Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11915:2018 về Vật liệu chịu lửa không định hình - Bê tông chịu lửa sa mốt và cao alumin quy định các yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử và phân loại đối với dòng sản phẩm bê tông chịu lửa sa mốt và cao alumin. Tiêu chuẩn này đóng vai trò quan trọng trong việc thiết lập hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật đồng bộ, giúp kiểm soát chất lượng vật liệu xây dựng chịu nhiệt tại Việt Nam.
Phạm vi áp dụng (Điều 1)
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với bê tông chịu lửa sa mốt và cao alumin, thuộc nhóm vật liệu chịu lửa không định hình. Đối tượng áp dụng bao gồm các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh, thử nghiệm và sử dụng loại vật liệu này trong xây dựng, sửa chữa các lớp lót lò công nghiệp và các thiết bị nhiệt.
Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần viện dẫn các tiêu chuẩn quốc gia liên quan về phương pháp thử và xác định các chỉ tiêu cơ lý, hóa học của vật liệu chịu lửa, bao gồm:
- Các tiêu chuẩn về xác định độ bền uốn, độ bền nén của vật liệu chịu lửa không định hình.
- Các tiêu chuẩn về phân tích hóa học để xác định hàm lượng nhôm oxit (Al2O3), sắt oxit (Fe2O3) và các thành phần oxit khác.
- Các tiêu chuẩn về xác định độ co, nở phụ sau khi nung và độ bền sốc nhiệt của bê tông chịu lửa.
Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
Tiêu chuẩn làm rõ các khái niệm cơ bản phục vụ cho việc phân loại và đánh giá chất lượng sản phẩm:
- Bê tông chịu lửa không định hình: Là hỗn hợp gồm cốt liệu chịu lửa, chất liên kết và các chất phụ gia, được thi công bằng phương pháp đổ rót, đầm nện hoặc phun bám.
- Bê tông chịu lửa sa mốt: Là loại bê tông chịu lửa có hàm lượng nhôm oxit (Al2O3) dưới 45%.
- Bê tông chịu lửa cao alumin: Là loại bê tông chịu lửa có hàm lượng nhôm oxit (Al2O3) từ 45% trở lên.
Phân loại bê tông chịu lửa sa mốt và cao alumin (Điều 4)
Sản phẩm được phân loại dựa trên các tiêu chí kỹ thuật cốt lõi nhằm đáp ứng đa dạng nhu cầu sử dụng trong công nghiệp nhiệt:
- Phân loại theo hàm lượng Al2O3: Chia thành các mác sản phẩm khác nhau tương ứng với tỷ lệ phần trăm nhôm oxit trong thành phần hóa học, quyết định trực tiếp đến khả năng chịu nhiệt độ cao của vật liệu.
- Phân loại theo lượng chất liên kết (xi măng): Bao gồm bê tông chịu lửa thông thường (lượng xi măng cao), bê tông chịu lửa ít xi măng (low cement), bê tông chịu lửa cực ít xi măng (ultra-low cement) và bê tông chịu lửa không xi măng (cement-free).
- Phân loại theo phương pháp thi công: Xác định tính chất công nghệ của hỗn hợp bê tông khi đưa vào sử dụng thực tế tại công trình (đổ rót, phun, đầm).
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11915:2018 có hiệu lực kể từ ngày công bố, tạo cơ sở pháp lý và kỹ thuật thống nhất cho hoạt động kiểm định chất lượng sản phẩm bê tông chịu lửa sa mốt và cao alumin trên thị trường Việt Nam.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 11915:2018
VẬT LIỆU CHỊU LỬA KHÔNG ĐỊNH HÌNH - BÊ TÔNG CHỊU LỬA SA MỐT VÀ CAO ALUMIN
Monolithic (unshaped) refractory material - Fireclay and high alumina refractory castable
Lời nói đầu
TCVN 11915:2018 do Viện Vật liệu xây dựng - Bộ Xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
VẬT LIỆU CHỊU LỬA KHÔNG ĐỊNH HÌNH - BÊ TÔNG CHỊU LỬA SA MỐT VÀ CAO ALUMIN
Monolithic (unshaped) refractory material - Fireclay and high alumina refractory castable
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng cho bê tông chịu lửa sít đặc sử dụng cốt liệu chịu lửa sa mốt hoặc cao alumin.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với tài liệu ghi năm công bố chỉ áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 6530-4:2015, Vật liệu chịu lửa - Phương pháp xác định độ chịu lửa;
TCVN 6533:2015, Vật liệu chịu lửa alumo silicat - Phương pháp phân tích hóa học;
TCVN 10685-2:2018 (ISO 1927-2:2012), Vật liệu chịu lửa không định hình - Phần 2: Lấy mẫu thử,
TCVN 10685-5:2018 (ISO 1927-5:2012), Vật liệu chịu lửa không định hình - Phần 3: Chuẩn bị và xử lý viên mẫu thử;
TCVN 10685-6:2018 (ISO 19276:2012), Vật liệu chịu lửa không định hình - Phần 5: Xác định các đặc tính cơ lý.
3 Phân loại và ký hiệu
Theo hàm lượng nhôm oxide Al2O3, bê tông chịu lửa sa mốt và cao alumin được phân loại như sau:
- Bê tông chịu lửa sa mốt: FC30, FC35, FC40;
- Bê tông chịu lửa cao alumin: HA45, HA50, HA60, HA65, HA70, HA80.
4 Yêu cầu kỹ thuật
Các chỉ tiêu kỹ thuật của bê tông chịu lửa sa mốt và cao alumin được quy định trong Bảng 1:
Bảng 1 - Chỉ tiêu kỹ thuật của bê tông chịu lửa sa mốt và cao alumin
| Tên chỉ tiêu | FC-30 | FC-35 | FC-40 | HA-45 | HA-50 | HA-60 | HA-65 | HA-70 | HA-80 |
| 1. Hàm lượng AI2O3 %, không nhỏ hơn | 30 | 35 | 40 | 45 | 50 | 60 | 65 | 70 | 80 |
| 2. Độ chịu lửa, °C, không nhỏ hơn | 1540 | 1580 | 1640 | 1700 | 1700 | 1720 | 1720 | 1720 | 1780 |
| 3. Khối lượng thể tích, sau sấy 110 °C, 24h g/cm3, không nhỏ hơn | 1,95 | 2,00 | 2,05 | 2,10 | 2,15 | 2,30 | 2,40 | 2,45 | 2,65 |
| 4. Độ bền uốn sau sấy ở 110 °C, 24h, MPa, không nhỏ hơn | 3,0 | 3,0 | 4,0 | 4,0 | 4,0 | 5,0 | 6,0 | 6,0 | 7,0 |
| 5. Độ bền nén sau sấy ở 110 °C, 24h, MPa, không nhỏ hơn | 20 | 20 | 25 | 25 | 25 | 30 | 35 | 35 | 40 |
| 6. Độ co, nở sau khi nung, %, không lớn hơn - Tại nhiệt độ Tx, °C, 3h | 1,0 (1200) | 1,0 (1250) | 1,0 (1300) | 1,0 (1300) | 1,0 (1350) | 1,0 (1400) | 1,0 (1400) | 1,0 (1400) | 1,0 (1500) |
5 Phương pháp thử
5.1 Lấy mẫu
Theo TCVN 10685-2:2018.
5.2 Chuẩn bị mẫu thử
Theo TCVN 10685-5:2018.
5.3 Xác định hàm lượng nhôm oxide
Theo TCVN 6533:2015.
5.4 Xác định độ chịu lửa
Theo TCVN 6530-6:2015.
5.5 Xác định khối lượng thể tích
Theo TCVN 10685-6:2018.
5.6 Xác định độ bền uốn và nén sau sấy
Theo TCVN 10685-6:2018.
5.7 Xác định độ co, nở phụ sau nung
Theo TCVN 10685-6:2018.
6 Bao gói, ghi nhãn, vận chuyển và bảo quản
6.1 Bao gói
Hỗn hợp bê tông chịu lửa được đóng trong các bao đảm bảo chống ẩm. Khối lượng mỗi bao là (50 ± 1) kg hoặc (25 ± 0,5) kg. Các bao đóng thành kiện trên pallet gỗ hoặc nhựa, khối lượng mỗi kiện từ 1 tấn đến 2 tấn.
6.2 Ghi nhãn
6.2.1 Nội dung nhãn bao gồm ít nhất các thông tin sau:
- Tên và/hoặc nhãn hiệu hàng hóa của cơ sở sản xuất;
- Viện dẫn tiêu chuẩn này;
- Địa chỉ cơ sở sản xuất;
- Khối lượng cả bì và không bì;
- Số hiệu lô hàng;
- Thời gian sản xuất, hạn sử dụng.
6.2.2 Giấy chứng nhận xuất xưởng bao gồm ít nhất các nội dung sau:
- Tên cơ sở sản xuất;
- Tên và ký hiệu loại bê tông chịu lửa;
- Các chỉ tiêu kỹ thuật chủ yếu theo Bảng 1.
- Khối lượng xuất, số hiệu lô hàng;
- Ngày, tháng, năm sản xuất;
- Viện dẫn tiêu chuẩn này.
6.3 Vận chuyển
Có thể sử dụng mọi phương tiện để vận chuyển bê tông chịu lửa, nhưng phải đảm bảo bê tông được bảo quản khô ráo, không lẫn tạp chất và chống va đập.
6.4 Bảo quản
Bê tông chịu lửa được bảo quản nơi khô ráo theo từng loại riêng biệt, trong kho có mái che. Các bao, kiện bê tông được xếp theo lô và phải cách nền, cách tường
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6533:1999 về Vật liệu chịu lửa Alumosilicat - Phương pháp phân tích hoá học
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6530-4:1999 về Vật liệu chịu lửa - Phương pháp thử - Phần 4: Xác định độ chịu lửa
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10685-2:2018 (ISO 1927-2:2012) về Vật liệu chịu lửa không định hình - Phần 2: Lấy mẫu thử
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10685-6:2018 (ISO 1927-6:2012) về Vật liệu chịu lửa không định hình - Phần 6: Xác định các tính chất cơ lý
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7949-1:2008 về Vật liệu chịu lửa cách nhiệt định hình - Phương pháp thử - Phần 1: Xác định độ bền nén ở nhiệt độ thường
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7949-2:2008 về Vật liệu chịu lửa cách nhiệt định hình - Phương pháp thử - Phần 2: Xác định khối lượng thể tích và độ xốp thực
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7706:2007 về Vật liệu chịu lửa - Xác định hàm lượng phospho pentoxit
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6530-1:2016 về Vật liệu chịu lửa - Phương pháp thử - Phần 1: Xác định độ bền nén ở nhiệt độ thường của vật liệu chịu lửa định hình sít đặc
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6533:1999 về Vật liệu chịu lửa Alumosilicat - Phương pháp phân tích hoá học
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6530-4:1999 về Vật liệu chịu lửa - Phương pháp thử - Phần 4: Xác định độ chịu lửa
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7949-1:2008 về Vật liệu chịu lửa cách nhiệt định hình - Phương pháp thử - Phần 1: Xác định độ bền nén ở nhiệt độ thường
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7949-2:2008 về Vật liệu chịu lửa cách nhiệt định hình - Phương pháp thử - Phần 2: Xác định khối lượng thể tích và độ xốp thực
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7706:2007 về Vật liệu chịu lửa - Xác định hàm lượng phospho pentoxit
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10685-2:2018 (ISO 1927-2:2012) về Vật liệu chịu lửa không định hình - Phần 2: Lấy mẫu thử
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10685-6:2018 (ISO 1927-6:2012) về Vật liệu chịu lửa không định hình - Phần 6: Xác định các tính chất cơ lý
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6530-1:2016 về Vật liệu chịu lửa - Phương pháp thử - Phần 1: Xác định độ bền nén ở nhiệt độ thường của vật liệu chịu lửa định hình sít đặc