Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11914-1:2018 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 10081-1:2003) về Phân loại sản phẩm chịu lửa định hình sít đặc - Phần 1: Sản phẩm alumina - silica được ban hành nhằm thiết lập một hệ thống phân loại kỹ thuật thống nhất, khoa học cho các loại vật liệu chịu lửa định hình có độ xốp hở dưới 45% thuộc nhóm hệ hóa học alumina - silica.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
Tiêu chuẩn này quy định các nguyên tắc phân loại và cách thức xác định nhóm đối với các sản phẩm chịu lửa định hình sít đặc dựa trên thành phần hóa học và khoáng vật học của hệ Al2O3 - SiO2. Đối tượng áp dụng bao gồm các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh, xuất nhập khẩu, thiết kế công trình nhiệt và kiểm định chất lượng vật liệu chịu lửa tại Việt Nam.
- Nguyên tắc phân loại chung
- Sản phẩm chịu lửa định hình sít đặc trong phạm vi tiêu chuẩn này phải có độ xốp hở thực tế nhỏ hơn 45% khi tiến hành thử nghiệm theo các phương pháp tiêu chuẩn hiện hành.
- Tiêu chuẩn phân chia các sản phẩm dựa trên hàm lượng phần trăm khối lượng của hai thành phần hóa học chủ đạo là Alumina (Al2O3) và Silica (SiO2), kết hợp với đặc tính của nguyên liệu thô hoặc sự hiện diện của các pha khoáng đặc trưng.
- Phân loại chi tiết các nhóm sản phẩm alumina - silica
- Sản phẩm silica (đá silica): Là các sản phẩm chịu lửa có hàm lượng silic dioxit (SiO2) không nhỏ hơn 93%. Đây là nhóm vật liệu có tính axit, giữ được độ bền cơ học cao ở nhiệt độ cận nóng chảy, thường ứng dụng trong lò luyện cốc và lò nấu thủy tinh.
- Sản phẩm bán axit (semi-silica): Gồm các sản phẩm có hàm lượng silic dioxit (SiO2) từ 85% đến dưới 93%, phần còn lại chủ yếu là alumina và một lượng nhỏ oxit tạp chất.
- Sản phẩm sét lửa (fireclay): Là nhóm sản phẩm chịu lửa phổ biến có hàm lượng alumina (Al2O3) dao động từ 10% đến dưới 45%. Nhóm này được phân cấp chi tiết hơn dựa trên khoảng hàm lượng Al2O3 cụ thể để phù hợp với từng cấp nhiệt độ làm việc trong các lò công nghiệp thông thường.
- Sản phẩm giàu alumina (high-alumina): Bao gồm các sản phẩm có hàm lượng alumina (Al2O3) từ 45% trở lên. Nhóm này tiếp tục được phân loại sâu hơn dựa trên bản chất của nguyên liệu thô hoặc pha khoáng chính như: andalusit, sillimanit, kyanit, mullit, hoặc corundum (đối với sản phẩm có hàm lượng Al2O3 cực cao).
- Quy định về ký hiệu và phân loại bổ sung
- Tiêu chuẩn hướng dẫn cách thức thiết lập mã ký hiệu phân loại cho từng dòng sản phẩm cụ thể. Mã ký hiệu này phản ánh đầy đủ nhóm phân loại chính, hàm lượng oxit chủ đạo và phương pháp gia công chế tạo (như nung, không nung, hoặc đúc nóng chảy).
- Đối với các sản phẩm có chứa thêm các thành phần đặc biệt như carbon, zircon hoặc các chất liên kết hóa học đặc thù, tiêu chuẩn cũng đưa ra các nguyên tắc phân loại bổ sung nhằm đảm bảo tính chính xác tối đa trong giao dịch thương mại và ứng dụng kỹ thuật thực tế.
Hiệu lực thi hành
TCVN 11914-1:2018 có hiệu lực kể từ ngày công bố. Việc áp dụng tiêu chuẩn này giúp đồng bộ hóa hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật của Việt Nam với tiêu chuẩn quốc tế, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động thương mại toàn cầu và nâng cao chất lượng thiết kế, vận hành các thiết bị nhiệt công nghiệp.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 11914-1:2018
ISO 10081-1:2003
PHÂN LOẠI SẢN PHẨM CHỊU LỬA ĐỊNH HÌNH SÍT ĐẶC - PHẦN 1: SẢN PHẨM ALUMINA-SILICA
Classification of dense shaped refractory products - Part 1: Alumina-silica
Lời nói đầu
TCVN 11914-1:2018 hoàn toàn tương đương ISO 10081-1:2003
TCVN 11914-1:2018 do Viện Vật liệu xây dựng - Bộ Xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 11419 (ISO 10081), Phân loại sản phẩm chịu lửa định hình sít đặc bao gồm các phần sau:
- TCVN 11419-1:2018 (ISO 10081-1:2003), Phần 1: Sản phẩm alumina- silica;
- TCVN 11419-2:2018 (ISO 10081-2:2003), Phần 2: Sản phẩm kiềm tính chứa hàm lượng carbon dư nhỏ hơn 7 %;
- TCVN 11419-3:2018 (ISO 10081-3:2003), Phần 3: Sản phẩm kiềm tính chứa hàm lượng carbon dư từ 7 % đến 50 %;
- TCVN 11419-4:2018 (ISO 10081-4:2014), Phần 4: Sản phẩm đặc biệt.
PHÂN LOẠI SẢN PHẨM CHỊU LỬA ĐỊNH HÌNH SÍT ĐẶC - PHẦN 1: SẢN PHẨM ALUMINA-SILICA
Classification of dense shaped refractory products - Part 1: Alumina-silica
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định cách phân loại và ký hiệu quy ước cho sản phẩm chịu lửa định hình sít đặc alumina-silica, ngoại trừ các trường hợp sau:
a) các sản phẩm chứa nhiều hơn 5 % các oxide kim loại khác so với nhôm ô xít, silic ô xít, sắt oxide;
b) các sản phẩm chứa nhiều hơn 1 % carbon, carbid, nitrid, oxynitrid hoặc bất kỳ vật liệu có liên quan.
2 Phân loại
2.1 Cơ sở phân loại
Sản phẩm chịu lửa định hình sít đặc hệ alumina-silica được phân loại theo 5 tiêu chí sau:
a) loại sản phẩm;
b) nhóm sản phẩm được xác định theo hàm lượng nhôm oxide và/hoặc silic oxide;
c) nguyên liệu chính;
d) trạng thái của nguyên liệu;
e) bản chất liên kết (bao gồm cả phương pháp xử lý).
2.2 Phân loại theo loại sản phẩm
Sản phẩm chịu lửa định hình sít đặc alumina-silica bao gồm:
a) cao alumin (HA);
b) sa mốt (FC);
c) bán axít (LF);
d) cao silíc (SS);
e) silic (SL).
CHÚ THÍCH: Các chữ viết tắt sử dụng ở trên được lấy từ tên tiếng Anh sử dụng cho các sản phẩm chịu lửa.
Các sản phẩm trên được phân loại quy định ở Bảng 1, theo phân tích hóa học được thực hiện trên các sản phẩm đã nung.
2.3 Phân loại theo nhóm
Phân loại theo nhóm: Sản phẩm chịu lửa định hình sít đặc hệ alumina-silica được xác định theo hàm lượng nhôm oxide và/ hoặc silic oxide quy định ở Bảng 1.
Bảng 1: Phân loại theo loại và nhóm sản phẩm
| Loại sản phẩm | Nhóm | Hàm lượng | |
| Al2O3 | SiO2 | ||
| Cao alumin | HA 98 | Al2O3 ≥ 98 |
|
| Cao alumin | HA 95 | 95 ≤ Al2O3 < 98 |
|
| Cao alumin | HA 85 | 85 ≤ Al2O3 < 95 |
|
| Cao alumin | HA 75 | 75 ≤ Al2O3 < 85 |
|
| Cao alumin | HA 65 | 65 ≤ Al2O3 < 75 |
|
| Cao alumin | HA 55 | 55 ≤ Al2O3 < 65 |
|
| Cao alumin | HA 45 | 45 ≤ Al2O3 < 55 |
|
| Sa mốt | FC 40 | 40 ≤ Al2O3 < 45 |
|
| Sa mốt | FC 35 | 35 ≤ Al2O3 < 40 |
|
| Sa mốt | FC 30 | 30 ≤ Al2O3 < 35 |
|
| Bán axít | LF 10 | 10 ≤ Al2O3 < 30 | SiO2 < 85 |
| Cao silíc | SS 85 |
| 85 ≤ SiO2 < 93 |
| Silíc | SL 93 |
| SiO2 ≥ 93 |
2.4 Phân loại theo nguyên liệu chính
Sản phẩm chịu lửa định hình sít đặc alumina-silica được phân loại theo:
- Nguyên liệu chính khi hàm lượng lớn hơn hoặc bằng 50 %, hoặc
- Hai nguồn nguyên liệu chính khi hàm lượng của mỗi nguyên liệu chính nhỏ hơn 50 %.
Ví dụ một số nguyên liệu sau:
- Corundum;
- Bô xít;
- Mu lít;
- Silimanit và khoáng liên quan (andalusit, kyanit);
- Sa mốt;
- Quartzit và các sản phẩm liên quan (cát thạch anh, thạch anh điện chảy).
2.5 Phân loại theo trạng thái của nguyên liệu
Nguyên liệu được phân loại theo một trong các trạng thái sau:
a) tự nhiên (nguyên liệu thô hoặc đã nung sơ bộ);
b) nung tổng hợp;
c) điện chảy (đúc nóng chảy).
2.6 Phân loại theo bản chất liên kết
Liên kết được phân loại một trong các loại sau:
a) liên kết gốm, được hình thành do sự kết khối trong quá trình nung với nhiệt độ lớn hơn 800 °C;
b) liên kết hóa học vô cơ, được hình thành do phản ứng hóa học tại nhiệt độ thường hoặc nhiệt độ thấp hơn 800 °C;
c) đúc nóng chảy (điện chảy), được hình thành do sự nóng chảy hoàn toàn của sản phẩm.
CHÚ THÍCH 1: Liên kết gốm có thể có hoặc không ngâm, tẩm sau nung.
CHÚ THÍCH 2: Liên kết hóa học vô cơ có thể có hoặc không có gia nhiệt ở nhiệt độ thấp hơn 800°C.
3 Ký hiệu quy ước sản phẩm
Ký hiệu quy ước sản phẩm chịu lửa định hình sít đặc hệ alumina-silica bao gồm 5 tiêu chí phân loại như Điều 2: Loại sản phẩm, nhóm, nguyên liệu chính, trạng thái của nguyên liệu, bản chất liên kết.
Một số ví dụ ký hiệu quy ước sản phẩm:
- Sản phẩm cao alumin nhóm HA98, trên cơ sở corundum nung tổng hợp, liên kết gốm;
- Sản phẩm cao alumin nhóm HA75, trên cơ sở bô xít và silimanit tự nhiên nung, liên kết hóa học vô cơ, có gia nhiệt;
- Sản phẩm cao alumin nhóm HA75, trên cơ sở mu lít điện chảy, liên kết gốm;
- Sản phẩm sa mốt nhóm FC40, trên cơ sở sa mốt tự nhiên nung, liên kết gốm.
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11914-2:2018 (ISO 10081-2:2003) về Phân loại sản phẩm chịu lửa định hình sít đặc - Phần 2: Sản phẩm kiềm tính chứa hàm lượng carbon dư nhỏ hơn 7%
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11914-3:2018 (ISO 10081-3:2003) về Phân loại sản phẩm chịu lửa định hình sít đặc - Phần 3: Sản phẩm kiềm tính chứa hàm lượng carbon dư từ 7% đến 50%
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11914-4:2018 (ISO 10081-4:2014) về Phân loại sản phẩm chịu lửa định hình sít đặc - Phần 4: Sản phẩm đặc biệt
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10685-4:2018 (ISO 1927-4:2012) về Vật liệu chịu lửa không định hình - Phần 4: Xác định độ lưu động của hỗn hợp bê tông chịu lửa
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10685-5:2018 (ISO 1927-5:2012) về Vật liệu chịu lửa không định hình - Phần 5: Chuẩn bị và xử lý viên mẫu thử
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10685-6:2018 (ISO 1927-6:2012) về Vật liệu chịu lửa không định hình - Phần 6: Xác định các tính chất cơ lý
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10685-4:2018 (ISO 1927-4:2012) về Vật liệu chịu lửa không định hình - Phần 4: Xác định độ lưu động của hỗn hợp bê tông chịu lửa
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10685-5:2018 (ISO 1927-5:2012) về Vật liệu chịu lửa không định hình - Phần 5: Chuẩn bị và xử lý viên mẫu thử
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10685-6:2018 (ISO 1927-6:2012) về Vật liệu chịu lửa không định hình - Phần 6: Xác định các tính chất cơ lý
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11914-2:2018 (ISO 10081-2:2003) về Phân loại sản phẩm chịu lửa định hình sít đặc - Phần 2: Sản phẩm kiềm tính chứa hàm lượng carbon dư nhỏ hơn 7%
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11914-3:2018 (ISO 10081-3:2003) về Phân loại sản phẩm chịu lửa định hình sít đặc - Phần 3: Sản phẩm kiềm tính chứa hàm lượng carbon dư từ 7% đến 50%
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11914-4:2018 (ISO 10081-4:2014) về Phân loại sản phẩm chịu lửa định hình sít đặc - Phần 4: Sản phẩm đặc biệt