Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9508:2012
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9508:2012 về Màn hình máy tính - Hiệu suất năng lượng là văn bản kỹ thuật quy định các yêu cầu về hiệu suất năng lượng và phương pháp thử đối với màn hình máy tính. Tiêu chuẩn này đóng vai trò quan trọng trong việc kiểm soát chất lượng thiết bị, thúc đẩy chương trình dán nhãn năng lượng và khuyến khích sử dụng các sản phẩm tiết kiệm điện năng tại Việt Nam.
Phạm vi áp dụng (Điều 1)
Tiêu chuẩn này quy định các giới hạn về hiệu suất năng lượng đối với các loại màn hình máy tính phổ thông trên thị trường. Phạm vi áp dụng cụ thể bao gồm:
- Các loại màn hình máy tính sử dụng công nghệ hiển thị khác nhau, bao gồm màn hình tinh thể lỏng (LCD), màn hình ống tia catốt (CRT) và các công nghệ hiển thị tương đương khác.
- Các màn hình được thiết kế chủ yếu để kết nối với máy tính cá nhân (PC), máy tính xách tay (Laptop) hoặc máy chủ nhằm hiển thị thông tin hình ảnh.
- Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các loại màn hình chuyên dụng như màn hình y tế, màn hình sử dụng trong công nghiệp đòi hỏi độ chính xác kỹ thuật đặc biệt cao, hoặc các thiết bị hiển thị tích hợp sâu trong các hệ thống điều khiển chuyên biệt.
Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 2)
Để đảm bảo tính đồng nhất trong quá trình áp dụng và thử nghiệm, TCVN 9508:2012 đưa ra các định nghĩa cốt lõi về các trạng thái hoạt động của màn hình:
- Màn hình máy tính (Computer Monitor): Thiết bị hiển thị điện tử có màn hình hiển thị và các mạch điện liên quan, được thiết kế để hiển thị thông tin từ một máy tính thông qua một hoặc nhiều cổng kết nối.
- Chế độ hoạt động (On Mode): Trạng thái thiết bị được kết nối với nguồn điện chính, đang tạo ra hình ảnh và thực hiện các chức năng chính của nó.
- Chế độ ngủ (Sleep Mode/Standby): Trạng thái tiêu thụ công suất thấp sau một thời gian không nhận được tín hiệu từ máy tính hoặc không có tương tác từ người dùng. Thiết bị có thể tự động chuyển sang chế độ này hoặc thông qua lệnh điều khiển từ hệ thống.
- Chế độ tắt (Off Mode): Trạng thái thiết bị được kết nối với nguồn điện nhưng không thực hiện bất kỳ chức năng nào, công suất tiêu thụ ở mức thấp nhất khi người dùng tắt bằng nút nguồn trên thiết bị.
Yêu cầu kỹ thuật về hiệu suất năng lượng (Điều 3)
Tiêu chuẩn thiết lập các mức giới hạn hiệu suất năng lượng tối thiểu (MEPS) và mức hiệu suất năng lượng cao (HEPS) đối với màn hình máy tính:
- Mức tiêu thụ công suất tối đa ở chế độ hoạt động được tính toán dựa trên diện tích màn hình và độ phân giải của thiết bị. Công thức tính toán cụ thể được thiết lập để đảm bảo tính công bằng giữa các kích thước màn hình khác nhau.
- Giới hạn công suất tiêu thụ ở chế độ ngủ: Quy định mức công suất tối đa cho phép khi màn hình chuyển sang trạng thái chờ, nhằm giảm thiểu hao phí điện năng khi không sử dụng.
- Giới hạn công suất tiêu thụ ở chế độ tắt: Đảm bảo rằng ngay cả khi người dùng tắt màn hình bằng nút nguồn (nhưng chưa rút phích cắm), lượng điện năng tiêu thụ vẫn phải nằm trong giới hạn cực nhỏ cho phép.
Phương pháp xác định và thử nghiệm (Điều 4)
Để đánh giá một sản phẩm màn hình máy tính có đạt tiêu chuẩn hiệu suất năng lượng hay không, quy trình thử nghiệm phải tuân thủ nghiêm ngặt các điều kiện sau:
- Điều kiện môi trường thử nghiệm: Nhiệt độ, độ ẩm và điện áp nguồn cấp phải được duy trì ổn định theo đúng thông số kỹ thuật tiêu chuẩn để tránh sai số đo lường.
- Thiết bị đo lường: Sử dụng các thiết bị đo công suất chuyên dụng có độ chính xác cao, có khả năng đo được dòng điện và công suất ở mức rất nhỏ (đặc biệt là ở chế độ ngủ và chế độ tắt).
- Quy trình đo: Thiết lập màn hình ở các chế độ mặc định của nhà sản xuất, tiến hành đo công suất tiêu thụ ở chế độ hoạt động với các mẫu hình ảnh tiêu chuẩn, sau đó đo công suất ở chế độ ngủ và chế độ tắt sau các khoảng thời gian quy định.
Ý nghĩa và tầm quan trọng của tiêu chuẩn
TCVN 9508:2012 đóng vai trò là công cụ pháp lý và kỹ thuật giúp các cơ quan quản lý nhà nước kiểm soát chất lượng thiết bị nhập khẩu và sản xuất trong nước. Đồng thời, tiêu chuẩn này hướng dẫn các nhà sản xuất cải tiến công nghệ, giúp người tiêu dùng nhận biết và lựa chọn các sản phẩm tiết kiệm điện năng, giảm chi phí vận hành và bảo vệ môi trường.
MÀN HÌNH MÁY TÍNH - HIỆU SUẤT NĂNG LƯỢNG
Computer Monitors - Energy efficiency
Lời nói đầu
TCVN 9508:2012 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/E1 Máy điện và khí cụ điện biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và công nghệ công bố.
MÀN HÌNH MÁY TÍNH - HIỆU SUẤT NĂNG LƯỢNG
Computer Monitors - Energy efficiency
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các màn hình máy tính (dưới đây gọi là màn hình) gồm một màn hình hiển thị và các mạch điện tử liên kết, thường được lắp đặt trong một vỏ bọc duy nhất, có khả năng hiển thị thông tin bằng hình ảnh từ một máy tính thông qua một hoặc nhiều đầu vào, ví dụ như VGA và DVI.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các loại màn hình sau:
- Màn hình hiệu suất cao;
- Màn hình chuyên dụng;
- Một số màn hình có chức năng đặc biệt khác.
Tiêu chuẩn này quy định giá trị hiệu suất năng lượng tối thiểu và phương pháp xác định công suất tiêu thụ của màn hình máy tính.
CHÚ THÍCH: Cách xác định các loại màn hình không thuộc phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn này như sau:
Các màn hình hiệu suất cao: Màn hình hiển thị điện tử sử dụng công nghệ chuyển mạch (IPS) hoặc công nghệ mặt cắt đứng (VA) và đạt được.
· Độ phân giải thực lớn hơn hoặc bằng 2.3 (1920 x 1200) MP; và
· Góc nhìn rộng hơn hoặc bằng 178o (tỉ lệ tương phản tối thiểu 1:10); và
· Độ rộng của dải màu lớn hơn hoặc bằng 72% NTSC; và
· Kích thước đường chéo lớn hơn hoặc bằng 61 cm (24 inch).
Các màn hình chuyên dụng: được sử dụng trong các lĩnh vực chuyên môn, thương mại, kỹ nghệ, y tế, đồ họa, v.v… và không được bán ra cộng đồng. Ví dụ như:
· Các sản phẩm được định nghĩa là các sản phẩm chuyên nghiệp trong phạm vi EN 55103.
· Các sản phẩm y tế được quy định trong bộ tiêu chuẩn TCVN 7303 (IEC 60601).
· Các sản phẩm tuân theo Tiêu chuẩn về ảnh số và giao tiếp trong Y tế (DICOM) (đối với các màn hình điện tử cho ngành y). Các sản phẩm được sử dụng trong những ứng dụng chẩn đoán trong y tế không có trạng thái năng lượng phù hợp với định nghĩa Chế độ Nghỉ chủ động (Ngủ), (VD các thông số kỹ thuật của FDA đối với các thiết bị y tế đòi hỏi duy trì độ sáng trong suốt thời gian sử dụng thiết bị hiển thị điện tử, bên cạnh các yêu cầu khác vốn không cho phép các thiết bị hiển thị điện tử như vậy thực hiện các chức năng kiểm soát điện năng.
· Các sản phẩm có thể hiển thị nội dung thông qua các đường tín hiệu giao diện số nối tiếp (SDI) bao gồm các thiết bị hiển thị điện tử trong ngành y tế, được sản xuất để chẩn đoán, điều trị hoặc giám sát tình trạng bệnh nhân.
Các màn hình có chức năng đặc biệt khác: Các sản phẩm có chức năng hiển thị điện tử video và chức năng khác bao gồm một hoặc nhiều hơn các chức năng dưới đây:
· Chức năng mạng tích hợp hoặc có sẵn, mạch không thể phân tách về vật lý hoặc tách riêng khỏi thiết bị hiển thị điện tử. Ví dụ về chức năng này bao gồm nhưng không giới hạn ở khả năng hội thoại thấy hình, khả năng VoIP và PCoIP. Việc bổ sung chỉ một máy quay, micro và/hoặc loa không được coi là một chức năng kết nối mạng.
· Các PC tích hợp 3D, máy tính bảng, sách điện tử, điện thoại thông minh, và thiết bị kỹ thuật số hỗ trợ cá nhân.
Các tài liệu viện dẫn dưới đây là cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu không ghi năm công bố thì áp dụng bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
IEC 62301:2011, Household electrical appliances - Measurement of standby power (Thiết bị điện gia dụng - Đo công suất ở chế độ chờ)
Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa nêu trong IEC 62301:2011 và các thuật ngữ dưới đây.
3.1. Chế độ bật (on mode)
Màn hình được nối với nguồn cung cấp và hiển thị hình ảnh.
3.2. Chế độ ngủ/chờ (sleep/standby mode)
Trạng thái giảm công suất của màn hình sau khi nhận chỉ thị từ máy tính hoặc thông qua các chức năng khác. Màn hình sẽ trở lại chế độ bật khi nhận yêu cầu từ máy tính/người sử dụng (người sử dụng di chuyển chuột hoặc ấn phím trên bàn phím).
3.3. Chế độ tắt (off mode)
Trạng thái cắt nguồn bằng nút tắt nguồn nhưng không rút phích cắm nguồn.
CHÚ THÍCH: Trong trường hợp có hai nút tắt nguồn trở lên thì sử dụng nút tắt mềm phía trước màn hình để tạo ra trạng thái cắt nguồn.
3.4. Hiệu suất năng lượng tối thiểu (MEPS) (Minimum Energy Performance Standard)
Công suất tiêu thụ lớn nhất quy định của màn hình ở các chế độ tương ứng.
4. Hiệu suất năng lượng tối thiểu
Công suất tiêu thụ của màn hình ở chế độ ngủ/chờ và chế độ tắt, được đo trong các điều kiện quy định ở Điều 5 của tiêu chuẩn này, phải như sau:
| Chế độ của màn hình | Công suất tiêu thụ |
| Chế độ ngủ/chờ | ≤ 2,0 W |
| Chế độ tắt | ≤ 1,0 W |
5. Phương pháp xác định công suất tiêu thụ
5.1. Điều kiện đo
5.1.1. Điều kiện thử nghiệm
Áp dụng các điều kiện như quy định trong 4.2 và 4.3 của IEC 62301:2011.
Ngoài ra:
- Điện áp nguồn: 230 V ± 1 %.
- Tần số: 50 Hz ± 1 %.
5.1.2. Dụng cụ đo
Áp dụng các điều kiện như quy định trong 4.4 của IEC 62301:2011.
5.2. Lấy mẫu
Thử nghiệm một mẫu cho mỗi model.
5.3. Phương pháp đo
Phương pháp đo công suất tiêu thụ phải được thực hiện theo IEC 62301:2011. Phải đo công suất tiêu thụ ở chế độ ngủ/chờ và chế độ tắt nguồn. Quy trình đo như dưới đây.
5.3.1. Đo công suất tiêu thụ ở chế độ tắt nguồn
Phích cắm nguồn của màn hình được cắm vào nguồn điện lưới nhưng không bật nút nguồn trên màn hình. Màn hình phải được ổn định ở điều kiện môi trường trong tối thiểu là 1 h.
Đo công suất tiêu thụ ở chế độ tắt này.
5.3.2. Đo công suất tiêu thụ ở chế độ ngủ/chờ
Thiết bị có màn hình và máy tính có thể tách rời được thì phải cung cấp nguồn riêng rẽ cho từng khối tương ứng và đo công suất sau khi màn hình đã được nối với máy tính.
Bật nguồn cho thiết bị bằng cách sử dụng công tắc nguồn và đặt thiết bị ở các giá trị đặt mặc định ban đầu.
Các giá trị đặt độ sáng, độ tương phản, kích cỡ màn hình theo chiều ngang/dọc được đặt đến giá trị tối đa.
Sau 5 min tính từ khi chuyển sang chế độ ngủ/chờ, đo công suất tiêu thụ trung bình trong khoảng thời gian 1 h với màn hình vẫn đang ở chế độ ngủ/chờ.
Lặp lại quy trình đo công suất tiêu thụ nêu trên.
Kết quả đo công suất tiêu thụ được lấy giá trị trung bình của hai lần đo công suất.
MỤC LỤC
Lời nói đầu
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện dẫn
3 Thuật ngữ và định nghĩa
4 Hiệu suất năng lượng tối thiểu
5 Phương pháp xác định công suất tiêu thụ
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7826:2007 về Quạt điện - Hiệu suất năng lượng
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7827:2007 về Quạt điện - Phương pháp xác định hiệu suất năng lượng
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7828:2007 về Tủ lạnh, tủ kết đông lạnh - Hiệu suất năng lượng
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7831:2007 về Điều hoà không khí - Phương pháp xác định hiệu suất năng lượng
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7830:2012 về Máy điều hòa không khí không ống gió - Hiệu suất năng lượng
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7831:2012 về Máy điều hòa không khí không ống gió - Phương pháp xác định hiệu suất năng lượng
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9509:2012 về Máy in - Hiệu suất năng lượng
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9510:2012 về Máy photocopy - Hiệu suất năng lượng
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9536:2012 về Máy thu hình - Hiệu suất năng lượng
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9537:2012 về Máy thu hình - Phương pháp xác định hiệu suất năng lượng
- 11 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11847:2017 (IEC 62623:2012) về Máy tính để bàn và máy tính xách tay - Đo điện năng tiêu thụ
- 12 TIêu chuẩn quốc gia TCVN 11848:2017 về Máy tính xách tay - Hiệu suất năng lượng
- 13 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11848:2021 về Máy tính xách tay - Hiệu suất năng lượng
- 1 Quyết định 3563/QĐ-BKHCN năm 2012 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7826:2007 về Quạt điện - Hiệu suất năng lượng
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7827:2007 về Quạt điện - Phương pháp xác định hiệu suất năng lượng
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7828:2007 về Tủ lạnh, tủ kết đông lạnh - Hiệu suất năng lượng
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7831:2007 về Điều hoà không khí - Phương pháp xác định hiệu suất năng lượng
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7830:2012 về Máy điều hòa không khí không ống gió - Hiệu suất năng lượng
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7831:2012 về Máy điều hòa không khí không ống gió - Phương pháp xác định hiệu suất năng lượng
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9509:2012 về Máy in - Hiệu suất năng lượng
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9510:2012 về Máy photocopy - Hiệu suất năng lượng
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9536:2012 về Máy thu hình - Hiệu suất năng lượng
- 11 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9537:2012 về Máy thu hình - Phương pháp xác định hiệu suất năng lượng
- 12 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7303-1:2009 (IEC 601-1 : 2005) về Thiết bị điện y tế - Phần 1: Yêu cầu chung về an toàn cơ bản và tính năng thiết yếu
- 13 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11847:2017 (IEC 62623:2012) về Máy tính để bàn và máy tính xách tay - Đo điện năng tiêu thụ
- 14 TIêu chuẩn quốc gia TCVN 11848:2017 về Máy tính xách tay - Hiệu suất năng lượng
- 15 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11848:2021 về Máy tính xách tay - Hiệu suất năng lượng