Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11872-2:2020 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống thông - Phần 2: Thông nhựa do Bộ Khoa học và Công nghệ công bố, ban hành nhằm thiết lập các tiêu chuẩn kỹ thuật thống nhất cho việc sản xuất, đánh giá và nghiệm thu chất lượng cây giống Thông nhựa (Pinus merkusii Jungh. et de Vriese) phục vụ công tác trồng rừng trên phạm vi cả nước.

Phạm vi và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn

Tiêu chuẩn này quy định cụ thể các yêu cầu kỹ thuật và phương pháp kiểm tra chất lượng đối với cây giống Thông nhựa được sản xuất từ hạt (bao gồm cả cây con có bầu và cây con rễ trần). Đối tượng áp dụng bao gồm các cơ quan quản lý nhà nước về lâm nghiệp, các tổ chức, cá nhân tham gia vào hoạt động nghiên cứu, chọn tạo, sản xuất, kinh doanh, kiểm nghiệm và sử dụng giống cây Thông nhựa tại Việt Nam.

Yêu cầu kỹ thuật đối với nguồn giống và cây giống Thông nhựa

Tiêu chuẩn đặt ra các điều kiện nghiêm ngặt về nguồn gốc và các chỉ tiêu hình thái của cây giống trước khi đưa ra trồng rừng thực tế:

  • Nguồn gốc vật liệu nhân giống: Hạt giống dùng để gieo ươm cây con phải được thu hoạch từ các nguồn giống đã được cơ quan có thẩm quyền công nhận như rừng giống chuyển hóa, rừng giống trồng, vườn giống hoặc cây trội. Quá trình thu hái, chế biến và bảo quản hạt giống phải tuân thủ đúng các quy trình kỹ thuật hiện hành để đảm bảo tỷ lệ nảy mầm và chất lượng di truyền tốt nhất.
  • Tiêu chuẩn chất lượng cây con có bầu: Cây giống xuất vườn phải đạt các thông số kỹ thuật tối thiểu bao gồm: tuổi cây từ 6 đến 12 tháng tuổi; chiều cao cây (tính từ mặt bầu đến đỉnh sinh trưởng) đạt từ 15 cm đến 25 cm; đường kính cổ rễ đạt từ 0,3 cm trở lên. Cây phải phát triển cân đối, thân thẳng, không bị cụt ngọn, không bị sâu bệnh hại nguy hiểm và đã hóa gỗ một phần.
  • Yêu cầu về bầu đất: Bầu đất phải còn nguyên vẹn, chắc chắn, không bị vỡ, kích thước bầu phải phù hợp với thời gian nuôi ươm để đảm bảo hệ rễ phát triển tốt, rễ cực (rễ cái) không bị cuộn xoắn quá mức trong bầu.
  • Tiêu chuẩn chất lượng cây con rễ trần: Đối với cây con rễ trần, cây phải có hệ rễ phát triển mạnh, nhiều rễ phụ, thân cây cứng cáp, không bị dập nát hoặc mất nước trong quá trình bứng nhổ và vận chuyển.

Phương pháp kiểm tra và đánh giá chất lượng cây giống

Để xác định một lô cây giống có đạt tiêu chuẩn xuất vườn hay không, tiêu chuẩn quy định quy trình kiểm tra toàn diện:

  • Kiểm tra hồ sơ nguồn gốc: Tiến hành đối chiếu các giấy tờ, chứng chỉ nguồn gốc lô hạt giống, nhật ký sản xuất của vườn ươm để xác nhận tính hợp pháp và chất lượng di truyền của lô cây giống.
  • Phương pháp lấy mẫu: Việc kiểm tra các chỉ tiêu hình thái được thực hiện theo phương pháp lấy mẫu ngẫu nhiên đại diện cho lô cây giống. Quy mô mẫu kiểm tra được xác định dựa trên tổng số lượng cây trong lô theo tỷ lệ quy định trong tiêu chuẩn.
  • Đo đạc các chỉ tiêu hình thái: Sử dụng thước đo chuyên dụng để xác định chiều cao cây (chính xác đến cm) và panme hoặc thước kẹp chia vạch để đo đường kính cổ rễ (chính xác đến mm).
  • Đánh giá chất lượng sinh trưởng và sâu bệnh: Thực hiện bằng phương pháp cảm quan trực tiếp trên toàn bộ mẫu đã lấy để phát hiện các dấu hiệu sâu bệnh hại, tình trạng cụt ngọn, cong thân hoặc vỡ bầu đất.

Quy định về ghi nhãn, vận chuyển và bảo quản cây giống

Công tác hậu cần sau khi nghiệm thu đóng vai trò quyết định đến tỷ lệ sống của cây ngoài thực địa:

  • Ghi nhãn và thông tin lô giống: Mỗi lô cây giống khi xuất vườn phải có nhãn mác rõ ràng, thể hiện đầy đủ các thông tin bao gồm tên giống, nguồn gốc giống, ngày xuất vườn, số lượng cây, tên cơ sở sản xuất và tiêu chuẩn chất lượng áp dụng.
  • Vận chuyển cây giống: Quá trình bốc xếp và vận chuyển phải được thực hiện cẩn thận, tránh làm vỡ bầu, dập nát thân lá. Phương tiện vận chuyển phải có mui bạt che nắng, gió để tránh làm cây bị mất nước hoặc khô héo dọc đường.
  • Bảo quản tại hiện trường: Trường hợp cây giống chưa được trồng ngay sau khi vận chuyển đến hiện trường, phải xếp cây ở những nơi râm mát, bằng phẳng, tránh ánh nắng trực tiếp và phải tưới nước giữ ẩm thường xuyên cho bầu đất.

Hiệu lực thi hành

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11872-2:2020 có hiệu lực kể từ ngày công bố. Tiêu chuẩn này thay thế hoặc bổ sung cho các quy định kỹ thuật trước đây về cây giống Thông nhựa, trở thành căn cứ pháp lý và kỹ thuật bắt buộc áp dụng trong các dự án trồng rừng phòng hộ, rừng đặc dụng và rừng sản xuất sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước hoặc các nguồn vốn hợp pháp khác.

TI�U CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 11872-2:2020

GIỐNG C�Y L�M NGHIỆP - C�Y GIỐNG TH�NG
PHẦN 2: TH�NG NHỰA

Forest tree cultivar - Pine seedling
Part 2: Pinus merkusii Juss et de Vries

Lời n�i đầu

TCVN 11872-2:2020 do Viện Khoa học L�m nghiệp Việt Nam bi�n soạn, Bộ N�ng nghiệp v� Ph�t triển n�ng th�n đề nghị, Tổng Cục Ti�u chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học v� C�ng nghệ c�ng bố.

Bộ ti�u chuẩn TCVN 11872 Giống c�y l�m nghiệp - C�y giống Th�ng gồm c�c ti�u chuẩn sau:

- TCVN 11872-1:2017: Giống c�y l�m nghiệp - C�y giống Th�ng - Phần 1. Th�ng đu�i ngựa v� Th�ng carib�.

- TCVN 11872-2:2020: Giống c�y l�m nghiệp - C�y giống Th�ng - Phần 2: Th�ng nhựa.

- TCVN 11872-3:2020: Giống c�y l�m nghiệp - C�y giống Th�ng - Phần 3: Th�ng ba l�.

 

GIỐNG C�Y L�M NGHIỆP - C�Y GIỐNG TH�NG
PHẦN 2: TH�NG NHỰA

Forest tree cultivar - Pine seedling
Part 2: Pinus merkusii Juss et de Vries

1 �Phạm vi �p dụng

Ti�u chuẩn n�y quy định y�u cầu kỹ thuật về c�c chỉ ti�u chất lượng v� phương ph�p kiểm tra cho c�y giống Th�ng thuộc lo�i Th�ng nhựa (Pinus merkusii Juss et de Vries) được nh�n giống bằng phương ph�p gieo hạt.

2 �Thuật ngữ v� định nghĩa

Trong ti�u chuẩn n�y sử dụng thuật ngữ v� định nghĩa sau đ�y:

2.1

C�y giống (Seedling)

C�y con được gieo ươm từ hạt

2.2

C�y trội (Plus tree)

C�y tốt nhất được tuyển chọn từ rừng tự nhi�n, rừng trồng, c�y trồng ph�n t�n, rừng giống hoặc vườn giống được sử dụng để lấy giống

2.3

Nguồn gốc giống (Seed source)

Kh�i niệm chung để chỉ l�m phần tuyển chọn, rừng giống chuyển h�a, rừng giống trồng, vườn giống (vườn giống hữu t�nh v� vườn giống v� t�nh), c�y mẹ (c�y trội) v� vườn c�y đầu d�ng được c�ng nhận để cung cấp vật liệu nh�n giống.

2.4

L� c�y giống (Seedling lot)

C�c c�y giống được sản xuất c�ng đợt theo c�ng một phương ph�p gieo tạo v� được xuất vườn c�ng đợt.

2.5

L� hạt giống (Seed lot)

Hạt giống thu từ một nguồn giống nhất định (c�y trội, l�m phần tuyển chọn, rừng giống, vườn giống hoặc xuất xứ được c�ng nhận) trong một vụ thu hoạch.

3 Y�u cầu kỹ thuật

Bảng 1 - Y�u cầu kỹ thuật c�y giống đem trồng rừng

T�n chỉ ti�u

Y�u cầu

Nguồn gốc giống

Thu từ nguồn giống được c�ng nhận

Tuổi c�y

12 th�ng đến 18 th�ng kể từ khi c�y mầm được cấy v�o bầu

Đường k�nh cổ rễ

Tối thiểu 0,8 cm

Chiều cao c�y

Tối thiểu 15 cm t�nh từ mặt bầu

Bầu c�y

Đường k�nh tối thiểu l� 8 cm, chiều cao tối thiểu l� 15 cm; hỗn hợp ruột bầu thấp hơn miệng bầu từ 0,5 cm đến 1 cm, bầu kh�ng bị vỡ, biến dạng

T�nh h�nh s�u, bệnh hại

Kh�ng ph�t hiện c� s�u, bệnh hại trong l� c�y giống

H�nh th�i c�y

C�y khỏe, cứng c�p, kh�ng cụt ngọn, l� m�u xanh

CH� TH�CH: Phụ lục A đưa ra hướng dẫn kỹ thuật nh�n giống Th�ng nhựa bằng hạt.

4 �Phương ph�p kiểm tra

4.1 �Thời điểm kiểm tra

Khi xuất c�y giống đem trồng rừng.

4.2 �Phương ph�p kiểm tra c�c chỉ ti�u kỹ thuật

Bảng 2 - Phương ph�p kiểm tra ti�u chuẩn c�y giống xuất vườn đem trồng rừng

T�n ch ti�u

Phương ph�p kiểm tra

Lấy mẫu kiểm tra

Nguồn gốc giống

Căn cứ v�o hồ sơ l� giống lưu tại cơ sở sản xuất c�y giống

To�n bộ l� c�y giống

Tuổi c�y

Đường k�nh cổ rễ

Sử dụng thước kẹp c� độ ch�nh x�c 1mm, đo tại vị tr� s�t mặt bầu

L� c�y giống nhỏ hơn 2.000 c�y, lấy ngẫu nhi�n 30 c�y

L� c�y giống bằng hoặc lớn hơn 2.000 c�y, lấy ngẫu nhi�n 50 c�y

Chiều cao

Sử dụng thước kẻ vạch c� độ ch�nh x�c 1 mm, đo từ mặt bầu tới đỉnh sinh trưởng của c�y con

Bầu c�y

- K�ch thước bầu: sử dụng thước kẻ vạch c� độ ch�nh x�c 1 mm đo đường k�nh v� chiều cao bầu c�y- H�nh dạng bầu: Quan s�t bằng mắt thường

T�nh h�nh s�u, bệnh hại

Quan s�t bằng mắt thường

To�n bộ l� c�y giống

H�nh th�i c�y

Quan s�t bằng mắt thường

To�n bộ l� c�y giống

4.3 �Kết luận kiểm tra

L� c�y giống đạt y�u cầu khi 100% mẫu kiểm tra ph� hợp với y�u cầu kỹ thuật quy định tại Bảng 1.

5 �Hồ sơ k�m theo c�y giống

Hồ sơ k�m theo c�y giống gồm c�c th�ng tin sau:

- T�n v� địa chỉ cơ sở sản xuất;

- T�n giống, c�c chỉ ti�u chất lượng ch�nh;

- M� nguồn giống;

- M� l� giống;

- Số lượng c�y giống;

- Ng�y xuất vườn v� thời gian sử dụng.

Th�ng tin được in v� được k�m theo hồ sơ của l� c�y giống xuất vườn.

6 �Y�u cầu vận chuyển

C�y giống trong khi vận chuyển phải đảm bảo tho�ng, m�t, kh�ng bị dập, g�y, kh�ng bị vỡ bầu.

 

Phụ lục A

(Tham khảo)

Kỹ thuật tạo c�y giống Th�ng nhựa bằng hạt

A.1 �Hạt giống

A.1.1 �Nguồn gốc hạt giống

Hạt giống thu từ nguồn giống được c�ng nhận, c� địa chỉ r� r�ng theo xuất xứ ph� hợp cho từng v�ng quy định như sau:

TT

Xuất xứ

V�ng trồng

1

Quảng Ninh

Đồi n�i thấp ven biển v�ng Đ�ng Bắc Bộ

2

Ninh B�nh

Đồi n�i thấp đồng bằng s�ng Hồng

3

Nghệ An, H� Tĩnh, Quảng B�nh, Huế

Đồi n�i thấp v�ng Bắc Trung Bộ

A.1.2 �Ti�u chuẩn c�y mẹ lấy giống

C�y sinh trưởng tốt, th�n thẳng, t�n c�n đối, kh�ng bị s�u bệnh.

A.1.3 �L� hạt giống

Hỗn hợp hạt giống của �t nhất 20 c�y mẹ đ� được chọn lọc từ c�c xuất xứ đ� được c�ng nhận.

A.2 �Kỹ thuật xử l� hạt giống

- Hạt đ� loại bỏ tạp vật, hạt l�p v� được xử l� nấm bệnh bằng c�c loại dung dịch chuy�n d�ng.

- Tiếp tục ng�m hạt trong nước ấm c� nhiệt độ 45 - 50�C (2 s�i 3 lạnh) từ 8 - 10 giờ, sau đ� vớt ra rửa chua bằng nước sạch, để r�o nước, ủ trong tủi vải, mỗi t�i đựng kh�ng qu� 1kg hạt, để ở nơi kh� r�o. Trong thời gian ủ hạt phải lu�n giữ nhiệt độ từ 30 đến 40�C.

- H�ng ng�y rửa bằng nước sạch ở 40�C đến khi c� khoảng 30% số hạt nứt nanh th� đem gieo hạt.

A.3 �Kỹ thuật tạo c�y con

A.3.1 �Kỹ thuật tạo bầu v� luống bầu

- D�ng t�i bầu kh�ng đ�y hoặc c� đ�y th� phải c� lỗ tho�t nước, đường k�nh bầu 8cm, chiều cao bầu 15 cm.

- Hỗn hợp ruột bầu (t�nh theo khối lượng) gồm: 89% đất 11% ph�n vi sinh. Trộn đều hỗn hợp ruột bầu theo tỷ lệ quy định. Y�u cầu đất c� th�nh phần cơ giới trung b�nh, pHKCL 4,5 đến 5,0.

- C�ch tạo bầu: cho đất v�o 1/3 bầu l�n chặt để tạo đ�y bầu, tiếp tục cho đất đầy bầu, vỗ cho đất xuống đều v� chặt.

- Tạo luống đặt bầu (�p dụng ở những nơi kh�ng d�ng luống nền cứng): Luống rộng 1m, d�i 5 đến10m, r�nh luống rộng 0,6m, mặt luống được rẫy sạch cỏ dại, san phẳng, nện chặt. Bầu được xếp s�t nhau tr�n luống. Nếu l� luống đất phải đắp gờ cao �t nhất bằng 2/3 th�n bầu xung quanh luống để giữ bầu kh�ng bị nghi�ng ngả.

A.3.2 �Gieo hạt v�o bầu

- Trước khi gieo hạt 2 ng�y, cần xử l� chống nấm bằng thuốc chuy�n d�ng; khi gieo hạt v�o bầu, độ ẩm của hỗn hợp ruột bầu cần đạt 60 đến 70%.

- Hạt nảy mầm d�i 0,5 đến 1 cm đem cấy v�o bầu xếp tr�n luống đ� được tưới đủ ẩm.

- C�ch gieo hạt v�o bầu đất: tạo lỗ giữa bầu s�u 1 -1,5 cm rồi gieo hạt v�o (mỗi bầu gieo 1 hạt), sau đ� phủ một lớp đất lấp k�n hạt sao cho độ d�y tương đương với đường k�nh của hạt.

A.4 �Kỹ thuật chăm s�c c�y con

- Sau khi cấy c�y mầm cần che s�ng 60 - 70% bằng lưới đen trong thời gian 20 đến 30 ng�y sau khi cấy.

- Tưới đủ ẩm cho c�y con v�o s�ng sớm v� chiều m�t. Số lần tưới, lượng nước tưới t�y thuộc v�o điều kiện thời tiết v� t�nh h�nh sinh trưởng của c�y con. Về nguy�n tắc phải lu�n lu�n giữ độ ẩm của đất trong bầu, tạo điều kiện cho c�y sinh trưởng b�nh thường.

- Sau khi cấy 1 th�ng tiến h�nh nhổ cỏ trong bầu v� quanh luống, kết hợp với xới nhẹ, ph� v�ng, xới xa gốc, tr�nh l�m c�y bị tổn thương, trung b�nh 10 đến 15 ng�y/lần.

- Sau khi cấy được 2 th�ng đến trước khi trồng 1 th�ng, nếu c�y sinh trưởng k�m th� tiến h�nh b�n ph�n v� cơ. Mỗi lần b�n c�ch nhau từ 15 đến 20 ng�y cho đến khi c�y sinh trưởng b�nh thường. Tưới b�n ph�n v�o s�ng sớm hoặc chiều tối, sau đ� phải tưới rửa l� cho c�y con bằng nước sạch để ph�ng t�p l�. Kh�ng tưới b�n ph�n v�o ng�y nắng gắt, tốt nhất tưới v�o những ng�y r�m m�t hoặc mưa ph�n.

- C�y con từ 3 đến 4 th�ng tuổi th� tiến h�nh đảo bầu lần 1 kết hợp với việc ph�n loại c�y để chăm s�c. Sau khi đảo bầu cần tưới đẫm nước. Chỉ đảo bầu v�o những ng�y r�m m�t hoặc c� mưa nhỏ. Trước khi trồng 10 đến 15 ng�y cần đảo bầu lần cuối để tuyển chọn v� huấn luyện c�y trước khi mang đi trồng.

- Cần d�ng c�c loại thuốc chuy�n d�ng để ph�ng bệnh thối cổ rễ cho c�y con.

- Th�ng nhựa dễ bị nhiễm bệnh rơm l� do nấm (Cecospora pini densifarae) v� một số nấm g�y hại n�n cần phun thuốc ph�ng kịp thời theo quy tr�nh đ� được ban h�nh.

- D�ng c�c biện ph�p bảo vệ để ngăn c�n tr�ng v� động vật ph� hoại.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11872-2:2020 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống thông - Phần 2: Thông nhựa

Số hiệu: TCVN11872-2:2020
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2020
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Nông nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11872-2:2020 về Giốn...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký