khuẩn từ môi trường bên ngoài.
- Tối ưu hóa hiệu suất của dây chuyền đóng chai tự động tốc độ cao, giảm thiểu tỷ lệ lỗi, vỡ chai hoặc dập nắp không chặt trong quá trình sản xuất quy mô công nghiệp.
- Tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động xuất nhập khẩu nhờ việc đồng bộ hóa tiêu chuẩn kỹ thuật trong nước với tiêu chuẩn quốc tế ISO.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 11552:2016
ISO 12821:2013
BAO BÌ THỦY TINH - PHẦN CỔ CHAI 26 H 180 ĐỂ DẬP NẮP - CÁC KÍCH THƯỚC
Glass packaging - 26 H 180 crown finish - Dimensions
Lời nói đầu
TCVN 11552:2016 hoàn toàn tương đương với ISO 12821:2013.
TCVN 11552:2016 do Ban Kỹ thuật Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN/TC 63 Dụng cụ chứa bằng thủy tinh biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
Tiêu chuẩn này dựa trên CE.T.I.E. (International Centre for Bottling and Packaging) (Trung tâm Kỹ thuật quốc tế về Chai và Bao bì liên quan), bản dữ liệu GME 13.01 Phiên bản 1 (2007)[1]
Đóng gói đầy đủ đóng vai trò hết sức quan trọng trong quá trình phân phối và bảo vệ hàng hóa. Đóng gói không đầy đủ sẽ dẫn đến hư tổn hoặc thất thoát hàng hóa bên trong.
BAO BÌ THỦY TINH - PHẦN CỔ CHAI 26 H 180 ĐỂ DẬP NẮP - CÁC KÍCH THƯỚC
Glass packaging - 26 H 180 crown finish - Dimensions
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các kích thước đối với phần cổ (26 mm tính từ đỉnh) của chai thủy tinh đựng đồ uống. Phần cổ được thiết kế để sử dụng với nắp bằng kim loại (xem CE.T.I.E. bản dữ liệu EC 01-02 Phiên bản 1 [1]).
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 11549 (ISO 9058), Dụng cụ chứa bằng thủy tinh - Dung sai tiêu chuẩn đối với chai.
3 Kích thước
Thiết kế và kích thước của phần cổ phải theo minh họa trong Hình 1, 2, 3, 4 và 5.
Các chi tiết không được quy định phải được lựa chọn tùy theo ứng dụng.
Đối với dung sai tiêu chuẩn, xem TCVN 11549 (ISO 9058).
Kích thước tính bằng milimét

CHÚ DẪN
a Æ trong khoảng từ 16,5 mm đến 18,0 mm, được đo tại vị trí lớn nhất là 3 mm, tính từ đỉnh.
CHÚ THÍCH Æ tối thiểu của lỗ là 15,5 mm.
Hình 1 - Kích thước vai và lỗ
Đối với loại chai không đóng nắp lại được và khử trùng, đường kính lỗ cần kiểm tra từ 15,6 mm đến 16,6 mm, nên được đo tại vị trí cách đỉnh từ 1,5 mm đến 3,0 mm.
Kích thước tính bằng milimét

CHÚ DẪN
a Đường kính danh định phù hợp với nhà sản xuất thủy tinh
b Chi tiết X: xem Hình 4 và Hình 5
c Mép trên của phần cổ.
Hình 2 - Hình chiếu bên của phần cổ
Kích thước tính bằng milimét

CHÚ DẪN
a Để đạt được tính năng tốt nhất, bán kính phải nằm trong khoảng từ 0,5 mm đến 0,8 mm, trừ mối nối khuôn đứng và phải tương đương 0,5 mm nhất có thể.
Hình 3 - Điểm “P”
Kích thước tính bằng milimét

CHÚ DẪN
a Đường chia khuôn của phần cổ thủy tinh
b Phần phẳng
c Bề mặt làm kín bằng thủy tinh
d Đối với chai không sử dụng lại (“dùng một lần”), đường kính này có thể lớn nhất là 18,5 mm, cần phải được thỏa thuận, thông qua nhà sản xuất chai, bởi ba bên có liên quan (nhà sản xuất chai, nhà sản xuất thủy tinh và nhà sản xuất nút li-e).
Hình 4 - Chi tiết X - Bề mặt làm kín bằng thủy tinh - Lựa chọn 1
Không được có sự tiếp xúc giữa nút chai li-e và đường chia khuôn bên trong của phần cổ (xem CE, T.I.E.bản dữ liệu EC 01-02 Phiên bản 1[2] và EC 01-021[3]). Bề mặt làm kín bằng thủy tinh phải nhẵn và không có khuyết tật.
Kích thước tính bằng milimét

CHÚ DẪN
a Đường chia khuôn của phần cổ thủy tinh
b Phần phẳng
c Bề mặt làm kín bằng thủy tinh
d Đối với chai không sử dụng lại (“dùng một lần"), đường kính này có thể tối đa là 18,5 mm, cần phải được thỏa thuận, thông qua nhà sản xuất chai, bởi ba bên có liên quan (nhà sản xuất chai, nhà sản xuất thủy tinh và nhà sản xuất nút li-e).
Hình 5 - Chi tiết X - Bề mặt làm kín bằng thủy tinh - Lựa chọn 2
Không được có sự tiếp xúc giữa nút chai li-e và đường chia khuôn bên trong của phần cổ (xem CE, T.I.E.bản dữ liệu EC 01-02 Phiên bản 1[2] và EC 01-021[3]). Bề mặt làm kín bằng thủy tinh phải nhẵn và không có khuyết tật.
Thư mục tài liệu tham khảo
[1] C.E. T.I.E data sheet GME 13.01 Revision 2, 26 H 180 Crown finish 1
[2] C.E. T.I.E. EC 01-02 Phiên bản 1, 26 milimetres crown cork
[3] C.E. T.I.E. EC 01-021, 26 milimetres crown cork: main liner profiles.
1 Nhận được từ: Centre Technique International de I'Rmbouteillage (CE. T.I.E), 112-114, rue La Boétie, 75008 Paris, France www.cetie.org, TP : 0033-1-42 652645, TF : 0033-1-40 07 03 21.
- 1 Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 253:1996 về đồ hộp rau quả - Bao bì thủy tinh - Lọ thủy tinh miệng rộng nắp xoáy và nắp - Yêu cầu kỹ thuật - Phương pháp thử do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11550:2016 (ISO 9885:1991) về Dụng cụ chứa bằng thủy tinh miệng rộng - Độ lệch phẳng của bề mặt trên cùng để làm kín - Phương pháp thử
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11551:2016 (ISO 12818:2013) về Bao bì thủy tinh - Dung sai tiêu chuẩn đối với chai, lọ
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11559:2016 (ISO 3585:1998) về Thủy tinh borosilicat 3-3 - Các tính chất
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12254:2018 (ISO 18601:2013) về Bao bì và môi trường - Yêu cầu chung về sử dụng tiêu chuẩn trong lĩnh vực bao bì và môi trường
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12332:2018 (ISO 2875:2000) về Bao bì - Bao bì và đơn vị tải vận chuyển đã điền đầy, hoàn chỉnh - Phép thử phun nước
- 1 Quyết định 4188/QĐ-BKHCN năm 2016 công bố Tiêu chuẩn quốc gia dụng cụ chứa bằng thủy tinh do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 253:1996 về đồ hộp rau quả - Bao bì thủy tinh - Lọ thủy tinh miệng rộng nắp xoáy và nắp - Yêu cầu kỹ thuật - Phương pháp thử do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11549:2016 (ISO 9058:2008) về Dụng cụ chứa bằng thủy tinh - Dung sai tiêu chuẩn đối với chai
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11550:2016 (ISO 9885:1991) về Dụng cụ chứa bằng thủy tinh miệng rộng - Độ lệch phẳng của bề mặt trên cùng để làm kín - Phương pháp thử
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11551:2016 (ISO 12818:2013) về Bao bì thủy tinh - Dung sai tiêu chuẩn đối với chai, lọ
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11559:2016 (ISO 3585:1998) về Thủy tinh borosilicat 3-3 - Các tính chất
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12254:2018 (ISO 18601:2013) về Bao bì và môi trường - Yêu cầu chung về sử dụng tiêu chuẩn trong lĩnh vực bao bì và môi trường
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12332:2018 (ISO 2875:2000) về Bao bì - Bao bì và đơn vị tải vận chuyển đã điền đầy, hoàn chỉnh - Phép thử phun nước