Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11848:2017

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11848:2017 là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định về mức hiệu suất năng lượng và phương pháp xác định hiệu suất năng lượng đối với sản phẩm máy tính xách tay (laptop) tại thị trường Việt Nam. Tiêu chuẩn này được xây dựng nhằm mục đích kiểm soát mức độ tiêu thụ năng lượng của các thiết bị công nghệ thông tin di động, thúc đẩy việc sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.

Thông tin thuộc tính văn bản

  • Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11848:2017 về Máy tính xách tay - Hiệu suất năng lượng.
  • Ký hiệu: TCVN 11848:2017.
  • Đối tượng áp dụng: Các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, nhập khẩu, phân phối, thử nghiệm và chứng nhận hiệu suất năng lượng đối với máy tính xách tay tại Việt Nam.

Nội dung cốt lõi của Phần mở đầu và các Điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)

Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên của TCVN 11848:2017 thiết lập nền tảng pháp lý và kỹ thuật căn bản để áp dụng tiêu chuẩn, bao gồm các nội dung trọng tâm sau:

  • Phạm vi áp dụng (Điều 1): Quy định rõ giới hạn các loại máy tính xách tay thuộc đối tượng điều chỉnh của tiêu chuẩn. Tiêu chuẩn này áp dụng cho các sản phẩm máy tính xách tay thương mại và gia dụng sử dụng nguồn điện trực tiếp hoặc pin sạc.
  • Tài liệu viện dẫn (Điều 2): Liệt kê các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế liên quan được sử dụng làm căn cứ đối chiếu, thử nghiệm. Các tài liệu viện dẫn này đảm bảo tính đồng bộ và chuẩn xác trong quy trình đo lường hiệu suất năng lượng.
  • Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3): Định nghĩa chi tiết các khái niệm chuyên ngành như máy tính xách tay, các trạng thái hoạt động của máy (chế độ hoạt động, chế độ ngủ, chế độ tắt), và các thông số kỹ thuật liên quan đến điện năng tiêu thụ.
  • Yêu cầu chung (Điều 4): Đưa ra các nguyên tắc cơ bản về thiết kế sản phẩm thân thiện với môi trường, yêu cầu về tài liệu kỹ thuật đi kèm và các điều kiện ban đầu để máy tính xách tay được đánh giá hiệu suất năng lượng.

Ý nghĩa của việc áp dụng tiêu chuẩn

Việc áp dụng TCVN 11848:2017 giúp chuẩn hóa quy trình đánh giá hiệu suất năng lượng cho máy tính xách tay, hỗ trợ cơ quan quản lý nhà nước trong việc kiểm soát chất lượng thiết bị nhập khẩu và sản xuất trong nước. Đồng thời, tiêu chuẩn này giúp người tiêu dùng dễ dàng nhận biết và lựa chọn các sản phẩm tiết kiệm điện năng, góp phần bảo vệ môi trường và an ninh năng lượng quốc gia.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 11848:2017

MÁY TÍNH XÁCH TAY - HIỆU SUẤT NĂNG LƯỢNG

Notebook computers - Energy efficiency

Lời nói đầu

TCVN 11848:2017 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/E1 Máy điện và khí cụ điện biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

MÁY TÍNH XÁCH TAY - HIỆU SUẤT NĂNG LƯỢNG

Notebook computers - Energy efficiency

1  Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định mức hiệu suất năng lượng và phương pháp đo tiêu thụ năng lượng cho máy tính xách tay.

Máy tính xách tay thuộc phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn này là máy tính được xác định trong 4.1.2 của TCVN 11847:2017 (IEC 62623:2012).

2  Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn dưới đây là cần thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn có ghi năm công bố thì áp dụng các bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất (kể cả các sửa đổi).

TCVN 11847:2017 (IEC 62623:2012), Máy tính để bàn và máy tính xách tay - Đo điện năng tiêu thụ

3  Thuật ngữ và định nghĩa

Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa trong TCVN 11847 (IEC 62623) và các thuật ngữ và định nghĩa dưới đây.

3.1

Mức điện năng tiêu thụ điển hình (typical energy consumption)

TEC

Lượng điện năng tiêu thụ của một máy tính, được sử dụng để so sánh hiệu suất năng lượng của các máy tính tương tự, thường tập trung vào mức điện năng điển hình được tiêu thụ bởi một máy tính xách tay đối với một profin cho trước khi đang vận hành bình thường trong một khoảng thời gian đại diện.

3.2

Mức điện năng tiêu thụ bản (base energy consumption)

TECbase

Lượng điện năng tiêu thụ cơ bản của một máy tính xách tay có cấu hình cơ bản.

