Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7949-2:2008 (hoàn toàn tương đương với ISO 5016:1997) quy định phương pháp xác định khối lượng thể tích và độ xốp thực của vật liệu chịu lửa cách nhiệt định hình. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này.
- Điều 1: Phạm vi áp dụng
- Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định khối lượng thể tích và độ xốp thực của vật liệu chịu lửa cách nhiệt định hình.
- Phương pháp này áp dụng đặc thù cho các sản phẩm chịu lửa cách nhiệt có độ xốp thực không nhỏ hơn 45%.
- Quy trình thử nghiệm giúp đánh giá chính xác chất lượng sản phẩm, phục vụ công tác kiểm tra chất lượng trong sản xuất, nghiệm thu công trình xây dựng lò công nghiệp và các thiết bị nhiệt.
- Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, các tài liệu viện dẫn sau đây là cực kỳ cần thiết. Đối với các tài liệu ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu không ghi năm công bố thì áp dụng bản mới nhất:
- TCVN 6533:1999 (ISO 5018:1983) Vật liệu chịu lửa - Phương pháp xác định khối lượng riêng.
- TCVN 7949-1:2008 (ISO 1927) Vật liệu chịu lửa cách nhiệt định hình - Phương pháp thử - Phần 1: Xác định kích thước và khuyết tật ngoại quan.
- Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa cốt lõi để thống nhất cách hiểu và áp dụng đồng bộ trong quá trình thử nghiệm:
- Khối lượng thể tích (Bulk density): Là tỷ số giữa khối lượng của mẫu thử sấy khô và tổng thể tích của nó (bao gồm cả thể tích của các lỗ xốp hở và lỗ xốp kín). Đơn vị tính thường được biểu thị bằng gam trên centimet khối (g/cm3) hoặc kilôgam trên mét khối (kg/m3).
- Độ xốp thực (True porosity): Là tỷ số giữa tổng thể tích của các lỗ xốp (bao gồm cả lỗ xốp hở và lỗ xốp kín) trong mẫu thử và tổng thể tích của mẫu thử đó, được biểu thị bằng phần trăm (%) thể tích.
- Khối lượng riêng (True density): Là tỷ số giữa khối lượng của vật liệu chịu lửa đã được nghiền mịn đến kích thước hạt quy định và thể tích thực của phần chất rắn đó.
- Điều 4: Nguyên lý của phương pháp thử
Nguyên lý xác định các chỉ tiêu vật lý trong tiêu chuẩn dựa trên các bước kỹ thuật chặt chẽ sau:
- Xác định thể tích mẫu thử: Thể tích của mẫu thử được xác định bằng phương pháp đo kích thước hình học trực tiếp (đối với các mẫu có hình dáng hình học xác định và bề mặt phẳng) hoặc bằng phương pháp cân thủy tĩnh (phương pháp đẩy nổi của nước) sau khi đã bão hòa nước hoặc chất lỏng thích hợp.
- Xác định khối lượng khô: Mẫu thử được sấy khô ở nhiệt độ quy định (thường từ 105 độ C đến 110 độ C) cho đến khi đạt khối lượng không đổi để xác định khối lượng khô thực tế.
- Tính toán khối lượng thể tích: Khối lượng thể tích được tính bằng cách chia khối lượng khô của mẫu thử cho thể tích tổng của nó.
- Tính toán độ xốp thực: Độ xốp thực được tính toán gián tiếp thông qua mối quan hệ giữa khối lượng thể tích và khối lượng riêng của vật liệu (được xác định theo tiêu chuẩn TCVN 6533 hoặc ISO 5018). Công thức tính toán dựa trên tỷ lệ phần trăm thể tích phần đặc so với tổng thể tích mẫu.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 7949-2 : 2008
VẬT LIỆU CHỊU LỬA CÁCH NHIỆT ĐỊNH HÌNH - PHƯƠNG PHÁP THỬ - PHẦN 2: XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG THỂ TÍCH VÀ ĐỘ XỐP THỰC
Shaped insulating refractories - Test methods Part 2: Determination of bulk density and true porosity
Lời nói đầu
TCVN 7949-2 : 2008 do Viện Vật liệu xây dựng - Bộ Xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn, Đo lường, Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
VẬT LIỆU CHỊU LỬA CÁCH NHIỆT ĐỊNH HÌNH - PHƯƠNG PHÁP THỬ PHẦN 2: XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG THỂ TÍCH VÀ ĐỘ XỐP THỰC
Shaped insulating refractories - Test methods Part 2: Determination of bulk density and true porosity
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định khối lượng thể tích và độ xốp thực cho các sản phẩm vật liệu chịu lửa cách nhiệt định hình theo TCVN 7453 : 2004. Tiêu chuẩn này cũng có thể áp dụng được cho các vật liệu cách nhiệt khác.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả phiên bản sửa đổi (nếu có).
TCVN 6530-2 : 1999 Vật liệu chịu lửa - Phương pháp thử - Phần 2: Xác định khối lượng riêng.
TCVN 7190-2 : 2002 Vật liệu chịu lửa - Phương pháp lấy mẫu - Phần 2: Lấy mẫu và kiểm tra nghiệm thu sản phẩm định hình.
TCVN 7453 : 2004 (ISO 836 : 2001) Vật liệu chịu lửa - Thuật ngữ và định nghĩa.
3 Nguyên tắc
Cân khối lượng khô và đo kích thước của mẫu thử có hình dạng hình học cụ thể. Khối lượng thể tích và độ xốp thực được xác định bằng công thức tính từ các giá trị đó và khối lượng riêng.
4 Dụng cụ, thiết bị
4.1 Thước kẹp có vạch chia 0.5 mm.
4.2 Tủ sấy, có khả năng làm việc ở nhiệt độ 110 oC ± 5 oC.
4.3 Cân có độ chính xác 0,1 g.
4.4 Bình hút ẩm
4.5 Thiết bị tạo mẫu thử: Máy cắt và máy mài
4.6 Chổi lông
5 Chuẩn bị mẫu thử
5.1 Lấy mẫu theo TCVN 7190-2 : 2002.
5.2 Chuẩn bị 3 mẫu thử có dạng hình hộp chữ nhật với các bề mặt phẳng và song song với nhau, có thể tích không nhỏ hơn 500 cm3 và kích thước các cạnh không nhỏ hơn 50 mm. Mỗi mẫu thử được cắt khô từ một viên mẫu khác nhau. Dùng chổi lông quét sạch bụi trên bề mặt mẫu thử sau khi cắt. Kiểm tra tính song song giữa các bề mặt của mẫu thử bằng cách đo bốn giá trị dọc theo đường thẳng ở giữa của hai cặp bề mặt đối diện. Các bề mặt được coi là song song với nhau nếu chênh lệch các giá trị đo này không vượt quá 1,0 mm.
CHÚ THÍCH: Trường hợp mẫu thử có kích thước khác phải có sự thống nhất của khách hàng và được xác nhận trong báo cáo kết quả.
5.3 Sấy khô mẫu thử đến khối lượng không đổi trong tủ sấy (4.2), ở nhiệt độ 110 oC ± 5 oC, làm nguội mẫu thử đến nhiệt độ phòng trong bình hút ẩm (4.4).
6 Cách tiến hành
6.1 Cân mẫu thử lấy chính xác đến 0,1 g
6.2 Dùng thước kẹp (4.1) đo ba kích thước của mẫu thử (chiều dài l, chiều rộng b, chiều cao h) lấy chính xác đến 0,5 mm. Các giá trị kích thước được đo bốn lần để lấy giá trị trung bình tại đường thẳng ở giữa của mỗi bề mặt.
6.3 Xác định khối lượng riêng theo TCVN 6530-2 : 1999.
7 Tính kết quả
7.1 Khối lượng thể tích của mẫu thử, g, tính bằng gam trên centimét khối, theo công thức:
Rn = ![]()
trong đó
m là khối lượng khô của mẫu thử, tính bằng gam;
l, b, h, là chiều dài, rộng, cao (giá trị trung bình) của mẫu thử, tính bằng centimét;
7.2 Độ xốp thực, Xt , tính bằng phần trăm thể tích, theo công thức :
Xt =
x 100%
trong đó
là khối lượng riêng của mẫu, tính bằng gam trên centimét khối.
g là khối lượng thể tích, tính bằng gam trên centimét khối.
7.3 Kết quả thử nghiệm là giá trị trung bình cộng của ba mẫu thử thử tiến hành song song.
8 Báo cáo kết quả thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm bao gồm các thông tin sau đây:
− tên phòng thí nghiệm;
− ngày tháng, năm thí nghiệm;
− viện dẫn tiêu chuẩn này;
− các thông tin cần thiết về mẫu thử;
− kết quả thử nghiệm, được trình bày theo Bảng 1;
− nhận xét và kết luận nếu có;
− người thí nghiệm;
Bảng 1 - Kết quả xác định khối lượng thể tích và độ xốp thực của mẫu thử
| STT | Kích thước mẫu thử | Khối lượng mẫu thử khô (m) g | Khối lượng riêng ( | Khối lượng thể tích (g)g/cm3 | Độ xốp thực (Xt) % | Ghi chú | ||
| Chiều dài (l) cm | Chiều rộng (b) cm | Chiều cao (h) cm | ||||||
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7190-2:2002 về vật liệu chịu lửa - Phương pháp lấy mẫu - Phần 2: Lấy mẫu và kiểm tra nghiệm thu sản phẩm định hình do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6530-2:1999 về Vật liệu chịu lửa - Phương pháp thử - Phần 2: Xác định khối lượng riêng
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7453:2004 (ISO 836 : 1991) về Vật liệu chịu lửa - Thuật ngữ và định nghĩa
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6530-8: 2003 về Vật liệu chịu lửa - Phương pháp thử - Phần 8: Xác định độ bền xỉ
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7484:2005 về Vật liệu chịu lửa - Gạch cao alumin
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7636:2007 về Vật liệu chịu lửa - Gạch samốt cách nhiệt
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10685-2:2018 (ISO 1927-2:2012) về Vật liệu chịu lửa không định hình - Phần 2: Lấy mẫu thử
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10685-3:2018 (ISO 1927-3:2012) về Vật liệu chịu lửa không định hình - Phần 3: Đặc tính khi nhận mẫu
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10685-4:2018 (ISO 1927-4:2012) về Vật liệu chịu lửa không định hình - Phần 4: Xác định độ lưu động của hỗn hợp bê tông chịu lửa
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10685-5:2018 (ISO 1927-5:2012) về Vật liệu chịu lửa không định hình - Phần 5: Chuẩn bị và xử lý viên mẫu thử
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10685-6:2018 (ISO 1927-6:2012) về Vật liệu chịu lửa không định hình - Phần 6: Xác định các tính chất cơ lý
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11915:2018 về Vật liệu chịu lửa không định hình - Bê tông chịu lửa sa mốt và cao alumin
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13334:2021 về Xốp cách nhiệt polyuretan (PU) sử dụng chất trợ nở dễ cháy - Yêu cầu an toàn trong sản xuất
- 11 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13111:2020 (ISO 4898:2018 (e)) về Chất dẻo xốp cứng - Sản phẩm cách nhiệt dùng trong xây dựng - Yêu cầu kỹ thuật
- 12 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13556:2023 (ISO 9288:1989) về Cách nhiệt - Truyền nhiệt bằng bức xạ - Các đại lượng vật lý và định nghĩa
- 1 Quyết định 2934/QĐ-BKHCN năm 2008 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7190-2:2002 về vật liệu chịu lửa - Phương pháp lấy mẫu - Phần 2: Lấy mẫu và kiểm tra nghiệm thu sản phẩm định hình do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6530-2:1999 về Vật liệu chịu lửa - Phương pháp thử - Phần 2: Xác định khối lượng riêng
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6530-8: 2003 về Vật liệu chịu lửa - Phương pháp thử - Phần 8: Xác định độ bền xỉ
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7453:2004 (ISO 836 : 1991) về Vật liệu chịu lửa - Thuật ngữ và định nghĩa
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7484:2005 về Vật liệu chịu lửa - Gạch cao alumin
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7636:2007 về Vật liệu chịu lửa - Gạch samốt cách nhiệt
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10685-2:2018 (ISO 1927-2:2012) về Vật liệu chịu lửa không định hình - Phần 2: Lấy mẫu thử
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10685-3:2018 (ISO 1927-3:2012) về Vật liệu chịu lửa không định hình - Phần 3: Đặc tính khi nhận mẫu
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10685-4:2018 (ISO 1927-4:2012) về Vật liệu chịu lửa không định hình - Phần 4: Xác định độ lưu động của hỗn hợp bê tông chịu lửa
- 11 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10685-5:2018 (ISO 1927-5:2012) về Vật liệu chịu lửa không định hình - Phần 5: Chuẩn bị và xử lý viên mẫu thử
- 12 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10685-6:2018 (ISO 1927-6:2012) về Vật liệu chịu lửa không định hình - Phần 6: Xác định các tính chất cơ lý
- 13 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11915:2018 về Vật liệu chịu lửa không định hình - Bê tông chịu lửa sa mốt và cao alumin
- 14 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13334:2021 về Xốp cách nhiệt polyuretan (PU) sử dụng chất trợ nở dễ cháy - Yêu cầu an toàn trong sản xuất
- 15 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13111:2020 (ISO 4898:2018 (e)) về Chất dẻo xốp cứng - Sản phẩm cách nhiệt dùng trong xây dựng - Yêu cầu kỹ thuật
- 16 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13556:2023 (ISO 9288:1989) về Cách nhiệt - Truyền nhiệt bằng bức xạ - Các đại lượng vật lý và định nghĩa