Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11872-1:2017 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống thông - Phần 1: Thông đuôi ngựa và thông caribê do Bộ Khoa học và Công nghệ công bố, ban hành nhằm thiết lập các tiêu chuẩn kỹ thuật thống nhất cho việc sản xuất, đánh giá và nghiệm thu chất lượng cây giống của hai loài thông này phục vụ công tác trồng rừng sản xuất và phòng hộ.

Phạm vi áp dụng và đối tượng áp dụng

  • Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật, phương pháp kiểm tra, ghi nhãn, vận chuyển và bảo quản đối với cây giống thông đuôi ngựa (Pinus massoniana Lamb.) và thông caribê (Pinus caribaea Morelet) được nhân giống từ hạt hoặc bằng phương pháp giâm hom.
  • Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến nghiên cứu, chọn tạo, sản xuất, kinh doanh, kiểm nghiệm và sử dụng giống cây lâm nghiệp tại Việt Nam.

Các thuật ngữ và định nghĩa cốt lõi

  • Cây giống có bầu: Là cây giống được gieo ươm và nuôi dưỡng trong bầu đất hoặc các loại vật liệu chứa giá thể chuyên dụng, đảm bảo bộ rễ không bị tổn thương khi bứng trồng.
  • Chiều cao cây giống (H): Khoảng cách thẳng đứng đo từ mặt bầu đất (hoặc cổ rễ đối với cây rễ trần) đến đỉnh sinh trưởng cao nhất của thân chính.
  • Đường kính cổ rễ (D): Đường kính thân cây đo tại vị trí tiếp giáp giữa thân và rễ (ngay sát mặt bầu hoặc mặt đất).
  • Lô cây giống: Tập hợp các cây giống cùng loài, cùng nguồn gốc giống, được sản xuất theo cùng một phương pháp và trong cùng một khoảng thời gian tại một cơ sở sản xuất giống.

Yêu cầu kỹ thuật đối với nguồn giống và cây giống xuất vườn

Tiêu chuẩn đưa ra các chỉ tiêu định lượng và định tính nghiêm ngặt để đảm bảo chất lượng cây giống trước khi đưa ra trồng rừng thực tế:

  • Yêu cầu về nguồn giống: Hạt giống hoặc nguồn vật liệu nhân giống vô tính (hom giống) phải được thu hoạch từ các nguồn giống đã được cơ quan có thẩm quyền công nhận như rừng giống, vườn giống, cây trội hoặc lâm phần tuyển chọn.
  • Chỉ tiêu chất lượng đối với cây giống thông đuôi ngựa (Pinus massoniana):
    • Tuổi cây giống xuất vườn: Thường dao động từ 3 đến 6 tháng tuổi đối với cây gieo ươm từ hạt.
    • Chiều cao cây (H): Đạt tối thiểu từ 15 cm trở lên.
    • Đường kính cổ rễ (D): Đạt tối thiểu từ 2,0 mm trở lên.
    • Tình trạng sinh trưởng: Cây phát triển cân đối, thân thẳng, hóa gỗ hoàn toàn ở phần gốc, không bị cụt ngọn, bộ rễ phát triển tốt và bám chặt vào giá thể bầu.
  • Chỉ tiêu chất lượng đối với cây giống thông caribê (Pinus caribaea):
    • Tuổi cây giống xuất vườn: Từ 6 đến 12 tháng tuổi tùy thuộc vào phương pháp nhân giống (hạt hoặc hom).
    • Chiều cao cây (H): Đạt tối thiểu từ 20 cm đến 30 cm.
    • Đường kính cổ rễ (D): Đạt tối thiểu từ 3,0 mm trở lên.
    • Tình trạng sinh trưởng: Thân cây thẳng, không bị cong vẹo, đỉnh sinh trưởng phát triển bình thường, không có biểu hiện của sâu bệnh hại nguy hiểm.
  • Yêu cầu về sâu bệnh hại: Cây giống tuyệt đối không được mang các mầm bệnh nguy hiểm, đặc biệt là bệnh lở cổ rễ, bệnh rơm lá thông hoặc các loại côn trùng phá hoại hệ thống rễ và thân non.

Phương pháp kiểm tra và đánh giá chất lượng

Để xác định một lô cây giống có đạt tiêu chuẩn xuất vườn hay không, quy trình kiểm tra phải tuân thủ các bước kỹ thuật sau:

  • Phương pháp lấy mẫu: Tiến hành lấy mẫu ngẫu nhiên từ các vị trí khác nhau trong lô cây giống. Tỷ lệ lấy mẫu thông thường chiếm từ 1% đến 5% tổng số cây trong lô, nhưng không ít hơn 100 cây để đảm bảo tính đại diện.
  • Đo chỉ tiêu hình thái: Sử dụng thước thẳng có vạch chia đến milimét để đo chiều cao cây (H) và panme hoặc thước kẹp chuyên dụng để đo đường kính cổ rễ (D).
  • Đánh giá cảm quan: Quan sát trực quan toàn bộ mẫu để đánh giá độ hóa gỗ của thân, tình trạng nguyên vẹn của bầu đất, sự phát triển của bộ rễ và các dấu hiệu sâu bệnh hại.
  • Kết luận hợp chuẩn: Lô cây giống được coi là đạt tiêu chuẩn nếu số cây không đạt yêu cầu về các chỉ tiêu hình thái và sâu bệnh trong mẫu kiểm tra không vượt quá tỷ lệ cho phép (thường là dưới 5%).

Quy định về ghi nhãn, vận chuyển và bảo quản

  • Ghi nhãn: Mỗi lô cây giống khi xuất vườn phải kèm theo nhãn mác hoặc giấy chứng nhận chất lượng ghi rõ: Tên cơ sở sản xuất, tên loài cây (tên khoa học và tên thông thường), nguồn gốc giống, phương pháp nhân giống, ngày gieo ươm, số lượng cây và các chỉ tiêu chất lượng chính.
  • Vận chuyển: Cây giống phải được xếp gọn gàng, chắc chắn trên phương tiện vận chuyển để tránh va đập làm vỡ bầu đất hoặc gãy ngọn. Đối với vận chuyển đường dài, phải có biện pháp che chắn nắng, gió để tránh làm cây bị mất nước và khô héo.
  • Bảo quản: Trường hợp chưa trồng ngay sau khi vận chuyển đến hiện trường, cây giống phải được tập kết tại nơi râm mát, bằng phẳng, gần nguồn nước để tưới dưỡng ẩm định kỳ, đảm bảo tỷ lệ sống cao nhất khi trồng.

Hiệu lực thi hành

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11872-1:2017 có hiệu lực áp dụng kể từ ngày được Bộ Khoa học và Công nghệ công bố. Các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật địa phương hoặc quy trình sản xuất nội bộ của các doanh nghiệp lâm nghiệp cần được rà soát, điều chỉnh để phù hợp với các quy định tối thiểu được nêu trong tiêu chuẩn quốc gia này.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 11872-1:2017

GIỐNG CÂY LÂM NGHIỆP - CÂY GIỐNG THÔNG - PHẦN 1: THÔNG ĐUÔI NGỰA VÀ THÔNG CARIBÊ

Forest tree cultivar - Pinus sapling - Part 1: Pinus massoniana Lamb, Pinus caribaea Morelet

 

Lời nói đầu

TCVN 11872-1:2017 do Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng Cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

Bộ TCVN 11872: Giống cây lâm nghiệp - Cây giống Thông gồm các phần sau:

- TCVN 11872-1:2017 Phần 1: Thông đuôi ngựa và Thông caribê

 

GIỐNG CÂY LÂM NGHIỆP - CÂY GIỐNG THÔNG - PHẦN 1: THÔNG ĐUÔI NGỰA VÀ THÔNG CARIBÊ

Forest tree cultivar - Pinus sapling - Part 1: Pinus massoniana Lamb, Pinus caribaea Morelet

1  Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định những yêu cầu kỹ thuật và chỉ tiêu chất lượng của cây giống Thông đuôi ngựa (Pinus massoniana Lamb) và Thông caribê (Pinus caribaea Morelet) nhân giống bằng hạt.

2  Thuật ngữ và định nghĩa

Trong tiêu chuẩn này sử dụng thuật ngữ và định nghĩa sau đây:

2.1

Cây giống (Seedling)

Cây con được gieo ươm từ hạt

2.2

Lô hạt giống (Seedlot)

Hạt giống thu từ một nguồn giống nhất định (cây trội, rừng giống, vườn giống hoặc xuất xứ được công nhận) trong một đợt thu hạt.

3  Yêu cầu kỹ thuật

Bảng 1 - Yêu cầu kỹ thuật cây giống đem trồng rừng

Tên chỉ tiêu

Yêu cầu

Nguồn gốc giống

Thu từ nguồn giống được công nhận

Tuổi cây con

Từ 6 tháng đến 9 tháng kể từ khi cây mầm được cấy vào bầu

Đường kính cổ rễ

Từ 0,3 cm đến 0,4 cm

Chiều cao

Từ 25 cm đến 30 cm

Bầu cây

Đường kính tối thiểu là 8 cm, chiều cao tối thiểu là 12 cm; hỗn hợp ruột bầu thấp hơn miệng bầu tối đa 1cm, bầu không bị vỡ

Hình thái chung

Cây khỏe, cứng cáp, không cụt ngọn, lá màu xanh

Tình hình sâu bệnh hại

Không có dấu hiệu bị sâu bệnh hại

Chú thích: Phụ lục A, B đưa ra hướng dẫn kỹ thuật nhân giống Thông đuôi ngựa và Thông caribê bằng hạt.

4  Phương pháp kiểm tra

4.1  Thời điểm kiểm tra

Khi xuất cây giống đem trồng rừng

4.2  Phương pháp kiểm tra các chỉ tiêu kỹ thuật

Bảng 2 - Phương pháp kiểm tra tiêu chuẩn cây giống xuất vườn đem trồng rừng

Tên chỉ tiêu

Phương pháp kiểm tra

Chọn mẫu và dung lượng mẫu

Nguồn gốc

Căn cứ vào hồ sơ lô hạt giống lưu tại cơ sở

Toàn bộ lô cây giống

Tuổi cây

Đường kính cổ rễ

Sử dụng thước kẹp có độ chính xác 0,1 mm, đo tại vị trí sát mặt bầu

Lô cây giống < 2000 cây, lấy mẫu 30 cây

Lô cây giống ≥ 2000 cây, lấy mẫu 50 cây

Chiều cao

Sử dụng thước kẻ vạch có độ chính xác 1 mm, đo từ mặt bầu tới đỉnh sinh trưởng của cây con

Bầu cây

Sử dụng thước kẻ vạch có độ chính xác 1 mm đo đường kính và chiều cao bầu và mô tả bằng mắt thường.

Hình thái chung

Quan sát bằng mắt thường

Toàn bộ lô cây giống

Tình hình sâu bệnh hại

5  Hồ sơ kèm theo cây giống

Tài liệu kèm theo cây giống gồm các thông tin sau:

- Tên và địa chỉ cơ sở sản xuất;

- Tên giống, các chỉ tiêu chất lượng chính;

- Mã hiệu nguồn giống;

- Mã hiệu lô hạt giống;

- Số lượng cây;

- Ngày xuất vườn và thời gian sử dụng.

Thông tin được in và được kèm theo hồ sơ của lô cây giống xuất vườn.

6  Yêu cầu vận chuyển

Cây giống trong khi vận chuyển phải đảm bảo thoáng, mát; không bị dập, gãy; không bị vỡ bầu.

 

Phụ lục A

(Tham khảo)

Kỹ thuật nhân giống Thông đuôi ngựa bằng hạt

A.1  Nguồn gốc giống

Bảng 1 - Yêu cầu nguồn gốc hạt giống

Tên chỉ tiêu

Yêu cầu

Nguồn gốc giống

- Hạt giống được nhập từ các xuất xứ hoặc thu hái từ các vườn giống, rừng giống được cấp có thẩm quyền công nhận.

- Hạt giống thu từ vườn giống, rừng giống có ít nhất 50% số cây ra hoa và 20% số cây có hạt.

Lô hạt giống

- Lô hạt giống là hỗn hợp của ít nhất 20 cây trội thu hái từ các xuất xứ, vườn giống, rừng giống hoặc nhập từ các xuất xứ được các cấp có thẩm quyền công nhận.

A.2  Kỹ thuật xử lý hạt giống

- Ngâm hạt đã loại bỏ tạp vật, hạt lép trong dung dịch thuốc tím (KMnO4) nồng độ 0,1% trong 30 phút rồi vớt ra rửa sạch.

- Tiếp tục ngâm hạt trong nước ấm có nhiệt độ 45 đến 50°C (2 sôi 3 lạnh) từ 8 đến 10 giờ, sau đó vớt ra rửa chua, để ráo nước, ủ trong túi vải, mỗi túi đựng không quá 1kg hạt, để ở nơi khô ráo. Trong thời gian ủ hạt phải luôn giữ nhiệt độ từ 30 đến 40°C.

- Hàng ngày rửa chua bằng nước sạch 40°C đến khi có khoảng 30% số hạt nứt nanh thì đem gieo.

A.3  Kỹ thuật gieo hạt

A.3.1  Kỹ thuật tạo bầu

- Dùng túi bầu Polyetylen không đáy hoặc có đáy thì phải đục lỗ, kích thước 8cm x 12 cm.

- Ruột bầu tốt nhất là 75% đất tế guột 5 đến 10% đất mùn thông 5 đến 10% phân chuồng ủ hoai 1% supe lân hoặc phốt phát nội địa (% theo trọng lượng). Nếu không có đất tế guột có thể dùng đất mặt dưới thực bì cây bụi, cỏ, lau lách hay đất mặt vườn ươm có thành phần cơ giới trung bình, pH 4,5 đến 5,0.

- Tạo luống đặt bầu (áp dụng ở những nơi không dùng luống nền cứng): Luống rộng 1m, dài 5 đến 10m, rãnh luống rộng 0,6m, mặt luống được rẫy sạch cỏ dại, san phẳng, nện chặt. Trộn đều hỗn hợp ruột bầu theo tỷ lệ quy định. Cho đất vào 1/3 bầu lèn chặt để tạo đáy bầu, tiếp tục cho đất đầy bầu, vỗ cho đất xuống đều và chặt. Bầu được xếp sát nhau trên luống. Nếu là luống đất phải đắp gờ cao ít nhất bằng 2/3 thân bầu xung quanh luống để giữ bầu không bị nghiêng ngả.

A.3.2  Gieo hạt vào bầu

- Trước khi gieo hạt, bầu đất phải được tưới nước ẩm sao cho độ ẩm của hỗn hợp ruột bầu đạt 60 đến 70% và cần xử lý chống nấm bằng thuốc VibenC nồng độ 0,03% hoặc thuốc tím (KMnO4) nồng độ 0,05%

- Hạt nảy mầm dài 0,5 đến 1cm đem cấy vào bầu đã xếp trên luống rộng 1m tưới đủ ẩm.

A.4  Kỹ thuật chăm sóc cây con

- Những nơi có khí hậu nắng nóng cần che sáng cho cây mầm bằng cách cắm ràng ràng hoặc làm giàn che 60 đến 70% ánh sáng trong thời gian 20 đến 30 ngày đầu.

- Tưới đủ ẩm cho cây con vào sáng sớm và chiều mát. Số lần tưới, lượng nước tưới tùy thuộc vào điều kiện thời tiết và tình hình sinh trưởng của cây con. Về nguyên tắc phải luôn luôn giữ độ ẩm của đất trong bầu, tạo điều kiện cho cây sinh trưởng bình thường. Bình quân lượng nước cho mỗi lần tưới là 3 đến 5 lít/m2

- Nhổ hết cỏ trong bầu và quanh luống, kết hợp với xới nhẹ, phá váng bằng một que nhỏ, sâu 5 đến 10mm, xới xa gốc, tránh làm cây bị tổn thương, trung bình 10 đến 15 ngày/lần.

- Sau khi cấy được 2 tháng đến trước khi trồng 1 tháng, nếu cây sinh trưởng kém thì tiến hành bón phân vô cơ. Dùng phân NPK (loại N:P:K = 5:10:3) hóa với nước nồng độ 0,5% để tưới với liều lượng 2,5lít/m2, mỗi lần tưới cách nhau từ 15 đến 20 ngày cho đến khi cây sinh trưởng bình thường. Tưới phân bằng ô doa lỗ nhỏ vào sáng sớm hoặc chiều tối, sau đó phải tưới rửa lá cho cây con bằng nước lã sạch (2,5 lít/m2) đề phòng táp lá. Không tưới phân vào ngày nắng gắt, tốt nhất tưới vào những ngày râm mát hoặc mưa phùn.

- Cây con từ 3 đến 4 tháng tuổi thì tiến hành đảo bầu kết hợp với việc phân loại cây để chăm sóc. Sau khi đảo bầu cần tưới đẫm nước. Chỉ đảo bầu vào những ngày râm mát hoặc có mưa nhỏ. Trước khi trồng 10 đến 15 ngày cần đảo bầu lần cuối để tuyển chọn và huấn luyện cây trước khi mang đi trồng.

- Thông đuôi ngựa dễ bị nhiễm bệnh rơm lá do nấm Cecospora pini densifarae và một số nấm gây hại nên cần phun phòng kịp thời theo quy trình đã được ban hành.

 

Phụ lục B

(Tham khảo)

Kỹ thuật nhân giống Thông caribê bằng hạt

B.1  Nguồn gốc giống

Bảng 1 - Yêu cầu nguồn gốc hạt giống

Tên chỉ tiêu

Yêu cầu

Nguồn gốc giống

- Hạt giống được nhập từ các xuất xứ hoặc thu hái từ các vườn giống, rừng giống được cấp có thẩm quyền công nhận.

- Hạt giống thu từ vườn giống, rừng giống có ít nhất 50% số cây ra hoa và 20% số cây có hạt.

Lô hạt giống

- Lô hạt giống là hỗn hợp của ít nhất 20 cây trội thu hái từ các xuất xứ, vườn giống, rừng giống hoặc nhập từ các xuất xứ được các cấp có thẩm quyền công nhận.

B.2  Kỹ thuật xử lý hạt giống

- Ngâm hạt đã loại bỏ tạp vật, hạt lép trong dung dịch thuốc tím (KMnO4) nồng độ 0,1% trong 30 phút rồi vớt ra rửa sạch.

- Tiếp tục ngâm hạt trong nước ấm có nhiệt độ 45 đến 50°C (2 sôi 3 lạnh) từ 8 đến 10 giờ, sau đó vớt ra rửa chua, để ráo nước, ủ trong túi vải, mỗi túi đựng không quá 1kg hạt, để ở nơi khô ráo. Trong thời gian ủ hạt phải luôn giữ nhiệt độ từ 30 đến 40°C.

- Hàng ngày rửa chua bằng nước sạch 40°C đến khi có khoảng 30% số hạt nứt nanh thì đem gieo.

B.3  Kỹ thuật gieo hạt

B.3.1  Kỹ thuật tạo bầu

- Dùng túi bầu Polyetylen không đáy hoặc có đáy thì phải đục lỗ, kích thước bầu 8cm x 12 cm.

- Thành phần hỗn hợp ruột bầu (tính theo khối lượng) gồm: Đất dưới thực bì tế guột hoặc cây bụi 89% (Nơi có điều kiện thay 5 đến 10% đất dưới thực bì tế guột hoặc cây bụi bằng đất dưới tán rừng thông), phân chuồng hoai (không được ủ với vôi) 10%, supe lân 1%. Đất ruột bầu phải được đập nhỏ, sàng loại bỏ rễ cây, sỏi đá, tạp vật rồi trộn đều với phân chuồng và Supe lân.

- Tạo luống đặt bầu (áp dụng ở những nơi không dùng luống nền cứng): Luống rộng 1m, dài 5 đến 10m, rãnh luống rộng 0,6m, mặt luống được rẫy sạch cỏ dại, san phẳng, nện chặt. Trộn đều hỗn hợp ruột bầu theo tỷ lệ quy định. Cho đất vào 1/3 bầu lèn chặt để tạo đáy bầu, tiếp tục cho đất đầy bầu, vỗ cho đất xuống đều và chặt. Bầu được xếp sát nhau trên luống. Nếu là luống đất phải đắp gờ cao ít nhất bằng 2/3 thân bầu xung quanh luống để giữ bầu không bị nghiêng ngả.

B.3.2  Gieo hạt vào bầu

- Trước khi gieo hạt, bầu đất phải được tưới nước ẩm sao cho độ ẩm của hỗn hợp ruột bầu đạt 60 đến 70% và cần xử lý chống nấm bằng thuốc VibenC nồng độ 0,03% hoặc thuốc tím (KMnO4) nồng độ 0,05%

- Dùng bay nhỏ bứng cây đặt vào bát nước để tránh làm khô rễ mầm. Dùng que nhọn chọc giữa bầu một lỗ nhỏ sâu hơn rễ cây mầm, đặt cây mầm vào sao cho cổ rễ dưới mặt bầu khoảng 3mm và dùng que ép chặt đất vào rễ mầm, cấy đến đâu lấy cây mầm đến đấy. Sau khi cấy phải tưới nước đủ ẩm và giữ ẩm thường xuyên.

B.4  Kỹ thuật chăm sóc cây con

- Những nơi có khí hậu nắng nóng cần che sáng cho cây mầm bằng cách cắm ràng ràng hoặc làm giàn che 60 đến 70% ánh sáng trong thời gian 20 đến 30 ngày đầu.

- Tưới đủ ẩm cho cây con vào sáng sớm và chiều mát. Số lần tưới, lượng nước tưới tùy thuộc vào điều kiện thời tiết và tình hình sinh trưởng của cây con. Về nguyên tắc phải luôn luôn giữ độ ẩm của đất trong bầu, tạo điều kiện cho cây sinh trưởng bình thường. Bình quân lượng nước cho mỗi lần tưới là 3 đến 5 lít/m2

- Sau khi cấy 5 đến 10 ngày tiến hành kiểm tra, cây nào chết phải cấy dặm ngay, đảm bảo mỗi bầu có 1 cây sinh trưởng và phát triển tốt.

- Nhổ hết cỏ trong bầu và quanh luống, kết hợp với xới nhẹ, phá váng bằng một que nhỏ, sâu 5 đến 10mm, xới xa gốc, tránh làm cây bị tổn thương, trung bình 10 đến 15 ngày/lần.

- Sau khi cấy được 2 tháng đến trước khi trồng 1 tháng, nếu cây sinh trưởng kém thì tiến hành bón phân vô cơ. Dùng phân NPK (loại N:P:K = 5:10:3) hòa với nước nồng độ 0,5% để tưới với liều lượng 2,5 lít/m2, mỗi lần tưới cách nhau từ 15 đến 20 ngày cho đến khi cây sinh trưởng bình thường. Tưới phân bằng ô doa lỗ nhỏ vào sáng sớm hoặc chiều tối, sau đó phải tưới rửa lá cho cây con bằng nước lã sạch (2,5 lít/m2) đề phòng táp lá. Không tưới phân vào ngày nắng gắt, tốt nhất tưới vào những ngày râm mát hoặc mưa phùn.

- Cây con từ 3 đến 4 tháng tuổi thì tiến hành đảo bầu kết hợp với việc phân loại cây để chăm sóc. Sau khi đảo bầu cần tưới đẫm nước. Chỉ đảo bầu vào những ngày râm mát hoặc có mưa nhỏ. Trước khi trồng 10 đến 15 ngày cần đảo bầu lần cuối để tuyển chọn và huấn luyện cây trước khi mang đi trồng.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11872-1:2017 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống thông - Phần 1: Thông đuôi ngựa và thông caribê

Số hiệu: TCVN11872-1:2017
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2017
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Ngưng hiệu lực
Lĩnh vực: Nông nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11872-1:2017 về Giốn...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký