Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11776-21:2017 về Dược liệu sau chế biến - Phần 21: Thỏ ty tử chế quy định các yêu cầu kỹ thuật, phương pháp kiểm nghiệm, đóng gói, ghi nhãn, vận chuyển và bảo quản đối với dược liệu Thỏ ty tử sau khi đã qua chế biến.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các cơ sở sản xuất, chế biến, kinh doanh, kiểm nghiệm và các cơ quan quản lý chất lượng dược liệu Thỏ ty tử chế trên phạm vi cả nước. Đối tượng áp dụng trực tiếp là sản phẩm Thỏ ty tử chế (hạt chín khô của cây Thỏ ty tử - Cuscuta chinensis Lam. đã được chế biến theo các phương pháp quy định).
- Yêu cầu kỹ thuật và đặc điểm cảm quan
- Hình dạng bên ngoài: Hạt Thỏ ty tử chế có hình trứng dẹt hoặc hình tròn trứng, bề mặt màu nâu xám hoặc nâu đen, hơi xù xì, có thể có vết nứt nhỏ do quá trình chế biến nhiệt.
- Mùi vị: Thỏ ty tử chế có mùi thơm nhẹ đặc trưng của dược liệu sau khi chế biến (thơm mùi rượu hoặc muối tùy phương pháp chích), vị hơi đắng, nhạt hoặc hơi mặn.
- Thể chất: Hạt khô, tơi, không bị dính tay, không bị ẩm mốc hay lẫn tạp chất lạ.
- Phương pháp chế biến dược liệu
- Thỏ ty tử sao: Tiến hành sao dược liệu sạch bằng lửa nhỏ đến khi hạt hơi phồng lên, có mùi thơm nhẹ, lấy ra để nguội.
- Thỏ ty tử chích rượu: Trộn đều dược liệu sạch với rượu (thường dùng rượu 35 - 40 độ), ủ cho thấm đều, sau đó sao bằng lửa nhỏ đến khi khô và có mùi thơm của rượu, lấy ra để nguội.
- Thỏ ty tử chích muối: Trộn đều dược liệu với nước muối (muối ăn hòa tan trong nước ấm), ủ cho thấm đều, sau đó sao bằng lửa nhỏ đến khi khô, lấy ra để nguội.
- Các chỉ tiêu chất lượng và giới hạn kiểm nghiệm
- Độ ẩm: Tỷ lệ hao hụt khối lượng do sấy khô không được vượt quá giới hạn quy định (thường không quá 10% đến 12% tùy theo phương pháp chế biến cụ thể).
- Tro toàn phần: Giới hạn tỷ lệ tro toàn phần nhằm kiểm soát lượng tạp chất vô cơ có trong dược liệu sau chế biến.
- Tro không tan trong acid: Xác định lượng cát, đất hoặc tạp chất khoáng không tan để đánh giá độ sạch của sản phẩm.
- Chất chiết được: Hàm lượng chất chiết được bằng nước hoặc bằng ethanol phải đạt tỷ lệ tối thiểu theo quy định để đảm bảo lượng hoạt chất cần thiết.
- Định tính: Sử dụng phương pháp sắc ký lớp mỏng (TLC) hoặc các phản ứng hóa học đặc trưng để xác định sự có mặt của các nhóm chất chính trong Thỏ ty tử chế.
- Quy định về đóng gói, ghi nhãn, vận chuyển và bảo quản
- Đóng gói: Dược liệu sau chế biến phải được đóng gói trong bao bì kín, sạch, không gây ảnh hưởng đến chất lượng dược liệu, chống ẩm và côn trùng xâm nhập.
- Ghi nhãn: Nhãn bao bì phải thể hiện đầy đủ các thông tin bắt buộc bao gồm: tên dược liệu (Thỏ ty tử chế), phương pháp chế biến, ngày chế biến, hạn sử dụng, khối lượng tịnh, tên và địa chỉ cơ sở sản xuất.
- Bảo quản: Để nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng trực tiếp, tránh ẩm mốc và mối mọt.
- Vận chuyển: Phương tiện vận chuyển phải sạch sẽ, khô ráo, không vận chuyển chung với các hàng hóa độc hại hoặc có mùi lạ làm ảnh hưởng đến chất lượng dược liệu.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11776-21:2017 có hiệu lực kể từ ngày ban hành và được áp dụng thống nhất trên toàn quốc đối với các sản phẩm dược liệu Thỏ ty tử chế lưu thông trên thị trường.
DƯỢC LIỆU SAU CHẾ BIẾN - PHẦN 21: THỎ TY TỬ CHẾ
Herbal medicine processing - Part 21: Semen Cuscutae preparata
Lời nói đầu
TCVN 11776-21:2017 do Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền - Bộ Y tế biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 11776:2017 Dược liệu sau chế biến, gồm các tiêu chuẩn sau:
- TCVN 11776-1:2017, Phần 1: Ba kích chế;
- TCVN 11776-2:2017, Phần 2: Bách bộ chế;
- TCVN 11776-3:2017, Phần 3: Bạch linh chế;
- TCVN 11776-4:2017, Phần 4: Bạch truật chế;
- TCVN 11776-5:2017, Phần 5: Bán hạ chế;
- TCVN 11776-6:2017, Phần 6: Chi tử chế;
- TCVN 11776-7:2017, Phần 7: Đại hoàng chế;
- TCVN 11776-8:2017, Phần 8: Đan sâm chế;
- TCVN 11776-9:2017, Phần 9: Đảng sâm chế;
- TCVN 11776-10:2017, Phần 10: Đương quy chế;
- TCVN 11776-11:2017, Phần 11 : Hà thủ ô đỏ chế;
- TCVN 11776-12:2017, Phần 12: Hoài sơn chế;
- TCVN 11776-13:2017, Phần 13: Hoàng kỳ chế;
- TCVN 11776-14:2017, Phần 14: Hoàng liên chế;
- TCVN 11776-15:2017, Phần 15: Hòe hoa chế;
- TCVN 11776-16:2017, Phần 16: Hương phụ chế;
- TCVN 11776-17:2017, Phần 17: Ma hoàng chế;
- TCVN 11776-18:2017, Phần 18: Phụ tử chế;
- TCVN 11776-19:2017, Phần 19: Táo nhân chế;
- TCVN 11776-20:2017, Phần 20: Thảo quyết minh chế;
- TCVN 11776-21:2017, Phần 21: Thỏ ty tử chế;
- TCVN 11776-22:2017, Phần 22: Sinh địa chế;
- TCVN 11776-23:2017, Phần 23: Trạch tả chế;
- TCVN 11776-24:2017, Phần 24: Trần bì chế;
- TCVN 11776-25:2017, Phần 25: Viễn chí chế.
DƯỢC LIỆU SAU CHẾ BIẾN - PHẦN 21: THỎ TY TỬ CHẾ
Herbal medicine processing - Part 21: Semen Cuscutae preparata
Tiêu chuẩn này áp dụng cho Thỏ ty tử là hạt của quả chín dây Tơ hồng vàng (Cuscuta chinensis Lam.), họ Tơ hồng (Cuscutaceae).
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN III : 2014, Bộ tiêu chuẩn quốc gia về thuốc - Phần 4: Dược liệu
Trong tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1 Chích (prick)
Phương pháp tẩm dược liệu với dịch phụ liệu, rồi sao.
Theo TCVN III: 2014, phụ lục 2.1
Thiết bị, dụng cụ thủy tinh thông thường trong phòng thử nghiệm và các thiết bị, dụng cụ sau:
5.1 Tủ sấy, được thông gió cưỡng bức, có khả năng duy trì ở (125 ± 2) °C. Luồng không khí phải theo chiều ngang.
CẢNH BÁO: Ở nhiệt độ sử dụng, dung môi hữu cơ có thể tạo thành hỗn hợp nổ với không khí. Do đó, điều quan trọng là nồng độ bay hơi của dung môi trong tủ sấy không được vượt quá giá trị mà tại đó có thể xảy ra nổ.
Đối với các thử nghiệm trọng tải, tất cả các bên phải sử dụng các tủ sấy có cùng thiết kế.
5.2 Cân phân tích, có độ chính xác đến 0,001 g.
6.1 Nguyên liệu
Thỏ ty tử chế được chế từ hạt của quả chín dây Tơ hồng vàng, bằng phương pháp sau:
6.1.1 Thỏ ty tử chích muối
Thỏ ty tử 1,0 kg
Muối ăn 20g
Hòa tan muối vào khoảng 150 ml nước, trộn đều nước muối vào thỏ ty tử, để khoảng 30 min cho hạt ngấm đều, sao nhỏ lửa đến khi hạt hơi phồng lên, màu vàng nâu, mùi thơm nhẹ. Lấy ra, để nguội.
6.2 Yêu cầu về cảm quan
Yêu cầu cảm quan đối với Thỏ ty tử chế được quy định trong Bảng 1
Bảng 1 - Yêu cầu cảm quan
| Tên chỉ tiêu | Yêu cầu |
| 1. Màu sắc | Mặt ngoài màu vàng nâu |
| 2. Trạng thái | Có vết nứt |
| 3. Mùi, vị | Mùi thơm nhẹ. |
6.3 Yêu cầu về sắc ký lớp mỏng
Sắc ký đồ của dung dịch thử cho các vết phát quang có cùng màu sắc và Rf so với sắc ký đồ của dung dịch chuẩn hyperosid và dung dịch đối chiếu thỏ ty tử.
6.4 Giới hạn độ ẩm, không quá 8,0 %.
6.5 Giới hạn tro toàn phần, không quá 10,0 %.
7.1 Xác định chỉ tiêu cảm quan
7.1.1 Xác định màu sắc
Tiến hành xác định màu sắc của mẫu thử trong điều kiện ánh sáng tự nhiên hoặc dưới đèn có ánh sáng tương tự. Đổ mẫu thử vào khay đựng mẫu tối màu rồi quan sát màu sắc của mẫu.
7.1.2 Xác định trạng thái
Từ mẫu xác định màu sắc (Điều 7.1.1) tiến hành quan sát để xác định trạng thái của mẫu thử bằng mắt thường.
7.1.3 Xác định mùi, vị
Từ mẫu xác định màu sắc (Điều 7.1.1) tiến hành ngửi và nếm để xác định mùi vị của mẫu thử.
7.2 Phương pháp sắc ký lớp mỏng
a) Chuẩn bị
Bản mỏng: silicagel 60 GF254 của Merck, hoạt hóa ở 100°C trong 30 min.
Hệ dung môi triển khai: Ethyl acetat - methanol - nước (100 : 17 : 13)
Thuốc thử hiện vết: Dung dịch nhôm clorid 1% trong ethanol.
Dung dịch thử: cân 0,5 g bột chế phẩm đã được nghiền mịn, thêm 40ml methanol, đun sôi hồi lưu trên cách thủy 30 min, lọc, cô trên cách thủy đến cạn. Hòa tan cắn trong 1 ml methanol được dung dịch chấm sắc ký.
Dung dịch đối chiếu:
Hòa tan hyperosid trong methanol để được dung dịch có nồng độ khoảng 0,5 mg/ml hoặc dùng 0,5 g bột dược liệu Thỏ ty tử (mẫu chuẩn), chiết như dung dịch thử.
b) Cách tiến hành:
Chấm riêng biệt lên bản mỏng 5-10μl mỗi dung dịch đối chiếu và dung dịch thử. Tiến hành sắc ký lớp mỏng theo DĐVN IV, phụ lục 5.4. Sau khi triển khai được khoảng 12 - 13cm, lấy bản mỏng ra, để khô ở nhiệt độ phòng, phun thuốc thử hiện vết rồi sấy bản mỏng ở 120°C trong 5 min, quan sát bản mỏng dưới đèn tử ngoại ở bước sóng 366nm.
7.3 Xác định độ ẩm, theo TCVN III: 2014, phụ lục 9.6, 1 g, nhiệt độ sấy 105 °C, thời gian sấy 4h.
7.4 Xác định lượng tro toàn phần, theo TCVN III: 2014, phụ lục 9.8
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm ít nhất các thông tin sau:
a) tất cả các chi tiết cần thiết để nhận dạng sản phẩm được thử nghiệm;
b) viện dẫn tiêu chuẩn này [TCVN 11776-21:2017];
c) dung môi hoặc hỗn hợp dung môi được sử dụng;
d) kết quả thử nghiệm như đã nêu tại Điều 6, bao gồm các giá trị riêng lẻ và các giá trị trung bình;
e) mọi sai khác so với phương pháp thử nghiệm quy định;
f) ngày thử nghiệm.
9.1 Bao gói
Bao bì phải khô, sạch, không thôi nhiễm chất độc hoặc có mùi ảnh hưởng đến sản phẩm. Bao bì phải làm từ vật liệu đảm bảo an toàn và phù hợp với mục đích sử dụng.
9.2 Ghi nhãn
Nhãn phải được ghi đầy đủ nội dung bắt buộc sau đây:
a) Tên tiếng việt, tên La tinh.
b) Quy cách đóng gói.
c) Tiêu chuẩn chất lượng.
d) Ngày đóng gói, hạn sử dụng.
e) Điều kiện bảo quản
f) Tên và địa chỉ của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về sản phẩm.
9.3 Bảo quản
Để nơi khô ráo, tránh mốc, mọt.
Lời nói đầu
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện dẫn
3 Thuật ngữ và định nghĩa
4 Hóa chất, thuốc thử
5 Thiết bị, dụng cụ
6 Yêu cầu kỹ thuật
7 Phương pháp thử
8 Báo cáo thử nghiệm
9 Bao gói, ghi nhãn, bảo quản
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11776-22:2017 về Dược liệu sau chế biến - Phần 22: Sinh địa chế
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11776-23:2017 về Dược liệu sau chế biến - Phần 23: Trạch tả chế
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11776-24:2017 về Dược liệu sau chế biến - Phần 24: Trần bì chế
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11776-25:2017 về Dược liệu sau chế biến - Phần 25: Viễn chí chế
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN I-2:2017 về Bộ tiêu chuẩn quốc gia về thuốc - Phần 2: Nguyên liệu hóa dược (Gồm 362 tiêu chuẩn)
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN I-3:2017 về Bộ tiêu chuẩn quốc gia về thuốc - Phần 3: Thành phần hóa dược (Gồm 257 tiêu chuẩn)
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN I-4:2017 về Bộ tiêu chuẩn quốc gia về thuốc - Phần 4: Dược liệu và thuốc từ dược liệu (Gồm 315 tiêu chuẩn)
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN I-2:2017 về Bộ tiêu chuẩn quốc gia về thuốc - Phần 2: Nguyên liệu hóa dược (Gồm 362 tiêu chuẩn)
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN I-3:2017 về Bộ tiêu chuẩn quốc gia về thuốc - Phần 3: Thành phần hóa dược (Gồm 257 tiêu chuẩn)
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN I-4:2017 về Bộ tiêu chuẩn quốc gia về thuốc - Phần 4: Dược liệu và thuốc từ dược liệu (Gồm 315 tiêu chuẩn)
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11776-22:2017 về Dược liệu sau chế biến - Phần 22: Sinh địa chế
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11776-23:2017 về Dược liệu sau chế biến - Phần 23: Trạch tả chế
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11776-24:2017 về Dược liệu sau chế biến - Phần 24: Trần bì chế
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11776-25:2017 về Dược liệu sau chế biến - Phần 25: Viễn chí chế