Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11220:2015 về Sữa bò tươi nguyên liệu - Xác định dư lượng sulfamethazine - Phương pháp sắc kí lỏng

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11220:2015 là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định phương pháp phân tích hóa học nhằm kiểm soát chất lượng và an toàn thực phẩm đối với sản phẩm sữa bò tươi nguyên liệu. Cụ thể, tiêu chuẩn này hướng dẫn chi tiết phương pháp sắc ký lỏng để xác định dư lượng sulfamethazine - một loại kháng sinh nhóm sulfonamide thường được sử dụng trong thú y nhưng cần kiểm soát nghiêm ngặt hàm lượng tồn dư trong thực phẩm để bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này:

1. Phạm vi áp dụng (Điều 1)

  • Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định dư lượng sulfamethazine trong mẫu sữa bò tươi nguyên liệu.
  • Phương pháp được áp dụng là sắc ký lỏng (HPLC), cho phép phát hiện và định lượng chính xác hàm lượng sulfamethazine ở giới hạn phát hiện theo quy định an toàn thực phẩm.
  • Đối tượng áp dụng trực tiếp là các phòng thử nghiệm, cơ quan kiểm định chất lượng sản phẩm sữa, và các doanh nghiệp thu mua, chế biến sữa bò tươi nguyên liệu tại Việt Nam.

2. Tài liệu viện dẫn (Điều 2)

  • Tiêu chuẩn này áp dụng các tài liệu viện dẫn cần thiết để đảm bảo tính đồng bộ và chính xác trong quá trình thực hiện quy trình thử nghiệm.
  • Các tài liệu viện dẫn bao gồm các tiêu chuẩn về lấy mẫu sữa và sản phẩm sữa (như TCVN 6400 hoặc các tiêu chuẩn ISO tương đương) nhằm đảm bảo mẫu thử có tính đại diện cao nhất cho lô hàng.
  • Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

3. Nguyên tắc của phương pháp (Điều 3)

  • Quá trình chiết tách: Sulfamethazine có trong mẫu sữa bò tươi nguyên liệu được chiết tách ra khỏi nền mẫu bằng cách sử dụng dung môi hữu cơ thích hợp hoặc dung dịch đệm để giải phóng hoạt chất khỏi liên kết protein.
  • Quá trình làm sạch mẫu: Dịch chiết sau đó được làm sạch thông qua kỹ thuật chiết pha rắn (SPE - Solid Phase Extraction) hoặc phương pháp làm sạch tương đương nhằm loại bỏ tối đa các tạp chất hữu cơ, chất béo và protein còn sót lại có thể gây nhiễu đường nền khi phân tích.
  • Xác định bằng sắc ký lỏng: Dịch lọc sau khi làm sạch và cô đặc được bơm vào hệ thống sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC). Quá trình phân tách được thực hiện trên cột sắc ký pha đảo thích hợp.
  • Phát hiện và định lượng: Sulfamethazine được phát hiện bằng detector thích hợp (như detector tử ngoại UV ở bước sóng hấp thụ đặc trưng hoặc detector huỳnh quang, detector khối phổ MS) và được định lượng dựa trên phương pháp ngoại chuẩn bằng cách so sánh diện tích pic hoặc chiều cao pic của mẫu thử với dung dịch chuẩn sulfamethazine có nồng độ biết trước.

4. Thuốc thử và vật liệu thử (Điều 4)

Để đảm bảo độ chính xác và độ lặp lại của phép đo, tất cả các hóa chất, thuốc thử được sử dụng phải là loại tinh khiết phân tích hoặc loại chuyên dùng cho sắc ký lỏng (HPLC grade). Các thành phần cốt lõi bao gồm:

  • Chất chuẩn: Sulfamethazine chuẩn có độ tinh khiết cao (thường lớn hơn 98%), được bảo quản ở điều kiện nhiệt độ tiêu chuẩn để tránh phân hủy.
  • Dung môi chiết và pha động: Acetonitril, methanol, nước cất siêu sạch (nước dùng cho HPLC), acid acetic hoặc các dung dịch đệm phosphat, đệm acetat phù hợp cho việc điều chỉnh pha động và dịch chiết.
  • Dung dịch chuẩn gốc và dung dịch chuẩn làm việc: Được pha chế chính xác bằng cách hòa tan chất chuẩn sulfamethazine trong dung môi thích hợp, bảo quản trong chai thủy tinh tối màu ở nhiệt độ lạnh (khoảng 4 độ C) và có thời hạn sử dụng nghiêm ngặt để tránh hiện tượng suy giảm nồng độ.

Việc tuân thủ nghiêm ngặt các quy định từ Điều 1 đến Điều 4 của TCVN 11220:2015 là bước đệm bắt buộc giúp các kỹ thuật viên phòng thí nghiệm chuẩn bị đầy đủ hóa chất, dụng cụ và nắm vững nguyên lý vận hành trước khi tiến hành các bước thực hành chi tiết tiếp theo của quy trình phân tích.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 11220:2015

SỮA BÒ TƯƠI NGUYÊN LIỆU - XÁC ĐỊNH DƯ LƯỢNG SULFAMETHAZINE - PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ LỎNG

Raw bovine milk - Determination of sulfamethazine residues - Liquid chromatographic method

Lời nói đầu

TCVN 11220:2015 được xây dựng trên cơ sở tham khảo AOAC 992.21 Sulfamethazine Residues in Raw Bovine Milk. Liquid Chromatographic Method;

TCVN 11220:2015 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/P12 Sữa và sản phẩm sữa biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

SỮA BÒ TƯƠI NGUYÊN LIỆU - XÁC ĐỊNH DƯ LƯỢNG SULFAMETHAZINE - PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ LỎNG

Raw bovine milk - Determination of sulfamethazine residues - Liquid chromatographic method

1  Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp sắc ký lỏng để xác định hàm lượng sulfamethazine trong sữa bò tươi nguyên liệu.

Khoảng định lượng của phương pháp là từ 10 ng/ml đến 20 ng/ml.

2  Nguyên tắc

Sulfamethazine trong các phần mẫu thử được chiết bằng cloroform. Cho bay hơi cloroform, phần còn lại được hòa tan trong hexan và được chiết bằng dung dịch kali dihydro phosphat. Sulfamethazine được tách bằng sắc ký lỏng (LC), sử dụng cột C18 đã khử hoạt tính và được phát hiện bằng đo độ hấp thụ UV ở bước sóng 265 nm.

3  Thuốc thử

Chỉ sử dụng các thuốc thử loại tinh khiết phân tích và sử dụng nước loại dùng cho phân tích sắc ký lỏng, trừ khi có quy định khác.

3.1  Chất chuẩn sulfamethazine (SMZ).

3.2  Dung dịch kali dihydro phosphat (KH2PO4), 0,1 M

Hòa tan 27,2 g kali dihydro phosphat (loại dùng cho LC) vào nước đựng trong bình định mức 2 lít, thêm nước đến vạch, trộn và lọc qua bộ lọc N66.

Bảo quản ở nhiệt độ phòng. Loại bỏ dung dịch sau khi chuẩn bị 3 tháng.

3.3  Dung môi

3.3.1  Metanol (loại dùng cho LC).

3.3.2  Hexan (loại dùng cho LC)

3.3.3  Cloroform, đã được chưng cất bằng dụng cụ thủy tinh.

CẢNH BÁO: Sử dụng cloroform trong tủ hút có thông gió. Tránh hít phải hoặc đ tiếp xúc vi mắt, da và áo quần. Cloroform có thể gây ung thư.

3.4  Dung dịch sắc ký lỏng

3.4.1  Pha động

Pha loãng 600 ml metanol đã lọc qua bộ lọc N66 (4.8) đến 2 lít bằng dung dịch kali dihydro phosphat (3.2) và trộn kỹ.

Bảo quản pha động ở nhiệt độ phòng và loại bỏ dung dịch này sau 3 tháng chuẩn bị.

3.4.2  Dung dịch rửa

Pha loãng 1 200 ml metanol (3.3.1) đến 2 lít bằng nước, trộn và lọc qua bộ lọc N66 (4.8).

Bảo quản dung dịch rửa ở nhiệt độ phòng và loại bỏ dung dịch này sau 3 tháng chuẩn bị.

3.5  Dung dịch chuẩn sulfamethazine

3.5.1  Dung dịch chuẩn gc

Cân khoảng 100 mg chất chuẩn sulfamethazine (3.1) ở nhiệt độ phòng trong chén cân thủy tinh, chính xác đến 0,1 mg, chuyển định lượng sang bình định mức 100 ml (4.10), hòa tan trong metanol (3.3.1), thêm metanol đến vạch rồi trộn kỹ.

3.5.2  Dung dịch chuẩn trung gian, 10 000 ng/ml

Dùng pipet 1,0 ml (4.6) chuyển 1,0 ml dung dịch chuẩn gốc (3.5.1) vào bình định mức 100 ml (4.10), thêm nước đến vạch rồi trộn kỹ.

3.5.3  Dung dịch thêm chuẩn, 1 000 ng/ml

Dùng pipet 10 ml (4.6) chuyển 10 ml dung dịch chuẩn trung gian (3.5.2) vào bình định mức 100 ml (4.10), thêm nước đến vạch rồi trộn kỹ.

3.5.4  Dung dịch chuẩn, 200 ng/ml

Pha loãng 20 ml dung dịch thêm chuẩn (3.5.3) bằng nước đến 100 ml và trộn kỹ.

3.5.5  Dung dịch chuẩn, 100 ng/ml

Pha loãng 10 ml dung dịch chuẩn 100 ppb (3.5.3) bằng nước đến 100 ml và trộn kỹ.

3.5.6  Dung dịch chuẩn, 50 ng/ml

Pha loãng 5 ml dung dịch chuẩn 100 ppb (3.5.3) bằng nước đến 100 ml và trộn kỹ.

Bảo quản tất cả các dung dịch chuẩn dưới 10 °C và loại bỏ sau 3 tháng chuẩn bị.

4  Thiết bị, dụng cụ

Sử dụng các thiết bị, dụng cụ của phòng thử nghiệm thông thường và các thiết bị, dụng cụ sau:

4.1  Máy sắc ký lỏng (LC)

Gồm bộ bơm mẫu, bộ phận gia nhiệt cột, detector UV/Vis (cài đặt ở bước sóng 265 nm) và bộ tích phân

Các điều kiện vận hành:

- tốc độ pha động đẳng dòng:

- thể tích bơm:

- thời gian chạy:

- nhiệt độ cột:

1,5 ml/min;

100 μl

15 min với 1 min cân bằng giữa các lần chạy;

35,0 °C ± 0,2 °C

4.2  Cột sắc ký lỏng

Kích thước 250 mm x 4,6 mm đường kính trong và cột bảo vệ kích thước 20 mm x 4,6 mm đường kính trong, cả hai cột octadecyldimethylsilyl (đã khử hoạt tính) pha đảo, đường kính lỗ 10 nm, cỡ hạt: 5 µm, và bộ lọc tiền cột phân tán thấp 0,5 μm với đường kính 3 mm.

4.3  Bộ cô quay, cài đặt ở nhiệt độ 32 °C ± 2 °C.

4.4  Máy trộn vortex.

4.5  Ống nghiệm polypropylen, dung tích 50 ml.

4.6  Pipet, dung tích 1 ml, 10 ml và 100 μl.

4.7  Giấy lọc gấp nếp, đường kính 12,5 cm, giữ được cỡ hạt thô với tốc độ chảy nhanh.

4.8  Bộ lọc với màng lọc nylon, cỡ lỗ 0,4 μm (N66), ví dụ: bộ lọc Supelco, Inc., PA là thích hợp.

4.9  Bình quả lê, dung tích 100 ml, bằng thủy tinh có cổ hình côn chuẩn 24/40, có nắp.

4.10  Bình định mức, dung tích 100 ml, 2 lít.

4.11  Phễu, đường kính 75 mm.

4.12  Pipet Pasteur.

4.13  Phễu chiết, dung tích 125 ml, có nắp đậy bằng thủy tinh mài.

5  Lấy mẫu

Việc lấy mẫu không quy định trong tiêu chuẩn này, nên lấy mẫu theo TCVN 6400 (ISO 707)[1]

Mẫu gửi đến phòng thử nghiệm phải đúng là mẫu đại diện. Mẫu không bị hư hỏng hoặc thay đổi trong suốt quá trình vận chuyển hoặc bảo quản.

Mẫu sữa được bảo quản lạnh ở nhiệt độ dưới 10 °C. Nếu mẫu chưa được phân tích ngay thì bảo quản đông lạnh ở - 40 °C trong các ống nghiệm polypropylen (4.5) với các lượng khoảng 50 ml. Trộn nhẹ mẫu sữa trước khi lấy mẫu để phân tích.

6  Cách tiến hành

6.1  Chiết

Đặt giấy lọc gấp nếp (4.7) vào phễu (4.11), dùng 5 ml cloroform (3.3.3) để rửa, sau đó loại bỏ cloroform. Đặt bình quả lê 100 ml (4.9) dưới phễu để hứng dịch chiết.

Dùng pipet 10 ml (4.6) lấy 10 ml phần mẫu thử cho vào phễu chiết 125 ml (4.13) và thêm 50 ml cloroform (3.3.3), lắc mạnh hỗn hợp 1 min. Cẩn thận mở hé nắp. Lắc 1 min, mở hé nắp và để tách pha trong 1 min. Lắc 1 min, mở hé nắp, lắc 1 min. Mở hé nắp và để yên cho tách pha trên 5 min. Tháo lớp cloroform, lọc vào bình quả lê (4.9). Tráng bộ lọc 2 lần, mỗi lần dùng 5 ml cloroform, thu lấy nước tráng rửa vào bình quả lê (4.9).

Cho bay hơi dung dịch cloroform trong bình quả lê vừa đến khô trên bộ cô quay (4.3) ở 32 °C ± 2 °C. Thêm 5 ml hexan (3.3.2) vào bình, đậy nắp và hòa tan phần dư lượng bằng cách khuấy trộn mạnh trên máy vortex (4.4) khoảng 1 min. Bổ sung ngay 1,0 ml dung dịch kali dihydro phosphat (3.2) vào bình, lắc mạnh trên máy vortex (4.4) 3 hoặc 4 lần với các khoảng thời gian 1 min trong ít nhất 15 min. Dùng pipet Pasteur (4.12) để lấy lớp nước ra, chuyển vào ống thủy tinh hoặc lọ bơm tự động để bơm.

6.2  Định lượng

Dùng dung dịch rửa (3.4.2) để tráng bộ bơm mẫu tự động và để làm sạch hệ thống và cột LC. Cho chạy sắc ký ít nhất ở 3 mức dung dịch chuẩn (50, 100 và 200 ng/ml) và sử dụng phân tích hồi quy tuyến tính đường chuẩn để tính các nồng độ. Định lượng các mức của chất phân tích bằng cách đo chiều cao pic, P. Đường chuẩn cần có hệ số tương quan bằng hoặc lớn hơn 0,98 (nếu nhỏ hơn, lặp lại việc bơm các dung dịch chuẩn). Tính nồng độ chất theo hệ số làm giàu 10 lần (10 ml sữa được chiết vào 1 ml dung dịch kali dihydro phosphat cuối cùng) khi tính nồng độ sulfamethazine trong mẫu ban đầu nghĩa là dịch chiết cuối cùng hoặc của chất chuẩn với nồng độ 100 ng/ml tương ứng với nồng độ sulfamethazine 10 ng/ml trong mẫu sữa.

Thời gian lưu của sulfamethazine thay đổi theo thiết bị, cột, nhiệt độ cột và mẻ pha động, nhưng phải nằm trong khoảng 4,5 min đến 6 min. Tuy nhiên, với các biến đổi ổn định thì thời gian lưu vẫn rất ổn định và thay đổi không quá 15 s trong ngày. Các phần mẫu thử với các chất chuẩn dùng để dựng đường chuẩn đồng thời để kiểm tra độ ổn định của thiết bị.

CHÚ THÍCH: Đôi khi trong một số phần mẫu thử sữa, xuất hiện pic rộng được rửa giải sau trong lần chạy tiếp theo. Sử dụng bộ lấy mẫu tự động với 1 min cân bằng, thì pic này sẽ không đồng rửa giải với pic sulfamethazine. Để tránh đồng rửa giải các pic nếu thực hiện các lần bơm thủ công cách nhau ngẫu nhiên thì tăng thời gian chạy vài phút sao cho pic rộng rửa giải trong dung môi trước lần chạy tiếp theo. Pic này không được nhận biết.

6.3  Tính kết quả

Tính hàm lượng sulfamethazine có trong mẫu thử, X, bằng nanogam trên mililit theo công thức sau:

Trong đó:

P là chiều cao pic;

bm là điểm cắt và độ dốc tương ứng, từ phương trình hồi quy tuyến tính.

7  Báo cáo thử nghiệm

Báo cáo thử nghiệm phải ghi rõ:

a) mọi thông tin cần thiết để nhận biết đầy đủ về mẫu thử;

b) phương pháp lấy mẫu đã sử dụng, nếu biết;

c) phương pháp thử đã sử dụng và viện dẫn tiêu chuẩn này;

d) mọi thao tác không quy định trong tiêu chuẩn này, hoặc tùy chọn và các chi tiết bất thường khác có ảnh hưởng tới kết quả;

e) kết quả thử nghiệm thu được.

 

PHỤ LỤC A

(Tham khảo)

Phép thử liên phòng thử nghiệm

Bảng A.1 đưa ra các kết quả của phép thử liên phòng thử nghiệm về chấp nhận phương pháp.

Bảng A.1 - Các kết quả của phép thử liên phòng thử nghiệm

Nồng độ mẫu thêm chun

Độ lệch chuẩn lặp lại

Độ lệch chuẩn tái lập

Độ lệch chuẩn tương đối lặp lại

Độ lệch chuẩn tương đối tái lp

ng/ml

sr

sR

RSDr, %

RSDR, %

10

0,59

1,92

7,16

23,16

20

1,18

3,84

6,76

22,05

14,8

0,83

2,74

5,62

18,51

 

THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1] TCVN 6400 (ISO 707), Sữa và sản phẩm sữa - Hướng dẫn lấy mẫu

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11220:2015 về Sữa bò tươi nguyên liệu - Xác định dư lượng sulfamethazine - Phương pháp sắc kí lỏng

Số hiệu: TCVN11220:2015
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2015
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghệ- Thực phẩm
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11220:2015 về Sữa bò...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký