Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13540:2022 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn châu Âu BS EN 567:2013) quy định các yêu cầu về an toàn và phương pháp thử nghiệm đối với thiết bị kẹp dây được sử dụng trong hoạt động leo núi, bao gồm cả leo núi thể thao, leo núi dã ngoại và các hoạt động cứu hộ liên quan.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, phân phối, kiểm định chất lượng và sử dụng thiết bị leo núi. Thiết bị kẹp dây theo tiêu chuẩn này được thiết kế để sử dụng trên các loại dây thừng lõi tết (kernmantel rope) hoặc các loại dây chuyên dụng khác nhằm mục đích ngăn ngừa người sử dụng bị trượt ngã hoặc hỗ trợ quá trình di chuyển lên cao trên dây.
Các yêu cầu an toàn cốt lõi đối với thiết bị kẹp dây
- Yêu cầu về thiết kế và cấu tạo: Thiết bị kẹp dây phải được thiết kế sao cho giảm thiểu tối đa nguy cơ gây tổn hại, sờn rách hoặc đứt sợi dây thừng trong quá trình vận hành bình thường. Các cạnh tiếp xúc trực tiếp với dây thừng phải được bo tròn, nhẵn mịn và không có gờ sắc nhọn. Cơ chế khóa của thiết bị phải đảm bảo không tự ý tháo rời khỏi dây trừ khi có thao tác chủ động và có chủ ý từ người sử dụng.
- Yêu cầu về vật liệu chế tạo: Vật liệu được sử dụng để sản xuất thiết bị kẹp dây phải có độ bền cơ học cao, khả năng chống ăn mòn tốt và chịu được các tác động khắc nghiệt từ môi trường ngoài trời (như độ ẩm, nhiệt độ cao, tia UV). Các bộ phận chịu lực chính thường được yêu cầu chế tạo từ hợp kim nhôm chất lượng cao hoặc thép không gỉ.
- Khả năng chịu tải tĩnh (Static strength): Thiết bị kẹp dây phải vượt qua các thử nghiệm chịu tải tĩnh nghiêm ngặt mà không bị nứt gãy, biến dạng nghiêm trọng hoặc mất đi chức năng giữ dây ban đầu.
- Khả năng chống trượt (Slip resistance): Khi chịu lực tác động theo hướng trượt dọc theo dây, cơ chế kẹp của thiết bị phải giữ chặt dây thừng trong giới hạn lực quy định mà không làm hỏng cấu trúc lõi hoặc vỏ của dây thừng.
Phương pháp thử nghiệm tiêu chuẩn
- Thử nghiệm chức năng hoạt động: Tiến hành kiểm tra thực tế khả năng lắp đặt, di chuyển trơn tru và khả năng khóa tự động của kẹp dây trên các loại dây thừng có đường kính tối thiểu và tối đa theo khuyến cáo của nhà sản xuất.
- Thử nghiệm độ bền tĩnh: Thiết bị kẹp dây được lắp vào một đoạn dây thừng tiêu chuẩn và chịu một lực kéo tĩnh tăng dần theo quy trình kỹ thuật để xác định giới hạn bền kéo và khả năng giữ dây an toàn.
- Thử nghiệm động (Dynamic test): Đánh giá hiệu suất hoạt động của thiết bị kẹp dây trong tình huống mô phỏng cú rơi tự do, đảm bảo thiết bị có khả năng hấp thụ lực tác động và khóa chặt trên dây ngay lập tức để bảo vệ người sử dụng.
Yêu cầu về ghi nhãn và thông tin của nhà sản xuất
- Thông tin bắt buộc trên sản phẩm: Trên thân của mỗi thiết bị kẹp dây phải được khắc hoặc in rõ ràng, sắc nét và không thể tẩy xóa các thông tin tối thiểu bao gồm: tên hoặc logo nhận diện của nhà sản xuất, ký hiệu mã sản phẩm, số hiệu tiêu chuẩn TCVN 13540 (hoặc EN 567), hướng lắp đặt chính xác trên dây (thường được ký hiệu bằng mũi tên chỉ hướng đi lên), và dải đường kính dây thừng tương thích (tính bằng milimét).
- Tài liệu hướng dẫn sử dụng đi kèm: Nhà sản xuất phải cung cấp tài liệu hướng dẫn chi tiết bằng ngôn ngữ của quốc gia phân phối sản phẩm. Tài liệu phải bao gồm các cảnh báo về nguy hiểm khi sử dụng sai cách, hướng dẫn bảo dưỡng, vệ sinh, kiểm tra định kỳ trước và sau khi sử dụng, cũng như các điều kiện bắt buộc phải loại bỏ thiết bị để đảm bảo an toàn.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13540:2022 có hiệu lực áp dụng kể từ ngày được công bố bởi cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về khoa học và công nghệ, đóng vai trò là căn cứ kỹ thuật quan trọng cho việc đánh giá chất lượng và chứng nhận hợp chuẩn đối với các thiết bị bảo hộ leo núi tại Việt Nam.
THIẾT BỊ LEO NÚI - KẸP DÂY - YÊU CẦU AN TOÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ
Mountaineering equipment - Rope clamps - Safety requirements and test methods
Lời nói đầu
TCVN 13540:2022 hoàn toàn tương đương với BS EN 567:2013;
TCVN 13540:2022 do Viện Khoa học thể dục thể thao biên soạn, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
THIẾT BỊ LEO NÚI - KẸP DÂY - YÊU CẦU AN TOÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ
Mountaineering equipment - Rope clamps - Safety requirements and test methods
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các kẹp dây sử dụng cùng dây leo núi cơ động theo TCVN 13541 (BS EN 892) hoặc dây phụ kiện theo TCVN 13538 (BS EN 564) và dây kernmantel độ căng thấp theo EN 1891.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 13538 (BS EN 564), Thiết bị leo núi - Dây phụ kiện - Yêu cầu an toàn và phương pháp thử
TCVN 13541 (BS EN 892), Thiết bị leo núi-Dây leo núi cơ động - Yêu cầu an toàn và phương pháp thử
EN 1891, Personal protective equipment for the prevention of falls from a height - Low stretch kernmantel ropes (Thiết bị bảo vệ cá nhân để ngăn ngừa ngã từ trên cao - Dây kemmantel độ căng thấp)
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1
Kẹp dây (rope damp)
Dụng cụ cơ học mà nếu gắn vào dây hoặc dây phụ kiện có đường kính phù hợp thì sẽ kẹp lại khi có tải trọng theo một hướng và chuyển động tự do theo hướng ngược lại.
3.2
Dụng cụ khóa (locking device)
Dụng cụ mà khi kẹp dây được đóng lại vòng quanh dây sẽ ngăn dây tuột khỏi kẹp dây một cách không mong muốn.
4.1 Thiết kế
4.1.1 Kẹp dây phải có dụng cụ khóa hoặc cơ cấu tương tự để khi đóng khoá thì dây hoặc dây phụ kiện có đường kính nằm trong dải ghi trên kẹp dây (xem Điều 6) không bị tách rời khỏi kẹp dây. Kẹp dây phải được thiết kế sao cho khi sử dụng theo hướng dẫn của nhà sản xuất, cần tối thiểu hai thao tác độc lập, trước khi dây hoặc dây phụ kiện có thể tách rời khỏi kẹp dây.
4.1.2 Khi thử nghiệm theo 5.2.2, kẹp dây phải kẹp vào dây hoặc dây phụ kiện theo một hướng và chuyển động tự do theo hướng ngược lại.
4.1.3 Khi thử nghiệm theo 5.3.1, kẹp dây không được làm đứt dây hoặc dây phụ kiện.
4.1.4 Khi thử nghiệm theo 5.3.2, kẹp dây phải có điểm nối vào với đường kính tối thiểu là 13 mm (xem Hình 1). Mép của tất cả các khoảng hở làm tay cầm và các đầu nối dây hay cáp treo phải được bố trí như Hình 1.
4.1.5 Khi thử nghiệm theo 5.2.1, tất cả các mép của kẹp dây không được có gờ sắc.
Kích thước tính bằng milimét

Hình 1 - Mép của các khoảng hở
4.2 Độ bền
4.2.1 Khi thử nghiệm theo 5.3.1, kẹp dây cùng với dây hoặc dây phụ kiện có đường kính nằm trong dài được ghi nhãn trên kẹp dây (xem Điều 6) không cho thấy dấu hiệu hư hỏng hoặc biến dạng làm giảm chức năng của kẹp dây.
4.2.2 Khi thử nghiệm theo 5.3.2, dây hoặc dây phụ kiện không được tuột khỏi kẹp dây ở lực tối thiểu 400 N.
4.2.3 Khi thử nghiệm theo 5.3.3, dây hoặc dây phụ kiện không được tuột khỏi kẹp dây ở lực tối thiểu 2 000 N.
5.1 Điều kiện thử
Tiến hành các phép thử ở nhiệt độ (23 ± 5) °C.
5.2 Kiểm tra thiết kế
5.2.1 Yêu cầu chung
Thử nghiệm thông qua kiểm tra bằng xúc giác tại các mép của kẹp dây không được có gờ sắc.
5.2.2 Chức năng
Với dụng cụ khóa đã đóng khoá và dây hoặc dây phụ kiện có đường kính lớn nhất, như đã đánh dấu trên kẹp dây, kiểm tra để dây hoặc dây phụ kiện không thể dịch chuyển sang ngang. Kiểm tra tương tự, dùng tay kéo, kẹp dây khóa ở một hướng và có thể trượt ở hướng ngược lại. Lặp lại các thao tác kiểm tra với dây hoặc dây phụ kiện có đường kính tối thiểu được ghi nhãn trên kẹp dây.
5.2.3 Cấu kiện liên kết
Xác định đường kính của khoảng hở liên kết (xem 4.1.4) bằng thanh đo có đường kính
mm.
5.3 Phép thử độ bền
5.3.1 Xác định độ bền
Gắn một dây theo TCVN 13541 (BS EN 892) hoặc EN 1891 hoặc dây phụ kiện theo TCVN 13538 (BS EN 564) có đường kính tối đa nằm trong dải được ghi nhãn trên kẹp dây, vào kẹp dây theo hướng dẫn của nhà sản xuất và một đầu nối dây tại điểm nối của kẹp dây. Cố định hệ thống này vào thiết bị thử kéo và chất tải với lực (4 ± 0,1) kN, sử dụng tốc độ thử (100 ± 50) mm/min. Nhả tải ngay. Lặp lại thêm bốn lần.
Dịch chuyển kẹp dây giữa mỗi lần thử để áp dụng lực khóa cho điểm không chịu tải trước đó của dây hoặc dây phụ kiện.
Lặp lại quy trình sử dụng một dây hoặc dây phụ kiện có đường kính tối thiểu nằm trong dải được ghi nhãn trên kẹp dây.
Ghi lai bất kỳ dấu hiệu quan sát được về những hư hỏng hoặc biến dạng có thể làm giảm chức năng của kẹp dây.
5.3.2 Phép thử lực đẩy
Gắn một vòng dây theo TCVN 13541 (BS EN 892) hoặc EN 1891 hoặc dây phụ kiện theo TCVN 13538 (BS EN 564) có đường kính tối đa được ghi nhãn trên kẹp dây, vào kẹp dây theo hướng dẫn của nhà sản xuất và một đầu nối dây vào lỗ phía trên của kẹp dây (xem Hình 2). Nếu không có lỗ phía trên, kẹp hoặc sử dụng phương tiện khác để liên kết sao cho không ảnh hưởng đến quá trình thử. cố định hệ thống vào thiết bị thử kéo và chất tải với lực (400 ± 10) N, sử dụng tốc độ thử (100 ± 50) mm/min. Nhả tải ngay. Lặp lại quy trình sử dụng một dây hoặc dây phụ kiện có đường kính tối thiểu nằm trong dải được ghi nhãn trên kẹp dây.
Ghi lại bất kỳ dấu hiệu quan sát được về những hư hỏng hoặc biến dạng có thể làm giảm chức năng của kẹp dây.

Hình 2 - Thử lực đẩy
5.3.3 Thử lực kéo
Gắn một dây theo TCVN 13541 (BS EN 892) hoặc EN 1891 hoặc dây phụ kiện theo TCVN 13538 (BS EN 564) có đường kính tối đa được ghi nhãn trên kẹp dây, vào kẹp dây theo hướng dẫn của nhà sản xuất và một đầu nối dây vào lỗ phía trên của kẹp dây (xem Hình 3). Cố định hệ thống vào thiết bị thử kéo và chất tải với lực (2 ± 0,01) kN, sử dụng tốc độ thử (100 ± 50) mm/min. Nhả tải ngay. Độ chùng trên dây không căng phải ở mức tối thiểu 100 mm (xem Hình 3). Lặp lại quy trình sử dụng một dây hoặc dây phụ kiện có đường kính tối thiểu được ghi nhãn trên kẹp dây.
Ghi lại bất kỳ dấu hiệu quan sát được về những hư hỏng hoặc biến dạng có thể làm giảm chức năng của kẹp dây.

Hình 3 - Phép thử lực kéo
Kẹp dây phải được ghi nhãn với ít nhất các thông tin sau:
a) tên của nhà sản xuất hoặc đại diện được ủy quyền của nhà sản xuất;
CHÚ THÍCH: Để xác định nhà sản xuất và đại diện được ủy quyền, xem Quy định 765/2008(1].
b) dải đường kính của dây hoặc dây phụ kiện, tính bằng milimét, làm tròn đến số nguyên gần nhất, để có thể sử dụng cùng kẹp dây. Phải thêm ký hiệu Ø vào trước số chỉ đường kính, ví dụ: Ø 7 mm đến 11 mm;
c) biểu đồ hình ảnh thể hiện hướng sử dụng;
d) biểu tượng đồ họa (xem Hình 4), hướng dẫn người dùng đọc thông tin do nhà sản xuất cung cấp.

Hình 4- Biểu tượng đồ họa (theo ISO 7000, Biểu tượng số 1641)
7 Thông tin do nhà sản xuất cung cấp
Thông tin bổ sung (thông tin nhà sản xuất cung cấp) phải chứa ít nhất các nội dung sau:
a) tên và địa chỉ của nhà sản xuất hoặc đại diện được ủy quyền của nhà sản xuất;
b) viện dẫn tiêu chuẩn này;
c) ý nghĩa của việc ghi nhãn trên sản phẩm;
d) việc sử dụng sản phẩm:
1) cách chọn các thành phần khác để sử dụng trong hệ thống, ví dụ: cách lựa chọn đúng loại và đúng đường kính dây;
2) cách tháo lắp dây hoặc dây phụ kiện;
3) cách dụng cụ khóa hoạt động;
4) gắn kẹp dây ở đâu và thao tác ra sao;
e) cách bảo trì và bảo dưỡng sản phẩm;
f) tuổi thọ của sản phẩm và các yếu tố ảnh hưởng đến tuổi thọ;
g) lời khuyên về sản phẩm chỉ nên được sử dụng bởi người đã được đào tạo hoặc đã có kinh nghiệm hoặc người sử dụng phải thực hiện thao tác dưới sự giám sát trực tiếp của người đã qua đào tạo hoặc người có kinh nghiệm;
h) ảnh hưởng của tác nhân hóa học và nhiệt độ đến sản phẩm;
i) điều kiện bảo quản.
Các tiêu chuẩn về thiết bị leo núi
Bảng A.1 - Danh mục các tiêu chuẩn về thiết bị leo núi
| TT | Số hiệu tiêu chuẩn | Tên tiêu chuẩn |
| 1 | TCVN 13323:2021 (BS EN 12270:2013) | Thiết bị leo núi - Phanh chống - Yêu cầu an toàn và phương pháp thử |
| 2 | TCVN 13324:2021 (BS EN 12275:2013) | Thiết bị leo núi - Đấu nối - Yêu cầu an toàn và phương pháp thử |
| 3 | TCVN 13325:2021 (BS EN 12276:2013) | Thiết bị leo núi - Neo ma sát - Yêu cầu an toàn và phương pháp thử |
| 4 | TCVN 13326:2021 (BS EN 12277:2015) | Thiết bị leo núi - Dây treo - Yêu cầu an toàn và phương pháp thử |
| 5 | TCVN 13327:2021 (BS EN 12278:2007) | Thiết bị leo núi - Ròng rọc - Yêu cầu an toàn vá phương pháp thử |
| 6 | TCVN 13328:2021 (BS EN 12492:2012) | Thiết bị leo núi - Mũ bảo hiểm cho người leo núi - Yêu cầu an toàn và phương pháp thử |
| 7 | TCVN 13538:2022 (BS EN 564:2014) | Thiết bị leo núi - Dây phụ kiện - Yêu cầu an toàn và phương pháp thử |
| 8 | TCVN 13539:2022 (BS EN 566:2017) | Thiết bị leo núi - Dây cáp đeo - Yêu cầu an toàn và phương pháp thử |
| 9 | TCVN 13540:2022 (BS EN 567:2013) | Thiết bị leo núi - Kẹp dây - Yêu cầu an toàn và phương pháp thử |
| 10 | TCVN 13541:2022 (BS EN 892:2012 with Amendment 1:2016 and Amendment 2:2021) | Thiết bị leo núi - Dây leo núi cơ động - Yêu cầu an toàn và phương pháp thử |
| 11 | TCVN 13542:2022 (BS EN 893:2019) | Thiết bị leo núi - Đế đinh - Yêu cầu an toàn và phương pháp thử |
| 12 | TCVN 13543-1:2022 (BS EN 15151-1:2012) | Thiết bị leo núi - Thiết bị phanh hãm - Phần 1: Yêu cầu an toàn và phương pháp thử đối với thiết bị phanh hãm có khóa phanh bằng tay. |
| 13 | TCVN 13543-2:2022 (BS EN 15151-2:2012) | Thiết bị leo núi - Thiết bị phanh hãm - Phần 2: Yêu cầu an toàn và phương pháp thử đối với thiết bị hãm phanh bằng tay |
| 14 | BS EN 565:2017 | Mountaineering equipment - Tape - Safety requirements and test methods (Thiết bị leo núi - Băng (tải) - Yêu cầu an toàn và phương pháp thử) |
| 15 | BS EN 568:2015 | Mountaineering equipment - Ice anchors - Safety requirements and test methods (Thiết bị leo núi - Neo leo băng - Yêu cầu an toàn và phương pháp thử) |
| 16 | BS EN 569:2007 | Mountaineering equipment - Pitons - Safety requirements and test methods (Thiết bị leo núi - Piton - Yêu cầu an toàn và phương pháp thử) |
| 17 | BS EN 958:2017 | Mountaineering equipment - Energy absorbing systems for use in klettersteig (via ferrata) climbing - Safety requirements and test methods (Thiết bị leo núi - Hệ thống hấp thụ năng lượng sử dụng trong leo núi - Yêu cầu an toàn và phương pháp thử) |
| 18 | BS EN 959:2018 | Mountaineering equipment - Rock anchors - Safety requirements and test methods (Thiết bị leo núi - Neo leo núi trong nhà - Yêu cầu an toàn và phương pháp thử) |
| 19 | BS EN 13089:2011 A1:2015 | Mountaineering equipment - Ice-tools - Safety requirements and test methods (Thiết bị leo núi - Dụng cụ leo trên băng - Yêu cầu an toàn và phương pháp thử) |
| 20 | BS EN 16716:2017 | Mountaineering equipment - Avalanche airbag systems - Safety requirement and test methods (Thiết bị leo núi - Hệ thống túi khí đề phòng tuyết lở - Yêu cầu an toàn và phương pháp thử) |
| 21 | BS EN 16869:2017 AC:2018 | Design/construction of Via Ferrata (Thiết kế/ cấu tạo của loại hình leo núi Via Ferrata) |
| 22 | BS EN 17109:2020 | Mountaineering equipment - Individual safety systems for rope courses - Safety requirements and test methods (Thiết bị leo núi - Hệ thống an toàn cá nhân - Yêu cầu an toàn và phương pháp thử) |
Tiêu chuẩn EN 567:2013 được biên soạn theo yêu cầu tiêu chuẩn hóa của Ủy ban châu Âu (M/031) nhằm cung cấp biện pháp tự nguyện phù hợp với các yêu cầu cơ bản tại Nghị định (EU) 2016/425 của Nghị viện và Hội đồng châu Âu ngày 9/3/2016 về phương tiện bảo vệ cá nhân (PPE).
Khi tiêu chuẩn này được trích dẫn trong Công báo của Liên minh châu Âu theo quy định của Nghị định (EU) 2016/425, thì trong phạm vi của tiêu chuẩn này, việc tuân thủ các điều khoản được nêu ở Bảng ZA.1 được giả định là phù hợp với các yêu cầu cơ bản tương ứng tại Nghị định (EU) 2016/425 và các quy định của Hiệp hội thương mại tự do châu Âu (EFTA) có liên quan.
Bảng ZA.1 - Sự tương ứng giữa tiêu chuẩn này và Nghị định (EU) 2016/425
| Các yêu cầu cơ bản tại Nghị định (EU) 2016/425 | Các điều của tiêu chuẩn này | Ghi chú | |
| 1.2.1 | Không có rủi ro và các yếu tố nội tại khác gây khó chịu | 4.1, 4.2 |
|
| 1.2.1.2 | Điều kiện bề mặt tiếp xúc đảm bảo dễ chịu của tất cả các bộ phận của phương tiện bảo vệ cá nhân tiếp xúc với người sử dụng | 4.1.5 |
|
| 1.3.2 | Tính nhẹ và độ bền | 4.1, 4.2 |
|
| 1.4 | Hướng dẫn và thông tin của nhà sản xuất | Điều 6, Điều 7 |
|
| 2.12 | Phương tiện bảo vệ cá nhân có một hoặc nhiều mã định danh hoặc dấu công nhận liên quan trực tiếp hay gián tiếp tới sức khỏe và an toàn | Điều 6 |
|
| 2.8 | Phương tiện bảo vệ cá nhân sử dụng trong tình huống nguy hiểm | Điều 7 |
|
| 3.1.2.2 | Chống ngã cao |
| Kẹp dây theo tiêu chuẩn này chỉ là một phần của chuỗi an toàn và cần được sử dụng kết hợp với thiết bị tương thích khác |
CẢNH BÁO 1: Giả định về sự phù hợp chỉ đúng đến khi việc viện dẫn đến tiêu chuẩn này được duy trì trong danh mục được xuất bản trên Công báo của Liên minh châu Âu. Người sử dụng tiêu chuẩn này cần thường xuyên tham khảo danh mục mới nhất được xuất bản trên Công báo của Liên minh châu Âu.
CẢNH BÁO 2: Các quy định khác có thể áp dụng cho sản phẩm thuộc phạm vi của tiêu chuẩn này.
Thư mục tài liệu tham khảo
[1] Regulation 765/2008 of the European parliament and of the council of 9 July 2008 setting out the requirements for accreditation and market surveillance relating to the marketing of products and repealing Regulation (EEC) No 339/93
[2] UIAA-Standard 126, Mountaineering and climbing equipment - Rope clamps (available from www.theuiaa.org)
Mục lục
Lời nói đầu
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện dẫn
3 Thuật ngữ và định nghĩa
4 Yêu cầu an toàn
4.1 Thiết kế
4.2 Độ bền
5 Phương pháp thử
5.1 Điều kiện thử
5.2 Kiểm tra thiết kế
5.3 Phép thử độ bền
6 Ghi nhãn
7 Thông tin do nhà sản xuất cung cấp
Phụ lục A (tham khảo) Các tiêu chuẩn về thiết bị leo núi
Phụ lục ZA (tham khảo) Mối quan hệ giữa tiêu chuẩn này và các yêu cầu cơ bản tại Nghị định (EU) 2016/425 của Nghị viện và Hội đồng châu Âu ngày 9/3/2016 về phương tiện bảo vệ cá nhân
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13323:2021 (BS EN 12270:2013) về Thiết bị leo núi - Phanh chống - Yêu cầu an toàn và phương pháp thử
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13324:2021 (BS EN 12275:2013) về Thiết bị leo núi - Đầu nối - Yêu cầu an toàn và phương pháp thử
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13325:2021 (BS EN 12276:2013) về Thiết bị leo núi - Neo ma sát - Yêu cầu an toàn và phương pháp thử
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13326:2021 (BS EN 12277:2015 with Amendment 1:2018) về Thiết bị leo núi - Dây treo - Yêu cầu an toàn và phương pháp thử
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13327:2021 (BS EN 12278:2007) về Thiết bị leo núi - Ròng rọc - Yêu cầu an toàn và phương pháp thử
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13328:2021 (BS EN 12492:2012) về Thiết bị leo núi - Mũ bảo hiểm cho người leo núi - Yêu cầu an toàn và phương pháp thử
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13541:2022 (BS EN 892:2012 with amendment 1:2016 and amendment 2:2021) về Thiết bị leo núi - Dây leo núi cơ động - Yêu cầu an toàn và phương pháp thử
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13542:2022 (BS EN 893:2019) về Thiết bị leo núi - Đế đinh - Yêu cầu an toàn và phương pháp thử
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13543-1:2022 (BS EN 15151-1:2012) về Thiết bị leo núi - Thiết bị phanh hãm - Phần 1: Yêu cầu an toàn và phương pháp thử đối với thiết bị phanh hãm có khóa phanh bằng tay
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13543-2:2022 (BS EN 15151-2:2012) về Thiết bị leo núi - Thiết bị phanh hãm - Phần 2: Yêu cầu an toàn và phương pháp thử đối với thiết bị phanh hãm bằng tay
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11771:2016 (ISO 378:1980) về Thiết bị thể dục - Xà kép
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11772:2016 (ISO 379:1980) về Thiết bị thể dục - Xà đơn
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12186:2017 (EN 915:2008) về
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13323:2021 (BS EN 12270:2013) về Thiết bị leo núi - Phanh chống - Yêu cầu an toàn và phương pháp thử
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13324:2021 (BS EN 12275:2013) về Thiết bị leo núi - Đầu nối - Yêu cầu an toàn và phương pháp thử
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13325:2021 (BS EN 12276:2013) về Thiết bị leo núi - Neo ma sát - Yêu cầu an toàn và phương pháp thử
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13326:2021 (BS EN 12277:2015 with Amendment 1:2018) về Thiết bị leo núi - Dây treo - Yêu cầu an toàn và phương pháp thử
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13327:2021 (BS EN 12278:2007) về Thiết bị leo núi - Ròng rọc - Yêu cầu an toàn và phương pháp thử
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13328:2021 (BS EN 12492:2012) về Thiết bị leo núi - Mũ bảo hiểm cho người leo núi - Yêu cầu an toàn và phương pháp thử
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13541:2022 (BS EN 892:2012 with amendment 1:2016 and amendment 2:2021) về Thiết bị leo núi - Dây leo núi cơ động - Yêu cầu an toàn và phương pháp thử
- 11 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13542:2022 (BS EN 893:2019) về Thiết bị leo núi - Đế đinh - Yêu cầu an toàn và phương pháp thử
- 12 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13543-1:2022 (BS EN 15151-1:2012) về Thiết bị leo núi - Thiết bị phanh hãm - Phần 1: Yêu cầu an toàn và phương pháp thử đối với thiết bị phanh hãm có khóa phanh bằng tay
- 13 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13543-2:2022 (BS EN 15151-2:2012) về Thiết bị leo núi - Thiết bị phanh hãm - Phần 2: Yêu cầu an toàn và phương pháp thử đối với thiết bị phanh hãm bằng tay