3.3

Mức điện năng tiêu thụ cộng thêm (adder energy consumption)

TECadder

Lượng điện năng tiêu thụ của các thành phần cộng thêm so với cấu hình cơ bản gồm: bộ nhớ, card đồ họa, lưu trữ, hiển thị và Ethernet.

3.4

Mức điện năng tiêu thụ điển hình lớn nhất (maximum TEC)

TECmax

Tổng lượng điện năng tiêu thụ cơ bản và lượng điện năng tiêu thụ cộng thêm.

4  Yêu cầu về hiệu suất năng lượng

4.1  Thời gian kích hoạt chế độ ngủ của hệ thống

Thời gian kích hoạt chế độ ngủ của hệ thống phải nhỏ hơn 30 min.

4.2  Thời gian kích hoạt chế độ ngủ của màn hình hiển thị

Thời gian kích hoạt chế độ ngủ của màn hình hiển thị phải nhỏ hơn 15 min.

4.3  Mức đin năng tu thụ điển hình (Mức hiệu suất năng lượng tối thiểu MEPS)

Mức điện năng tiêu thụ điển hình (TEC) của máy tính xách tay phải nhỏ hơn hoặc bằng mức điện năng tiêu thụ điển hình lớn nhất (TECmax).

5  Phương pháp xác định

5.1  Điều kiện thử nghiệm

5.1.1  Yêu cầu về nguồn điện

Điện áp nguồn: 230 V ± 1 %

Tần số nguồn: 50 Hz ± 0,5 Hz

Hệ số méo hài tổng (THD điện áp) < 5 % đối với máy tính có công suất lớn nhất danh định > 1,5 kW và < 2 % đối với các sản phẩm khác

5.1.2  Điều kiện môi trường

Nhiệt độ môi trường: (23± 5)oC

Độ ẩm tương đối: 10 % đến 80 %

5.2  Thiết bị đo công suất

Thiết bị đo công suất phải đáp ứng các yêu cầu quy định trong 5.7 và 5.8 của TCVN 11847 (IEC 62623).

5.3  Quy trình đo

5.3.1  Thiết lp thử nghiệm

EUT và điều kiện thử nghiệm phải được thiết lập như quy định trong 5.2 của TCVN 11847 (IEC 62623) đối với máy tính xách tay.

5.3.2  Tiến hành thử nghiệm

5.3.2.1  Đo công suất chế độ tắt, Poff, kW

Áp dụng 5.3.2 của TCVN 11847 (IEC 62623).

5.3.2.2  Đo công suất chế độ ngủ, Psleep, kW

Tắt chức năng WoL, nếu có.

Áp dụng 5.3.3 của TCVN 11847 (IEC 62623).

5.3.2.3  Đo công suất chế độ nghỉ dài, Pidle, kW

Áp dụng 5.3.4 của TCVN 11847 (IEC 62623).

5.3.2.4  Đo công suất chế độ ngh ngắn, Psidle, kW

Áp dụng 5.3.5 của TCVN 11847 (IEC 62623).

5.3.3  Tính lượng điện năng tiêu thụ điển hình TEC, kWh

Để tính lượng điện năng tiêu thụ hàng năm của máy tính xách tay, áp dụng công thức sau:

TECactual = (8 760/1 000) x [Poffx Toff Psleepx Tsleep Pidlex Tidle Psidlex Tsidle Pworkx Twork] (1)

100% = Toff Tsleep Tidle Tsidle Twork

trong đó Toff, Tsleep, Tidle, Tsidle, Twork là các thành phần của chu trình làm việc và thể hiện các trung bình có trọng số của thời gian sử dụng trong mỗi chế độ công suất tương ứng.

TECactual            lượng điện năng tiêu thụ trong một năm, kWh;

Toff       phần trăm thời gian sản phẩm sử dụng hàng năm trong chế độ tắt;

Tsleep     phần trăm thời gian sản phẩm sử dụng hàng năm trong chế độ ngủ;

Tidle       phần trăm thời gian sản phẩm sử dụng hàng năm trong chế độ nghỉ dài (màn hình trống);

Tsidle phần trăm thời gian sản phẩm sử dụng hàng năm trong chế độ nghỉ ngắn (màn hình không trống);

Twork phần trăm thời gian sản phẩm sử dụng hàng năm trong chế độ hoạt động (màn hình không trống);

Áp dụng thuộc tính chu trình làm việc theo quy định trong Bảng 1 dưới đây.

Bảng 1 - Các thuộc tính chu trình làm việc

 

Máy tính xách tay

Toff

25 %

Tsleep TsleepWol.

35%

Tidle

10%

Tsidle

30%

Twork

0%

Khi đó công thức (1) tính TEC sẽ là:

TECactual = (8,76) x [Poff x 0,25 Psleep x 0,35 Pidle x 0,10 Psidle x 0,30)

(2)

5.4  Phương pháp xác định mức điện năng tiêu thụ điển hình lớn nhất, TECmax

5.4.1  Xác định TECbase

TECbase được tra từ Bảng 2, dựa trên chỉ số hiệu suất ρ.

Bng 2 - Bảng tra cứu TECbase

Phân loại máy tính xách tay

Loại card đồ họa

Ch số hiệu suất, ρ *

TECbase, kWh

0

Loại bất kỳ

P ≤ 2

14,0

I1

Card đồ họa tích hợp hoặc có thể chuyển đổi

2 < P ≤ 5,2

22,0

I2

5,2 < P ≤ 8

24,0

I3

P > 8

28,0

D1

Card đồ họa rời

2 < P ≤ 9

16,0

D2

P > 9

18,0

* Chỉ số hiệu suất P được xác định như sau:

ρ = (số lượng lõi (core) CPU] x [tốc độ CPU (GHz)]

5.4.2  Xác định TECadder

TECadder được tra cứu từ Bảng 3 dưới đây.

Bảng 3 - Bảng tra cứu TECadder

Thành phần, cộng thêm

TECadder, kWh

TECmemory cho mỗi GB dữ liệu

0,8

TECgraphic (chỉ áp dụng cho card đồ họa rời)

Loại G1: FB_BW ≤ 16

14

Loại G2: 16 < FB_BW ≤ 32

20

Loại G3: 32 < FB_BW ≤ 64

26

Loại G4: 64 < FB_BW ≤ 96

32

Loại G5: 96 < FB_BW ≤ 128

42

Loại G6: FB_BW >128;

Frame Buffer Data Width < 192 bit

48

Loại G7: FB_BW > 128;

Frame Buffer Data Width ≥ 192 bit

60

TECstorage

Có 1 ổ cứng

0

Có từ 2 ổ cứng trở lên

2,6

TECdisplay

 

8,76 x 0,30 x (1 EP) x (2r 0,02A)

TECEEE

 

8,76 x 0,2x (0,10 0,30)

Frame Buffer Data Width: Độ rộng vùng đệm dữ liệu khung hình, bit.

FB_BW: Độ rộng băng tần bộ đệm khung, GB/s, do nhà sản xuất công bố.

r: Độ phân giải của màn hình, tính bằng gigapixel

A : Diện tích màn hình, tính bằng inch2

EP là mức năng lượng bổ sung đối với màn hình có tăng cường hiệu suất hiển thị. EP được xác định như sau:

EP = 0: không có tăng cường hiệu suất hiển thị

EP = 0,3: có tăng cường hiệu suất hiển thị d < 27

EP = 0,75: không có tăng cường hiệu suất hiển thị d ≥ 27

5.4.3  Xác định TECmax

Áp dụng công thức sau:

TECmax = TECbase TECadder

với TECadder = TECmemory TECgraphic TECstorage TECdisplay TECEEE

trong đó

TECmax

: mức điện năng tiêu thụ điển hình lớn nhất

TECmemory

: mức điện năng tiêu thụ cộng thêm cho mỗi bộ nhớ

TECgraphic

: mức điện năng tiêu thụ cộng thêm cho card đồ họa rời. Không áp dụng cho card đồ họa tích hợp hoặc có thể chuyển đổi.

TECstorage

: mức điện năng tiêu thụ cộng thêm cho hệ thống có nhiều hơn một phần tử lưu trữ nội bộ

TECdisplay

: mức điện năng tiêu thụ cộng thêm đại diện cho khả năng tăng cường hiệu suất hiển thị

TECEEE

: mức điện năng tiêu thụ cộng thêm đối với chức năng Ethernet.

6  Báo cáo kết quả

Kết quả thử nghiệm tối thiểu phải có các thông tin quy định trong 5.10 của TCVN 11847 (IEC 62623).

 

Thư mục tài liệu tham khảo

[1] ENERGY STAR V5-

https://www.energystar.gov/ia/partners/prod_development/revisions/downloads/computer/Version5.0_Computer_Spec.pdf

[2] ECMA- 383 - https://www.ecma-international.org/publications/files/ECMA-ST/ECMA-383.pdf

 

Mục lục

Lời nói đầu

1  Phạm vi áp dụng

2  Tài liệu viện dẫn

3  Thuật ngữ và định nghĩa

4  Yêu cầu về hiệu suất năng lượng

5  Phương pháp xác định

6  Báo cáo kết quả

Thư mục tài liệu tham khảo

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

TIêu chuẩn quốc gia TCVN 11848:2017 về Máy tính xách tay - Hiệu suất năng lượng

Số hiệu: TCVN11848:2017
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2017
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Ngưng hiệu lực
Lĩnh vực: Điện - điện tử
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong TIêu chuẩn quốc gia TCVN 11848:2017 về Máy tí...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký