Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11673:2016

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11673:2016 quy định phương pháp xác định hàm lượng cobalamin (hoạt độ vitamin B12) trong sữa công thức dành cho trẻ sơ sinh và sản phẩm dinh dưỡng dành cho người lớn bằng phương pháp đo độ đục (phương pháp vi sinh vật). Đây là tiêu chuẩn kỹ thuật quan trọng giúp kiểm soát chất lượng dinh dưỡng và đảm bảo an toàn thực phẩm đối với các sản phẩm sữa công thức lưu hành trên thị trường Việt Nam.

Điều 1: Phạm vi áp dụng

Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn được quy định cụ thể như sau:

  • Tiêu chuẩn này áp dụng cho việc xác định hoạt độ vitamin B12 (cobalamin) trong các sản phẩm sữa công thức dành cho trẻ sơ sinh.
  • Tiêu chuẩn cũng được áp dụng đối với các sản phẩm dinh dưỡng công thức dành cho người lớn.
  • Phương pháp đo độ đục vi sinh vật này cho phép xác định chính xác hàm lượng vitamin B12 ở các mức nồng độ vết, phù hợp với yêu cầu kiểm nghiệm nghiêm ngặt của các sản phẩm dinh dưỡng đặc thù.

Điều 2: Tài liệu viện dẫn

Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, các tài liệu viện dẫn sau đây là cực kỳ cần thiết:

  • Các tài liệu viện dẫn bao gồm các tiêu chuẩn quốc tế và quốc gia về lấy mẫu, chuẩn bị mẫu thử và các hướng dẫn thực hành phòng thí nghiệm vi sinh vật nói chung.
  • Đối với các tài liệu viện dẫn ghi rõ năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

Điều 3: Nguyên tắc của phương pháp

Phương pháp đo độ đục xác định cobalamin dựa trên nguyên tắc sinh học chặt chẽ:

  • Chiết xuất mẫu: Vitamin B12 trong mẫu sữa công thức được giải phóng bằng phương pháp thủy phân (thường sử dụng nhiệt và chất đệm thích hợp) để chuyển hóa toàn bộ các dạng cobalamin về dạng tự do hoạt động.
  • Sử dụng vi sinh vật chỉ thị: Sử dụng chủng vi sinh vật kiểm thử đặc hiệu (thường là Lactobacillus leichmannii hoặc chủng tương đương) có sự sinh trưởng phụ thuộc hoàn toàn vào sự có mặt của vitamin B12 trong môi trường nuôi cấy.
  • Đo độ đục: Sự sinh trưởng của vi sinh vật chỉ thị tỷ lệ thuận với nồng độ vitamin B12 có trong dung dịch thử. Độ đục (mật độ quang) của dịch nuôi cấy được đo bằng máy đo quang phổ ở bước sóng thích hợp.
  • Tính toán kết quả: Hàm lượng cobalamin trong mẫu được xác định bằng cách so sánh độ đục của dung dịch mẫu thử với đường cong chuẩn được thiết lập từ các nồng độ cyanocobalamin chuẩn đã biết trước.

Điều 4: Thuốc thử và vật liệu thử

Yêu cầu về hóa chất, thuốc thử và các chế phẩm sinh học phục vụ thử nghiệm bao gồm:

  • Chất chuẩn: Cyanocobalamin chuẩn có độ tinh khiết cao, được bảo quản nghiêm ngặt để tránh phân hủy bởi ánh sáng và nhiệt độ.
  • Môi trường nuôi cấy: Môi trường cơ bản thiếu vitamin B12 (Basal medium) để đảm bảo sự phát triển của vi sinh vật chỉ thị hoàn toàn phụ thuộc vào lượng vitamin B12 bổ sung từ mẫu hoặc chất chuẩn.
  • Chủng vi sinh vật kiểm thử: Chủng vi khuẩn thuần chủng, được hoạt hóa và duy trì theo đúng quy trình kỹ thuật để đảm bảo độ nhạy và tính ổn định đối với cobalamin.
  • Nước và các hóa chất khác: Nước cất hoặc nước có chất lượng tương đương (không chứa chất ức chế vi sinh vật) và các hóa chất tinh khiết phân tích dùng để pha chế dung dịch đệm, dung dịch hiệu chỉnh pH.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 11672:2016

SỮA CÔNG THỨC DÀNH CHO TRẺ SƠ SINH - XÁC ĐỊNH VITAMIN C (AXIT ASCORBIC DẠNG KHỬ) - PHƯƠNG PHÁP CHUẨN ĐỘ BẰNG 2,6- DICHLOROINDOPHENOL

Infant formula and adult nutritionals - Determination of vitamin A - by normal phase high performance liquid chromatography method (UPLC) and UV detection

Lời nói đầu

TCVN 11672:2016 được xây dựng trên cơ sở tham khảo AOAC 985.33, Vitamin C (reduced ascorbic acid) in ready-to-feed milk-based infant formula. 2,6-Dichloroindophenol titrimetric method;

TCVN 11672:2016 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F13 Phương pháp phân tích và lấy mẫu biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

SỮA CÔNG THỨC DÀNH CHO TRẺ SINH - XÁC ĐỊNH VITAMIN C (AXIT ASCORBIC DẠNG KHỬ) - PHƯƠNG PHÁP CHUẨN Đ BNG 2,6- DICHLOROINDOPHENOL

Milk-based infant formula - Determination of vitamin C (reduced ascorbic acid) - 2,6-dichloroindophenol titrimetric method

1  Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp chuẩn độ để xác định hàm lượng vitamin C (axit ascorbic dạng khử) trong sữa công thức dành cho trẻ sơ sinh, sử dụng 2,6-dichloroindophenol.

2  Nguyên tắc

Ước lượng axit ascorbic bằng cách chuẩn độ với chất chỉ thị màu oxy hóa-khử, 2,6-dichloroindophenol. EDTA được thêm vào làm chất tạo phức để loại bỏ các chất gây nhiễu là sắt và đồng.

3  Thuốc thử

Chỉ sử dụng các thuốc thử loại tinh khiết phân tích và nước cất hoặc nước có chất lượng tương đương, trừ khi có quy định khác.

3.1  Axit metaphosphoric (HPO3) băng, dạng viên.

3.2  Axit axetic (CH3COOH) băng.

3.3  Axit etylendiamintetraaxetic (EDTA).

3.4  Muối natri 2,6-dichloroindophenol.

3.5  Natri hydrocacbonat (NaHCO3).

3.6  Dung dịch tạo kết tủa

Hòa tan 15 g axit metaphosphoric (HPO3) băng dạng viên (3.1) trong 40 ml axit axetic (CH3COOH) băng (3.2) vào 150 ml nước đựng trong bình định mức 250 ml (4.6). Lắc để hòa tan. Pha loãng bằng nước đến vạch và lọc nhanh qua giấy lọc (4.5) vào cốc có mỏ 500 ml (4.3).

Lắc để hòa tan 0,9 g EDTA (3.3) trong 200 ml nước đựng trong bình định mức 250 ml (4.6) và pha loãng bằng nước đến vạch. Trộn các phần thể tích bằng nhau của dung dịch axit metaphosphoric và EDTA ngay trước khi sử dụng.

3.7  Dung dịch axit ascorbic chuẩn, 1 mg/ml

Dùng cân (4.10) cân chính xác 50 mg chất chuẩn đối chứng axit ascorbic (được bảo quản trong bình hút ẩm tránh ánh sáng mặt trời) cho vào bình định mức 50 ml (4.6). Pha loãng bằng dung dịch tạo kết tủa (3.6) đến vạch. Chuẩn bị ngay trước khi sử dụng để chuẩn hóa dung dịch chuẩn indophenol (3.8).

3.8  Dung dịch chuẩn indophenol

Hòa tan 0,062 5 g muối natri 2,6-dichloroindophenol (3.4) [được bảo quản trong bình hút ẩm (4.7) chứa vôi tôi xút] vào 50 ml nước đựng trong bình định mức 250 ml (4.6) chứa 0,052 5 g natri hydrocacbonat (3.5). Lắc mạnh; khi chất màu tan hết, thì pha loãng bằng nước đến vạch. Lọc nhanh qua giấy lọc (4.5) vào chai thủy tinh (4.9). Bảo quản trong tủ lạnh (4.8).

Chuyển ba phần dung dịch axit ascorbic (3.7), mỗi phần 2,0 ml vào ba bình nón 50 ml (4.4) chứa 5 ml dung dịch tạo kết tủa (3.6). Sử dụng buret (4.1), chuẩn độ nhanh bằng dung dịch chuẩn indophenol cho đến khi có màu hồng bên trong 5 s (mỗi lần chuẩn độ cần khoảng 15 ml dung dịch và chênh lệch thể tích giữa các dung dịch chuẩn độ cần trong khoảng ± 0,1 ml).

Chuẩn độ ba mẫu trắng bao gồm 7 ml dung dịch tạo kết tủa (3.6) và 15 ml nước. Chênh lệch thể tích giữa các dung dịch chuẩn độ mẫu trắng trung bình là 0,1 ml.

Tính hàm lượng chất màu tương đương: khối lượng axit ascorbic tương đương với 1 ml dung dịch chuẩn indophenol = mA/( V1 - V2)

Trong đó:

mA là khối lượng axit ascobic, tính bằng miligam (mg) (Ở đây mA = 2 mg);

V1 là thể tích dung dịch indophenol đã sử dụng để chuẩn độ mẫu thử, tính bằng mililit (ml);

V2 là thể tích dung dịch indophenol đã dùng để chuẩn độ mẫu trắng, tính bằng mililit (ml).

4  Thiết bị, dụng cụ

Sử dụng các thiết bị, dụng cụ thông thường của phòng thử nghiệm và cụ thể như sau:

4.1  Buret, dung tích 25 ml, được chia vạch đến 0,05 ml, có khóa bằng thủy tinh hoặc teflon .

4.2  Pipet.

4.3  Cốc có m, dung tích 125 ml và 500 ml.

4.4  Bình nón, dung tích 50 ml.

4.5  Giấy lọc định tính gấp nếp, kích thước 18,5 cm, Ví dụ: Whatman No. 5411) hoặc tương đương.

4.6  Bình định mức, dung tích 50 ml và 250 ml.

4.7  Bình hút ẩm.

4.8  Tủ lạnh.

4.9  Chai thủy tinh, màu hổ phách.

4.10  Cân phân tích, có thể cân chính xác đến 0,1 mg.

5  Lấy mẫu

Việc lấy mẫu không quy định trong tiêu chuẩn này. Nên lấy mẫu theo TCVN 6400 (ISO 707)[1]

Mẫu gửi đến phòng thử nghiệm phải đúng là mẫu đại diện trong suốt quá trình bảo quản và vận chuyển.

6  Cách tiến hành

6.1  Chuẩn bị dung dịch thử

Dùng pipet (4.2) lấy từ 25 ml đến 30 ml phần mẫu thử và một thể tích tương tự dung dịch tạo kết tủa (3.6) cho vào cốc có mỏ 125 ml (4.3). Gọi tổng thể tích mẫu thử đã lấy là V ml và thể tích dung dịch đã trộn là E ml. Lọc nhanh qua giấy lọc (4.5). Dung dịch lọc được dùng làm dung dịch phân tích.

6.2  Xác định

Dùng pipet (4.2) lấy ba phần dung dịch mẫu thử (6.1), mỗi phần 10 ml cho vào từng bình nón 50 ml (4.4) riêng rẽ và chuẩn độ với dung dịch chuẩn indophenol (3.8). Tương tự chuẩn độ hai mẫu trắng bao gồm dung dịch tạo kết tủa (3.6) và một lượng nước tương tự như thể tích dung dịch mẫu thử đã dùng để chuẩn độ. Thêm thể tích nước tương tự với thể tích dung dịch chuẩn indophenol đã dùng để chuẩn độ dung dịch phân tích. Chuẩn độ với dung dịch chuẩn indophenol đến khi quan sát được điểm kết thúc chuẩn độ với cùng một màu.

7  Tính kết quả

Tính hàm lượng axit ascobic trong mẫu thử, M, biểu thị bằng miligam trên lít (mg/l), theo Công thức sau;

M= (X-B) x (F/E) x (V/Y) x 1 000

Trong đó

X là thể tích trung bình dùng để chuẩn độ dung dịch mẫu thử, tính bằng miilit (ml);

B là thể tích trung bình dùng để chuẩn độ dung dịch mẫu trắng, tính bằng mililit (ml);

F là khối lượng axit ascobic tương đương với 1,0 ml dung dịch chuẩn indophenol, tính bằng miligam (mg);

E là tổng thể tích dung dịch đã trộn, tính bằng mililit (ml);

V là thể tích dung dịch mẫu thử, tính bằng mililit (ml);

Y là thể tích dung dịch mẫu thử đã chuẩn độ, tính bằng mililit (ml) (Ở đây Y = 10 ml);

1 000 là hệ số chuyển đổi mililt sang lít.

8  Báo cáo thử nghiệm

Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm:

a) mọi thông tin cần thiết để nhận biết đầy đủ mẫu thử;

b) phương pháp lấy mẫu đã sử dụng, nếu biết;

c) phương pháp đã sử dụng, viện dẫn tiêu chuẩn này;

d) mọi thao tác không quy định trong tiêu chuẩn này, hoặc được xem là tùy chọn, cùng với mọi tình huống bất thường có thể ảnh hưởng đến kết quả thử nghiệm;

e) kết quả thử thu được.

Thư mục tài liệu tham khảo

[1] TCVN 6400:2010 (ISO 707:2008), Sữa và sản phẩm sữa - Hướng dẫn lấy mẫu.

 



1) Whatman No. 541 là ví dụ về sản phẩm thích hợp có bán sẵn. Thông tin này đưa ra tạo điều kiện thuận tiện cho người sử dụng tiêu chuẩn và không ấn định sử dụng sản phẩm này. Các sản phẩm tương tự có thể được sử dụng nếu cho kết quả tương đương.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11673:2016 về Sữa công thức dành cho trẻ sơ sinh - Xác định cobalamin (hoạt độ vitamin B12) - Phương pháp đo độ đục

Số hiệu: TCVN11673:2016
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2016
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghệ- Thực phẩm
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11673:2016 về Sữa cô...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký