Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11901-3:2017 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 2426-3:2000) về Gỗ dán - Phân loại theo ngoại quan bề mặt - Phần 3: Gỗ mềm là văn bản kỹ thuật quy định các nguyên tắc phân loại và đánh giá chất lượng bề mặt ngoại quan của gỗ dán được sản xuất từ các loài gỗ mềm. Tiêu chuẩn này đóng vai trò định hướng cho các doanh nghiệp sản xuất, xuất nhập khẩu và các cơ quan kiểm định chất lượng trong việc phân cấp chất lượng sản phẩm gỗ dán trên thị trường.

Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh

Tiêu chuẩn này áp dụng đối với tất cả các loại gỗ dán được cấu tạo từ các lớp gỗ mềm. Đối tượng áp dụng bao gồm các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, chế biến, kinh doanh, xuất nhập khẩu gỗ dán, cũng như các đơn vị thử nghiệm, chứng nhận chất lượng sản phẩm lâm sản tại Việt Nam.

Nội dung cốt lõi của tiêu chuẩn

Dựa trên các điều khoản quy định và danh mục kỹ thuật, tiêu chuẩn tập trung vào các nội dung trọng tâm sau:

1. Các điều khoản chung và quy định ban đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)

  • Thiết lập các định nghĩa, thuật ngữ cơ bản liên quan đến gỗ dán gỗ mềm và các đặc trưng bề mặt ngoại quan.
  • Quy định phương pháp xác định, đo lường và đánh giá các khuyết tật xuất hiện trên bề mặt tấm gỗ dán.
  • Hướng dẫn nguyên tắc phân cấp chất lượng ngoại quan dựa trên số lượng, kích thước và mức độ nghiêm trọng của các khuyết tật được phát hiện trên bề mặt sản phẩm.

2. Phân loại khuyết tật ngoại quan bề mặt gỗ mềm

  • Xác định các loại khuyết tật tự nhiên của gỗ mềm bao gồm mắt gỗ (mắt sống, mắt chết, mắt mục), vết nứt, túi nhựa, và sự biến màu tự nhiên của gỗ.
  • Xác định các khuyết tật phát sinh do quá trình gia công chế biến như vết xước, vết lồi lõm, lỗi dán keo, độ nhám bề mặt và các hư hỏng cơ học khác.

3. Quy định về tác hại do nấm gây phá hủy gỗ

  • Phân tích và phân loại các mức độ ảnh hưởng của nấm mốc, nấm mục và các loại nấm ký sinh khác làm biến đổi màu sắc hoặc phá hủy cấu trúc cơ lý của gỗ mềm.
  • Quy định giới hạn cho phép đối với các vết biến màu do nấm hoặc các vùng gỗ bị nấm tấn công trên từng cấp chất lượng bề mặt cụ thể của gỗ dán.
  • Đưa ra các tiêu chí nghiêm ngặt nhằm loại bỏ hoặc hạn chế tối đa các sản phẩm gỗ dán bị nấm mục nghiêm trọng làm suy giảm khả năng chịu lực và tính thẩm mỹ của tấm gỗ.

Hiệu lực thi hành

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11901-3:2017 (ISO 2426-3:2000) có hiệu lực kể từ ngày công bố theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và được áp dụng rộng rãi trên phạm vi toàn quốc nhằm chuẩn hóa chất lượng ngành gỗ dán Việt Nam tiệm cận với tiêu chuẩn quốc tế.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 11901-3:2017

ISO 2426-3:2000

GỖ DÁN - PHÂN LOẠI THEO NGOẠI QUAN BỀ MẶT - PHẦN 3: GỖ MỀM

Plywood - Classification by surface appearance - Part 3: Softwood

 

Lời nói đầu

TCVN 11901-3:2017 hoàn toàn tương đương với ISO 2426-3:2000.

TCVN 11901-3:2017 do Ban Kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC89 Ván gỗ nhân tạo biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

Bộ tiêu chuẩn TCVN xxxx (ISO 2426), Gỗ dán - Phân loại theo ngoại quan bề mặt, gồm các tiêu chuẩn sau:

- TCVN 11901-1:2017 (ISO 2426-1:2000), Phần 1: Nguyên tắc chung

- TCVN 11901-2:2017 (ISO 2426-2:2000), Phần 2 : Gỗ cứng

- TCVN 11901-3:2017 (ISO 2426-3:2000), Phần 3 : Gỗ mềm

 

G DÁN - PHÂN LOẠI THEO NGOẠI QUAN B MẶT - PHẦN 3: G MM

Plywood - Classification by surface appearance - Part 3: Softwood

1  Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định các đặc điểm và giới hạn của các đặc trưng vốn có của gỗ và khuyết tật cho phép trong quá trình sản xuất thông qua việc đánh giá gỗ dán bằng mắt để phân loại theo ngoại quan.

Tiêu chuẩn này áp dụng cho gỗ dán, có ván mỏng bề mặt được làm từ loài gỗ mềm. Tiêu chuẩn này không áp dụng đối với ván gỗ nhân tạo phủ mặt.

2  Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau đây rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 11901-1 (ISO 2426-1), Gỗ dán - Phân loại theo ngoại quan bề mặt - Phần 1: Nguyên tắc chung.

3  Phân loại theo ngoại quan bề mặt

3.1  Các loại ngoại quan

Đánh giá các đặc trưng và khuyết tật để xác định loại các ngoại quan phải được tiến hành theo TCVN 11901-1 (ISO 2426-1). Phân loại bề mặt phải dựa trên các đặc trưng và khuyết tật được phép trong mỗi loại ngoại quan theo quy định trong 3.2.

3.2  Các đặc trưng và khuyết tật được phép

3.2.1  Quy định chung

Từng bề mặt phải được xếp vào một trong các loại ngoại quan E, I, II, III, IV được xác định bởi các đặc trưng được phép theo Bảng 1 và các khuyết tật được phép theo Bảng 2.

3.2.2  Đặc trưng vốn có của gỗ

Phân loại theo các đặc trưng vốn có của gỗ được đưa ra trong Bảng 1.

Bảng 1 - Phân loại theo các đặc trưng vốn có của gỗ

Dạng các đặc trưng

Loại ngoại quan

E

I

II

III

IV

3.2.2.1

Mắt nhỏa

Hầu như không có

Cho phép 3 mắt/m2

Cho phép

3.2.2.2

Mắt sống

Cho phép đường kính của từng mắt tới:

15 mm, tổng đường kính mắt không quá 30 mm/m2

50 mm

60 mm

Cho phép, nhưng xem CHÚ THÍCH

Cho phép mắt có vết nứt

Rất mỏng

Mỏng

3.2.2.3

Mắt không lành hoặc mắt rời và hốc mắt

Cho phép mắt có vết nứt

Cho phép, nhưng xem CHÚ THÍCH

6 mm nếu được bả matit và số lượng tối đa là 2 mắt/m2

5 mm nếu không được bả matit.

25 mm nếu được bả matit và số lượng tối đa là 6 mắt/m2.

40 mm

3.2.2.4

Vết nứt

Hở

Cho phép nếu chiều dài vết nứt nhỏ hơn:

Chiều dài không bị giới hạn

1/10

1/3

1/2

 

của chiều dài tấm với chiều rộng từng vết nứt tối đa là:

 

3 mm

10 mm

15 mm

25 mm

số lượng vết nứt tối đa là:

 

3/m

3/m

3/m

Không giới hạn

của chiều rộng tấm

 

Nếu được bả matit

Tất cả các vết nứt có chiều rộng lớn hơn 2 mm đều phải bả matit

 

 

Kín

Cho phép

3.2.2.5

Vết bất thường do côn trùng, hà biển và cây ký sinh gây ra

Không cho phép

Không cho phép

Không cho phép có vết cây ký sinh. Cho phép các lỗ tạo bởi côn trùng và hà biển

 

có đường kính 3 mm theo chiều vuông góc với bề mặt tấm với số lượng tối đa 10 vết/m2.

Chiều rộng 15 mm và chiều dài 60 mm với số lượng tối đa 3 vết/m2

Cho phép, nhưng xem CHÚ THÍCH

3.2.2.6

Vết túi nhựa và lộn vỏ

Không cho phép

Cho phép chiều rộng tối đa

Cho phép, nhưng xem CHÚ THÍCH

6 mm nếu được bả matit

40 mm

Vết nhựa

Không cho phép

Cho phép nếu nhỏ

Cho phép

3.2.2.7

Cấu trúc bất thường ở gỗ

Hầu như không có

Cho phép

Cho phép

nếu rất mỏng

nếu mỏng

3.2.2.8

Bị biến màu nhưng gỗ không bị phá hủy

Cho phép nếu có ít sự khác biệt

Cho phép

3.2.2.9

Mục do nấm gây phá hủy gỗ

Không cho phép

Không cho phép

3.2.2.10

Các đặc trưng khác

Hầu như không có

Cần được xem xét cụ thể và đưa vào nhóm có đặc trưng gần sát nhất

CHÚ THÍCH: Cho phép có các đặc trưng vốn có của gỗ, nhưng không làm ảnh hưởng tới khả năng sử dụng của ván.

a Mắt nhỏ: là mắt sống có đường kính không lớn hơn 3 mm.

3.2.3  Các khuyết tật trong quá trình sản xuất

Phân loại theo các khuyết tật trong quá trình sản xuất được đưa ra trong Bảng 2.

Bng 2

Dạng các khuyết tật

Loại ngoại quan

 

E

I

II

III

IV

3.2.3.1

Mối ghép hở

Không cho phép

Không cho phép

Cho phép chiều rộng tối đa

3 mm

10 mm

25 mm

Số lượng tối đa

1/m

2/m

Không giới hạn

Của chiều rộng tấm có mối ghép

Cần được bả matit nếu mối ghép có chiều rộng hơn 1 mm

Không cần bả matit

Không cần bả matit

3.2.3.2

Chờm

Cho phép có chiều dài chờm tối đa 100 mm và tối đa 1 mối/m2

Cho phép tối đa 2 mối/m2

Cho phép, nhưng xem CHÚ THÍCH

3.2.3.3

Phồng rộp

Không cho phép

3.2.3.4

Lỗ rỗng, vết lõm và vết lồi

Cho phép nếu nhỏ

Cho phép

3.2.3.5

Độ nhám

Cho phép nếu nhỏ

Cho phép

3.2.3.6

Vết do đánh nhẵn

Cho phép diện tích vết tối đa

Không cho phép

1 %

5 %

trên bề mặt tấm ván

 

Cho phép, nhưng xem CHÚ THÍCH

3.2.3.7

Vết keo loang

Cho phép

Cho phép, nhưng xem CHÚ THÍCH

nếu nhỏ và không nhiều

tối đa 5 % diện tích bề mặt tấm

3.2.3.8

Các dị vật

Không cho phép

Không cho phép

Không cho phép các dạng kim loại

3.2.3.9

Sửa chữa:

1) Miếng vá

2) Miếng chêm

Hầu như không có

Cho phép nếu đã sửa chữa và chèn chặt tối đa là

5 miếng/m2

không giới hạn

3) Matit tổng hợp

Không cho phép

Không cho phép

Cho phép trong giới hạn được quy định cho từng dạng

3.2.3.10

Khuyết tật cạnh tấm do đánh nhẵn hoặc cưa cắt

Hầu như không có

Cho phép tối đa

2 mm tính từ cạnh vào

5 mm tính từ cạnh vào

5 mm tính từ cạnh vào

Cho phép, nhưng xem CHÚ THÍCH

3.2.3.11

Các dạng khuyết tật khác

Cần xem xét cụ thể và đưa vào nhóm có khuyết tật gần sát nhất

CHÚ THÍCH: Cho phép có các khuyết tật trong quá trình sản xuất, nhưng không làm ảnh hưởng tới khả năng sử dụng của ván.

 

Thư mục tài liệu tham khảo

[1] TCVN 5695 (ISO 1096) Gỗ dán - Phân loại

[2] TCVN 7752 (ISO 2074), Gỗ dán - Từ vựng

[3] TCVN 11901-2 (ISO 2426-2), Gỗ dán - Phân loại theo ngoại quan bề mặt - Phần 2: Gỗ cứng.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11901-3:2017 (ISO 2426-3:2000) về Gỗ dán - Phân loại theo ngoại quan bề mặt - Phần 3: Gỗ mềm

Số hiệu: TCVN11901-3:2017
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2017
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11901-3:2017 (ISO 24...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký