Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11915:2018 về Vật liệu chịu lửa không định hình - Bê tông chịu lửa sa mốt và cao alumin quy định các yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử và phân loại đối với dòng sản phẩm bê tông chịu lửa sa mốt và cao alumin. Tiêu chuẩn này đóng vai trò quan trọng trong việc thiết lập hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật đồng bộ, giúp kiểm soát chất lượng vật liệu xây dựng chịu nhiệt tại Việt Nam.

Phạm vi áp dụng (Điều 1)

Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với bê tông chịu lửa sa mốt và cao alumin, thuộc nhóm vật liệu chịu lửa không định hình. Đối tượng áp dụng bao gồm các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh, thử nghiệm và sử dụng loại vật liệu này trong xây dựng, sửa chữa các lớp lót lò công nghiệp và các thiết bị nhiệt.

Tài liệu viện dẫn (Điều 2)

Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần viện dẫn các tiêu chuẩn quốc gia liên quan về phương pháp thử và xác định các chỉ tiêu cơ lý, hóa học của vật liệu chịu lửa, bao gồm:

  • Các tiêu chuẩn về xác định độ bền uốn, độ bền nén của vật liệu chịu lửa không định hình.
  • Các tiêu chuẩn về phân tích hóa học để xác định hàm lượng nhôm oxit (Al2O3), sắt oxit (Fe2O3) và các thành phần oxit khác.
  • Các tiêu chuẩn về xác định độ co, nở phụ sau khi nung và độ bền sốc nhiệt của bê tông chịu lửa.

Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)

Tiêu chuẩn làm rõ các khái niệm cơ bản phục vụ cho việc phân loại và đánh giá chất lượng sản phẩm:

  • Bê tông chịu lửa không định hình: Là hỗn hợp gồm cốt liệu chịu lửa, chất liên kết và các chất phụ gia, được thi công bằng phương pháp đổ rót, đầm nện hoặc phun bám.
  • Bê tông chịu lửa sa mốt: Là loại bê tông chịu lửa có hàm lượng nhôm oxit (Al2O3) dưới 45%.
  • Bê tông chịu lửa cao alumin: Là loại bê tông chịu lửa có hàm lượng nhôm oxit (Al2O3) từ 45% trở lên.

Phân loại bê tông chịu lửa sa mốt và cao alumin (Điều 4)

Sản phẩm được phân loại dựa trên các tiêu chí kỹ thuật cốt lõi nhằm đáp ứng đa dạng nhu cầu sử dụng trong công nghiệp nhiệt:

  • Phân loại theo hàm lượng Al2O3: Chia thành các mác sản phẩm khác nhau tương ứng với tỷ lệ phần trăm nhôm oxit trong thành phần hóa học, quyết định trực tiếp đến khả năng chịu nhiệt độ cao của vật liệu.
  • Phân loại theo lượng chất liên kết (xi măng): Bao gồm bê tông chịu lửa thông thường (lượng xi măng cao), bê tông chịu lửa ít xi măng (low cement), bê tông chịu lửa cực ít xi măng (ultra-low cement) và bê tông chịu lửa không xi măng (cement-free).
  • Phân loại theo phương pháp thi công: Xác định tính chất công nghệ của hỗn hợp bê tông khi đưa vào sử dụng thực tế tại công trình (đổ rót, phun, đầm).

Hiệu lực thi hành

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11915:2018 có hiệu lực kể từ ngày công bố, tạo cơ sở pháp lý và kỹ thuật thống nhất cho hoạt động kiểm định chất lượng sản phẩm bê tông chịu lửa sa mốt và cao alumin trên thị trường Việt Nam.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 11915:2018

VẬT LIỆU CHỊU LỬA KHÔNG ĐỊNH HÌNH - BÊ TÔNG CHỊU LỬA SA MỐT VÀ CAO ALUMIN

Monolithic (unshaped) refractory material - Fireclay and high alumina refractory castable

Lời nói đầu

TCVN 11915:2018 do Viện Vật liệu xây dựng - Bộ Xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

VẬT LIỆU CHỊU LỬA KHÔNG ĐỊNH HÌNH - BÊ TÔNG CHỊU LỬA SA MỐT VÀ CAO ALUMIN

Monolithic (unshaped) refractory material - Fireclay and high alumina refractory castable

1  Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này áp dụng cho bê tông chịu lửa sít đặc sử dụng cốt liệu chịu lửa sa mốt hoặc cao alumin.

2  Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với tài liệu ghi năm công bố chỉ áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 6530-4:2015, Vật liệu chịu lửa - Phương pháp xác định độ chịu lửa;

TCVN 6533:2015, Vật liệu chịu lửa alumo silicat - Phương pháp phân tích hóa học;

TCVN 10685-2:2018 (ISO 1927-2:2012), Vật liệu chịu lửa không định hình - Phần 2: Lấy mẫu thử,

TCVN 10685-5:2018 (ISO 1927-5:2012), Vật liệu chịu lửa không định hình - Phần 3: Chuẩn bị và xử lý viên mẫu thử;

TCVN 10685-6:2018 (ISO 19276:2012), Vật liệu chịu lửa không định hình - Phần 5: Xác đnh các đặc tính cơ lý.

3  Phân loại và ký hiệu

Theo hàm lượng nhôm oxide Al2O3, bê tông chịu lửa sa mốt và cao alumin được phân loại như sau:

- Bê tông chịu lửa sa mốt: FC30, FC35, FC40;

- Bê tông chịu lửa cao alumin: HA45, HA50, HA60, HA65, HA70, HA80.

4  Yêu cu kỹ thuật

Các chỉ tiêu kỹ thuật của bê tông chịu lửa sa mốt và cao alumin được quy định trong Bảng 1:

Bảng 1 - Chỉ tiêu kỹ thuật của bê tông chịu lửa sa mốt và cao alumin

Tên chỉ tiêu

FC-30

FC-35

FC-40

HA-45

HA-50

HA-60

HA-65

HA-70

HA-80

1. Hàm lượng AI2O3 %, không nhỏ hơn

30

35

40

45

50

60

65

70

80

2. Độ chịu lửa, °C, không nhỏ hơn

1540

1580

1640

1700

1700

1720

1720

1720

1780

3. Khối lượng thể tích, sau sấy 110 °C, 24h g/cm3, không nhỏ hơn

1,95

2,00

2,05

2,10

2,15

2,30

2,40

2,45

2,65

4. Độ bền uốn sau sấy ở 110 °C, 24h, MPa, không nhỏ hơn

3,0

3,0

4,0

4,0

4,0

5,0

6,0

6,0

7,0

5. Độ bền nén sau sấy ở 110 °C, 24h, MPa, không nhỏ hơn

20

20

25

25

25

30

35

35

40

6. Độ co, nở sau khi nung, %, không lớn hơn - Tại nhiệt độ Tx, °C, 3h

1,0

(1200)

1,0

(1250)

1,0

(1300)

1,0

(1300)

1,0

(1350)

1,0

(1400)

1,0

(1400)

1,0

(1400)

1,0

(1500)

5  Phương pháp thử

5.1  Lấy mẫu

Theo TCVN 10685-2:2018.

5.2  Chuẩn bị mẫu thử

Theo TCVN 10685-5:2018.

5.3  Xác định hàm lượng nhôm oxide

Theo TCVN 6533:2015.

5.4  Xác định độ chịu lửa   

Theo TCVN 6530-6:2015.

5.5  Xác định khối lượng thể tích

Theo TCVN 10685-6:2018.

5.6  Xác định độ bền uốn và nén sau sấy

Theo TCVN 10685-6:2018.

5.7  Xác định độ co, nở phụ sau nung

Theo TCVN 10685-6:2018.

6  Bao gói, ghi nhãn, vận chuyển và bảo quản

6.1  Bao gói

Hỗn hợp bê tông chịu lửa được đóng trong các bao đảm bảo chống ẩm. Khối lượng mỗi bao là (50 ± 1) kg hoặc (25 ± 0,5) kg. Các bao đóng thành kiện trên pallet gỗ hoặc nhựa, khối lượng mỗi kiện từ 1 tấn đến 2 tấn.

6.2  Ghi nhãn

6.2.1  Nội dung nhãn bao gồm ít nhất các thông tin sau:

- Tên và/hoặc nhãn hiệu hàng hóa của cơ sở sản xuất;

- Viện dẫn tiêu chuẩn này;

- Địa chỉ cơ sở sản xuất;

- Khối lượng cả bì và không bì;

- Số hiệu lô hàng;

- Thời gian sản xuất, hạn sử dụng.

6.2.2  Giấy chứng nhận xuất xưởng bao gồm ít nhất các nội dung sau:

- Tên cơ sở sản xuất;

- Tên và ký hiệu loại bê tông chịu lửa;

- Các chỉ tiêu kỹ thuật chủ yếu theo Bảng 1.

- Khối lượng xuất, số hiệu lô hàng;

- Ngày, tháng, năm sản xuất;

- Viện dẫn tiêu chuẩn này.

6.3  Vận chuyển     

Có thể sử dụng mọi phương tiện để vận chuyển bê tông chịu lửa, nhưng phải đảm bảo bê tông được bảo quản khô ráo, không lẫn tạp chất và chống va đập.

6.4  Bảo quản

Bê tông chịu lửa được bảo quản nơi khô ráo theo từng loại riêng biệt, trong kho có mái che. Các bao, kiện bê tông được xếp theo lô và phải cách nền, cách tường

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11915:2018 về Vật liệu chịu lửa không định hình - Bê tông chịu lửa sa mốt và cao alumin

Số hiệu: TCVN11915:2018
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2018
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Xây dựng
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11915:2018 về Vật li...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký