Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11901-3:2017 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 2426-3:2000) về Gỗ dán - Phân loại theo ngoại quan bề mặt - Phần 3: Gỗ mềm là văn bản kỹ thuật quy định các nguyên tắc phân loại và đánh giá chất lượng bề mặt ngoại quan của gỗ dán được sản xuất từ các loài gỗ mềm. Tiêu chuẩn này đóng vai trò định hướng cho các doanh nghiệp sản xuất, xuất nhập khẩu và các cơ quan kiểm định chất lượng trong việc phân cấp chất lượng sản phẩm gỗ dán trên thị trường.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với tất cả các loại gỗ dán được cấu tạo từ các lớp gỗ mềm. Đối tượng áp dụng bao gồm các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, chế biến, kinh doanh, xuất nhập khẩu gỗ dán, cũng như các đơn vị thử nghiệm, chứng nhận chất lượng sản phẩm lâm sản tại Việt Nam.
Nội dung cốt lõi của tiêu chuẩn
Dựa trên các điều khoản quy định và danh mục kỹ thuật, tiêu chuẩn tập trung vào các nội dung trọng tâm sau:
1. Các điều khoản chung và quy định ban đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
- Thiết lập các định nghĩa, thuật ngữ cơ bản liên quan đến gỗ dán gỗ mềm và các đặc trưng bề mặt ngoại quan.
- Quy định phương pháp xác định, đo lường và đánh giá các khuyết tật xuất hiện trên bề mặt tấm gỗ dán.
- Hướng dẫn nguyên tắc phân cấp chất lượng ngoại quan dựa trên số lượng, kích thước và mức độ nghiêm trọng của các khuyết tật được phát hiện trên bề mặt sản phẩm.
2. Phân loại khuyết tật ngoại quan bề mặt gỗ mềm
- Xác định các loại khuyết tật tự nhiên của gỗ mềm bao gồm mắt gỗ (mắt sống, mắt chết, mắt mục), vết nứt, túi nhựa, và sự biến màu tự nhiên của gỗ.
- Xác định các khuyết tật phát sinh do quá trình gia công chế biến như vết xước, vết lồi lõm, lỗi dán keo, độ nhám bề mặt và các hư hỏng cơ học khác.
3. Quy định về tác hại do nấm gây phá hủy gỗ
- Phân tích và phân loại các mức độ ảnh hưởng của nấm mốc, nấm mục và các loại nấm ký sinh khác làm biến đổi màu sắc hoặc phá hủy cấu trúc cơ lý của gỗ mềm.
- Quy định giới hạn cho phép đối với các vết biến màu do nấm hoặc các vùng gỗ bị nấm tấn công trên từng cấp chất lượng bề mặt cụ thể của gỗ dán.
- Đưa ra các tiêu chí nghiêm ngặt nhằm loại bỏ hoặc hạn chế tối đa các sản phẩm gỗ dán bị nấm mục nghiêm trọng làm suy giảm khả năng chịu lực và tính thẩm mỹ của tấm gỗ.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11901-3:2017 (ISO 2426-3:2000) có hiệu lực kể từ ngày công bố theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và được áp dụng rộng rãi trên phạm vi toàn quốc nhằm chuẩn hóa chất lượng ngành gỗ dán Việt Nam tiệm cận với tiêu chuẩn quốc tế.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 11901-3:2017
ISO 2426-3:2000
GỖ DÁN - PHÂN LOẠI THEO NGOẠI QUAN BỀ MẶT - PHẦN 3: GỖ MỀM
Plywood - Classification by surface appearance - Part 3: Softwood
Lời nói đầu
TCVN 11901-3:2017 hoàn toàn tương đương với ISO 2426-3:2000.
TCVN 11901-3:2017 do Ban Kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC89 Ván gỗ nhân tạo biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN xxxx (ISO 2426), Gỗ dán - Phân loại theo ngoại quan bề mặt, gồm các tiêu chuẩn sau:
- TCVN 11901-1:2017 (ISO 2426-1:2000), Phần 1: Nguyên tắc chung
- TCVN 11901-2:2017 (ISO 2426-2:2000), Phần 2 : Gỗ cứng
- TCVN 11901-3:2017 (ISO 2426-3:2000), Phần 3 : Gỗ mềm
GỖ DÁN - PHÂN LOẠI THEO NGOẠI QUAN BỀ MẶT - PHẦN 3: GỖ MỀM
Plywood - Classification by surface appearance - Part 3: Softwood
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các đặc điểm và giới hạn của các đặc trưng vốn có của gỗ và khuyết tật cho phép trong quá trình sản xuất thông qua việc đánh giá gỗ dán bằng mắt để phân loại theo ngoại quan.
Tiêu chuẩn này áp dụng cho gỗ dán, có ván mỏng bề mặt được làm từ loài gỗ mềm. Tiêu chuẩn này không áp dụng đối với ván gỗ nhân tạo phủ mặt.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 11901-1 (ISO 2426-1), Gỗ dán - Phân loại theo ngoại quan bề mặt - Phần 1: Nguyên tắc chung.
3 Phân loại theo ngoại quan bề mặt
3.1 Các loại ngoại quan
Đánh giá các đặc trưng và khuyết tật để xác định loại các ngoại quan phải được tiến hành theo TCVN 11901-1 (ISO 2426-1). Phân loại bề mặt phải dựa trên các đặc trưng và khuyết tật được phép trong mỗi loại ngoại quan theo quy định trong 3.2.
3.2 Các đặc trưng và khuyết tật được phép
3.2.1 Quy định chung
Từng bề mặt phải được xếp vào một trong các loại ngoại quan E, I, II, III, IV được xác định bởi các đặc trưng được phép theo Bảng 1 và các khuyết tật được phép theo Bảng 2.
3.2.2 Đặc trưng vốn có của gỗ
Phân loại theo các đặc trưng vốn có của gỗ được đưa ra trong Bảng 1.
Bảng 1 - Phân loại theo các đặc trưng vốn có của gỗ
| Dạng các đặc trưng | Loại ngoại quan | ||||||
| E | I | II | III | IV | |||
| 3.2.2.1 | Mắt nhỏa | Hầu như không có | Cho phép 3 mắt/m2 | Cho phép | |||
| 3.2.2.2 | Mắt sống | Cho phép đường kính của từng mắt tới: | |||||
| 15 mm, tổng đường kính mắt không quá 30 mm/m2 | 50 mm | 60 mm | Cho phép, nhưng xem CHÚ THÍCH | ||||
| Cho phép mắt có vết nứt | |||||||
| Rất mỏng | Mỏng | ||||||
| 3.2.2.3 | Mắt không lành hoặc mắt rời và hốc mắt | Cho phép mắt có vết nứt | Cho phép, nhưng xem CHÚ THÍCH | ||||
| 6 mm nếu được bả matit và số lượng tối đa là 2 mắt/m2 | 5 mm nếu không được bả matit. 25 mm nếu được bả matit và số lượng tối đa là 6 mắt/m2. | 40 mm | |||||
| 3.2.2.4 | Vết nứt | Hở | Cho phép nếu chiều dài vết nứt nhỏ hơn: | Chiều dài không bị giới hạn | |||
| 1/10 | 1/3 | 1/2 |
| ||||
| của chiều dài tấm với chiều rộng từng vết nứt tối đa là: |
| ||||||
| 3 mm | 10 mm | 15 mm | 25 mm | ||||
| số lượng vết nứt tối đa là: |
| ||||||
| 3/m | 3/m | 3/m | Không giới hạn | ||||
| của chiều rộng tấm |
| ||||||
| Nếu được bả matit | Tất cả các vết nứt có chiều rộng lớn hơn 2 mm đều phải bả matit |
|
| ||||
| Kín | Cho phép | ||||||
| 3.2.2.5 | Vết bất thường do côn trùng, hà biển và cây ký sinh gây ra | Không cho phép | Không cho phép | Không cho phép có vết cây ký sinh. Cho phép các lỗ tạo bởi côn trùng và hà biển |
| ||
| có đường kính 3 mm theo chiều vuông góc với bề mặt tấm với số lượng tối đa 10 vết/m2. | Chiều rộng 15 mm và chiều dài 60 mm với số lượng tối đa 3 vết/m2 | Cho phép, nhưng xem CHÚ THÍCH | |||||
| 3.2.2.6 | Vết túi nhựa và lộn vỏ | Không cho phép | Cho phép chiều rộng tối đa | Cho phép, nhưng xem CHÚ THÍCH | |||
| 6 mm nếu được bả matit | 40 mm | ||||||
| Vết nhựa | Không cho phép | Cho phép nếu nhỏ | Cho phép | ||||
| 3.2.2.7 | Cấu trúc bất thường ở gỗ | Hầu như không có | Cho phép | Cho phép | |||
| nếu rất mỏng | nếu mỏng | ||||||
| 3.2.2.8 | Bị biến màu nhưng gỗ không bị phá hủy | Cho phép nếu có ít sự khác biệt | Cho phép | ||||
| 3.2.2.9 | Mục do nấm gây phá hủy gỗ | Không cho phép | Không cho phép | ||||
| 3.2.2.10 | Các đặc trưng khác | Hầu như không có | Cần được xem xét cụ thể và đưa vào nhóm có đặc trưng gần sát nhất | ||||
| CHÚ THÍCH: Cho phép có các đặc trưng vốn có của gỗ, nhưng không làm ảnh hưởng tới khả năng sử dụng của ván. | |||||||
| a Mắt nhỏ: là mắt sống có đường kính không lớn hơn 3 mm. | |||||||
3.2.3 Các khuyết tật trong quá trình sản xuất
Phân loại theo các khuyết tật trong quá trình sản xuất được đưa ra trong Bảng 2.
Bảng 2
| Dạng các khuyết tật | Loại ngoại quan | |||||
|
| E | I | II | III | IV | |
| 3.2.3.1 | Mối ghép hở | Không cho phép | Không cho phép | Cho phép chiều rộng tối đa | ||
| 3 mm | 10 mm | 25 mm | ||||
| Số lượng tối đa | ||||||
| 1/m | 2/m | Không giới hạn | ||||
| Của chiều rộng tấm có mối ghép | ||||||
| Cần được bả matit nếu mối ghép có chiều rộng hơn 1 mm | Không cần bả matit | Không cần bả matit | ||||
| 3.2.3.2 | Chờm | Cho phép có chiều dài chờm tối đa 100 mm và tối đa 1 mối/m2 | Cho phép tối đa 2 mối/m2 | Cho phép, nhưng xem CHÚ THÍCH | ||
| 3.2.3.3 | Phồng rộp | Không cho phép | ||||
| 3.2.3.4 | Lỗ rỗng, vết lõm và vết lồi | Cho phép nếu nhỏ | Cho phép | |||
| 3.2.3.5 | Độ nhám | Cho phép nếu nhỏ | Cho phép | |||
| 3.2.3.6 | Vết do đánh nhẵn | Cho phép diện tích vết tối đa | ||||
| Không cho phép | 1 % | 5 % | ||||
| trên bề mặt tấm ván | ||||||
|
| Cho phép, nhưng xem CHÚ THÍCH | |||||
| 3.2.3.7 | Vết keo loang | Cho phép | Cho phép, nhưng xem CHÚ THÍCH | |||
| nếu nhỏ và không nhiều | tối đa 5 % diện tích bề mặt tấm | |||||
| 3.2.3.8 | Các dị vật | Không cho phép | Không cho phép | Không cho phép các dạng kim loại | ||
| 3.2.3.9 | Sửa chữa: 1) Miếng vá 2) Miếng chêm | Hầu như không có | Cho phép nếu đã sửa chữa và chèn chặt tối đa là | |||
| 5 miếng/m2 | không giới hạn | |||||
| 3) Matit tổng hợp | Không cho phép | Không cho phép | Cho phép trong giới hạn được quy định cho từng dạng | |||
| 3.2.3.10 | Khuyết tật cạnh tấm do đánh nhẵn hoặc cưa cắt | Hầu như không có | Cho phép tối đa | |||
| 2 mm tính từ cạnh vào | 5 mm tính từ cạnh vào | 5 mm tính từ cạnh vào | Cho phép, nhưng xem CHÚ THÍCH | |||
| 3.2.3.11 | Các dạng khuyết tật khác | Cần xem xét cụ thể và đưa vào nhóm có khuyết tật gần sát nhất | ||||
| CHÚ THÍCH: Cho phép có các khuyết tật trong quá trình sản xuất, nhưng không làm ảnh hưởng tới khả năng sử dụng của ván. | ||||||
Thư mục tài liệu tham khảo
[1] TCVN 5695 (ISO 1096) Gỗ dán - Phân loại
[2] TCVN 7752 (ISO 2074), Gỗ dán - Từ vựng
[3] TCVN 11901-2 (ISO 2426-2), Gỗ dán - Phân loại theo ngoại quan bề mặt - Phần 2: Gỗ cứng.
- 1 Quyết định 3950/QĐ-BKHCN năm 2017 công bố tiêu chuẩn quốc gia về Gỗ dán và Ván gỗ nhân tạo do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5695:2015 (ISO 1096:2014) về Gỗ dán – Phân loại
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11204:2015 (ISO 13608:2014) về Gỗ dán - Gỗ dán trang trí bằng ván móng
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11351:2016 về Gỗ dán chậm cháy
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7752:2017 (ISO 2074:2007 WITH AMD 1:2017) về Gỗ dán - Từ vựng
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11900:2017 (ISO 1954:2013) về Gỗ dán - Dung sai kích thước