Giới thiệu về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11771:2016
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11771:2016 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 378:1980. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định các yêu cầu về kích thước, an toàn và phương pháp thử nghiệm đối với thiết bị thể dục xà kép, phục vụ cho công tác tập luyện và thi đấu thể thao chuyên nghiệp.
Thông tin thuộc tính văn bản
- Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11771:2016 (ISO 378:1980) về Thiết bị thể dục - Xà kép.
- Tình trạng hiệu lực: Đang áp dụng (theo hệ thống tiêu chuẩn quốc gia hiện hành).
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định các đặc tính kỹ thuật, kích thước tiêu chuẩn và yêu cầu an toàn đối với xà kép dùng trong thể dục dụng cụ.
- Đối tượng áp dụng: Các đơn vị sản xuất, nhập khẩu, phân phối thiết bị thể thao; các trung tâm huấn luyện, cơ sở thi đấu thể dục thể thao.
Nội dung cốt lõi và các quy định kỹ thuật của tiêu chuẩn
Dựa trên danh mục và định hướng của tiêu chuẩn TCVN 11771:2016 (ISO 378:1980), các nội dung trọng tâm bao gồm:
- Yêu cầu về kích thước hình học: Xác định chi tiết các thông số kích thước bắt buộc của xà kép bao gồm chiều dài của thanh xà, khoảng cách giữa hai thanh xà (có khả năng điều chỉnh), chiều cao của thanh xà so với mặt sàn hoặc bục đỡ nhằm đảm bảo tính đồng bộ trong thi đấu quốc tế.
- Yêu cầu về vật liệu và chế tạo: Quy định về chất liệu làm thanh xà (thường là gỗ ghép hoặc vật liệu tổng hợp có lõi thép) để đảm bảo độ đàn hồi tối ưu, không gây chấn thương cho vận động viên. Khung đỡ và hệ thống cột trụ phải được làm bằng kim loại chịu lực cao, chống ăn mòn và có kết cấu vững chắc.
- Độ ổn định và an toàn: Hệ thống chân đế phải đảm bảo độ bám sàn tốt, không bị xê dịch hoặc lật đổ khi vận động viên thực hiện các động tác có lực quán tính lớn. Các chốt điều chỉnh độ cao và độ rộng phải có cơ chế khóa an toàn tuyệt đối.
- Phương pháp thử nghiệm: Hướng dẫn quy trình kiểm tra tải trọng tĩnh và tải trọng động đối với thanh xà và toàn bộ hệ thống khung đỡ nhằm xác định giới hạn bền, độ mỏi vật liệu và khả năng đàn hồi sau khi chịu lực.
Ý nghĩa của việc áp dụng tiêu chuẩn
Việc ban hành và áp dụng TCVN 11771:2016 giúp đồng bộ hóa chất lượng trang thiết bị thể dục dụng cụ trong nước với tiêu chuẩn quốc tế. Đây là căn cứ pháp lý và kỹ thuật để các cơ quan chức năng kiểm định chất lượng sản phẩm, đồng thời giúp các vận động viên Việt Nam làm quen với các thiết bị đạt chuẩn quốc tế, nâng cao hiệu quả huấn luyện và thành tích thi đấu.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 11771:2016
IEC 378:1980
THIẾT BỊ THỂ DỤC - XÀ KÉP
Gymnastic equipment - Parallel bars
Lời nói đầu
TCVN 11771:2016 hoàn toàn tương đương ISO 378:1980.
TCVN 11771:2016 do Trường Đại học Thể dục thể thao Đà Nẵng biên soạn, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
THIẾT BỊ THỂ DỤC - XÀ KÉP
Gymnastic equipment - Parallel bars
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu chức năng và an toàn cho xà kép để sử dụng trong thi đấu và tập luyện, nhằm cho phép đánh giá thành tích một cách chính xác.
2 Kích thước
Các kích thước của xà kép nên theo chỉ dẫn trong Hình 1. Các kích thước khác sẽ do nhà sản xuất quy định.
Hình dạng xà kép không nhất thiết phải giống như mô tả ở Hình 1.
3 Vật liệu
Xà phải được làm bằng gỗ, có nhiều lớp (hoặc ít nhất là có bề mặt bằng gỗ) có lõi chịu lực (để tránh bị gãy hoàn toàn) hoặc vật liệu khác có khả năng hút ẩm với các đặc tính chức năng tương tự như gỗ (độ bền va đập, độ thấm mồ hôi, magie oxit trung tính).
Khung chân đế, cột xà và trụ đỡ xà phải được làm bằng thép hoặc gang tùy theo nhà sản xuất.
Vật liệu không trơn trượt (cao su hoặc vật liệu tương tự) không được in dấu xuống mặt sàn (màu hoặc vết xước).
4 Cấu tạo
Không được xử lý bề mặt thanh xà, phần còn lại phải được bảo vệ chống ăn mòn.
Để tránh mọi khả năng tiếp xúc với thanh giằng (ngang) nối giữa hai chân đế khi thực hiện các động tác đánh lăng theo chiều dọc hay trong trường hợp bị rơi khỏi thanh xà, cần đặt một miếng lót giữa sàn và mép trên các thanh giằng, ví dụ có thể sử dụng ván lót hoặc tấm kim loại hoặc một tấm thảm để chèn. Ván lót hoặc thảm phải được chèn kín khít.
Kích thước tính bằng milimét

| a) Hình chiếu cạnh | b) Hình chiếu đứng |

| c) Mặt cắt A-A | d) Mô hình khoảng cách giữa 2 thanh xà |

| e) Bệ đỡ xà | f) Hình dạng của thanh xà |
Hình 1 - Kích thước của xà kép
5 Thiết kế
5.1 Yêu cầu chung
Không được phép có các cạnh, góc sắc và bề mặt thô ráp có thể gây thương tích. Các chốt nối phải chắc chắn và không xoay chuyển. Các đầu vít và chốt nối không được nhô ra, để tránh mọi khả năng chấn thương do tiếp xúc với chúng.
5.2 Cách cố định thanh xà
Tiết diện của thanh xà phải không đổi trên toàn bộ chiều dài xà và không được thu nhỏ ở vị trí chúng được lắp vào trụ đỡ.
5.3 Độ võng của thanh xà
Khi thanh xà được điều chỉnh đến độ cao 1 750 mm, được đặt tải với lực thử F = 1 350 N tại tâm của từng thanh xà, độ võng của thanh xà phải là f = (60 ± 6) mm. Sau khi xả tải, thanh xà phải trở lại vị trí ban đầu của nó.
Ví dụ về phương pháp thử nghiệm được mô tả trên Hình 2.

Hình 2 - Ví dụ về thử nghiệm độ võng của thanh xà
5.4 Điều chỉnh thanh xà
Độ cao của thanh xà phải điều chỉnh được dễ dàng và an toàn bằng các nấc khóa cách nhau 50 mm.
Trong thi đấu, độ cao được quy định là 1 750 mm. Có thể tăng độ cao này đến 1 800 mm.
Nếu cơ cấu khóa đã khóa lại thì không thể điều chỉnh được thanh xà theo chiều thẳng đứng và chiều ngang. Cơ cấu khóa phải là cơ cấu khóa kép và được thiết kế sao cho hiệu quả không bị suy giảm trong quá trình sử dụng.
5.5 Độ ổn định
Khi đặt ở độ cao 1 750 mm, không cố định vào sàn, xà kép phải chịu được lực thử theo phương ngang F = 900 N mà không bị nâng lên. Lực thử phải được tác dụng bằng cách sử dụng hai dây cáp, mỗi dây dài (2 300 ± 15) mm, gắn vào các điểm nối giữa trụ đỡ và thanh xà.
Nếu xà kép không đạt thử nghiệm này thì phải có biện pháp cố định xà kép với sàn.
MỤC LỤC
Lời nói đầu
1 Phạm vi áp dụng
2 Kích thước
3 Vật liệu
4 Cấu tạo
5 Thiết kế
5.1 Yêu cầu chung
5.2 Cách cố định thanh xà
5.3 Độ võng của thanh xà
5.4 Điều chỉnh thanh xà
5.5 Độ ổn định
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4205:1986 về công trình thể dục thể thao - Các sân thể thao - tiêu chuẩn thiết kế
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4260:2012 về Công trình thể thao - Bể bơi - Tiêu chuẩn thiết kế
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11772:2016 (ISO 379:1980) về Thiết bị thể dục - Xà đơn
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13318:2021 (BS EN 913:2018) về Thiết bị thể dục dụng cụ - Yêu cầu an toàn chung và phương pháp thử
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13529:2022 (BS EN 16630:2015) về Thiết bị luyện tập thể dục ngoài trời được lắp đặt cố định - Yêu cầu an toàn và phương pháp thử
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13323:2021 (BS EN 12270:2013) về Thiết bị leo núi - Phanh chống - Yêu cầu an toàn và phương pháp thử
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13324:2021 (BS EN 12275:2013) về Thiết bị leo núi - Đầu nối - Yêu cầu an toàn và phương pháp thử
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13326:2021 (BS EN 12277:2015 with Amendment 1:2018) về Thiết bị leo núi - Dây treo - Yêu cầu an toàn và phương pháp thử
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13327:2021 (BS EN 12278:2007) về Thiết bị leo núi - Ròng rọc - Yêu cầu an toàn và phương pháp thử
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13328:2021 (BS EN 12492:2012) về Thiết bị leo núi - Mũ bảo hiểm cho người leo núi - Yêu cầu an toàn và phương pháp thử
- 11 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13540:2022 (BS EN 567:2013) về Thiết bị leo núi - Kẹp dây - Yêu cầu an toàn và phương pháp thử
- 12 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13541:2022 (BS EN 892:2012 with amendment 1:2016 and amendment 2:2021) về Thiết bị leo núi - Dây leo núi cơ động - Yêu cầu an toàn và phương pháp thử
- 13 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13542:2022 (BS EN 893:2019) về Thiết bị leo núi - Đế đinh - Yêu cầu an toàn và phương pháp thử
- 14 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13543-1:2022 (BS EN 15151-1:2012) về Thiết bị leo núi - Thiết bị phanh hãm - Phần 1: Yêu cầu an toàn và phương pháp thử đối với thiết bị phanh hãm có khóa phanh bằng tay
- 15 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13543-2:2022 (BS EN 15151-2:2012) về Thiết bị leo núi - Thiết bị phanh hãm - Phần 2: Yêu cầu an toàn và phương pháp thử đối với thiết bị phanh hãm bằng tay
- 16 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13549-1:2022 (BS EN 14468-1:2015) về Thiết bị sân thể thao - Bóng bàn - Phần 1: Yêu cầu chức năng, an toàn và phương pháp thử đối với bàn bóng bàn
- 17 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13549-2:2022 (BS EN 14468-2:2015) về Thiết bị sân thể thao - Bóng bàn - Phần 2: Yêu cầu và phương pháp thử đối với lắp ráp bộ lưới
- 18 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13553-2:2022 (ISO 24802-2:2014) về Dịch vụ lặn giải trí - Yêu cầu đối với đào tạo người hướng dẫn lặn có bình dưỡng khí - Phần 2: Cấp độ 2
- 19 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13552-2:2022 (ISO 24801-2:2014) về Dịch vụ lặn giải trí - Yêu cầu đối với đào tạo thợ lặn có bình dưỡng khí với mục đích giải trí - Phần 2: Cấp độ 2 - Thợ lặn độc lập
- 20 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13319:2021 (BS EN 916:2003) về Thiết bị thể dục dụng cụ - Bục nhảy chống - Yêu cầu an toàn và phương pháp thử
- 1 Quyết định 4239/QĐ-BKHCN năm 2016 về công bố Tiêu chuẩn quốc gia Thiết bị thể dục do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4205:1986 về công trình thể dục thể thao - Các sân thể thao - tiêu chuẩn thiết kế
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4260:2012 về Công trình thể thao - Bể bơi - Tiêu chuẩn thiết kế
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11772:2016 (ISO 379:1980) về Thiết bị thể dục - Xà đơn
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13318:2021 (BS EN 913:2018) về Thiết bị thể dục dụng cụ - Yêu cầu an toàn chung và phương pháp thử
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13529:2022 (BS EN 16630:2015) về Thiết bị luyện tập thể dục ngoài trời được lắp đặt cố định - Yêu cầu an toàn và phương pháp thử
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13323:2021 (BS EN 12270:2013) về Thiết bị leo núi - Phanh chống - Yêu cầu an toàn và phương pháp thử
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13324:2021 (BS EN 12275:2013) về Thiết bị leo núi - Đầu nối - Yêu cầu an toàn và phương pháp thử
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13326:2021 (BS EN 12277:2015 with Amendment 1:2018) về Thiết bị leo núi - Dây treo - Yêu cầu an toàn và phương pháp thử
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13327:2021 (BS EN 12278:2007) về Thiết bị leo núi - Ròng rọc - Yêu cầu an toàn và phương pháp thử
- 11 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13328:2021 (BS EN 12492:2012) về Thiết bị leo núi - Mũ bảo hiểm cho người leo núi - Yêu cầu an toàn và phương pháp thử
- 12 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13540:2022 (BS EN 567:2013) về Thiết bị leo núi - Kẹp dây - Yêu cầu an toàn và phương pháp thử
- 13 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13541:2022 (BS EN 892:2012 with amendment 1:2016 and amendment 2:2021) về Thiết bị leo núi - Dây leo núi cơ động - Yêu cầu an toàn và phương pháp thử
- 14 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13542:2022 (BS EN 893:2019) về Thiết bị leo núi - Đế đinh - Yêu cầu an toàn và phương pháp thử
- 15 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13543-1:2022 (BS EN 15151-1:2012) về Thiết bị leo núi - Thiết bị phanh hãm - Phần 1: Yêu cầu an toàn và phương pháp thử đối với thiết bị phanh hãm có khóa phanh bằng tay
- 16 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13543-2:2022 (BS EN 15151-2:2012) về Thiết bị leo núi - Thiết bị phanh hãm - Phần 2: Yêu cầu an toàn và phương pháp thử đối với thiết bị phanh hãm bằng tay
- 17 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13549-1:2022 (BS EN 14468-1:2015) về Thiết bị sân thể thao - Bóng bàn - Phần 1: Yêu cầu chức năng, an toàn và phương pháp thử đối với bàn bóng bàn
- 18 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13549-2:2022 (BS EN 14468-2:2015) về Thiết bị sân thể thao - Bóng bàn - Phần 2: Yêu cầu và phương pháp thử đối với lắp ráp bộ lưới
- 19 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13553-2:2022 (ISO 24802-2:2014) về Dịch vụ lặn giải trí - Yêu cầu đối với đào tạo người hướng dẫn lặn có bình dưỡng khí - Phần 2: Cấp độ 2
- 20 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13552-2:2022 (ISO 24801-2:2014) về Dịch vụ lặn giải trí - Yêu cầu đối với đào tạo thợ lặn có bình dưỡng khí với mục đích giải trí - Phần 2: Cấp độ 2 - Thợ lặn độc lập
- 21 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13319:2021 (BS EN 916:2003) về Thiết bị thể dục dụng cụ - Bục nhảy chống - Yêu cầu an toàn và phương pháp thử