Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11932:2017

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11932:2017 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 11746:2012 cùng sửa đổi bổ sung AMD 1:2017. Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định các đặc tính sinh trắc học của hạt gạo, áp dụng cho cả gạo lứt và gạo xát (gạo trắng). Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung Phần mở đầu và các điều khoản đầu từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn.

Điều 1: Phạm vi áp dụng

Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn, cụ thể bao gồm:

  • Tiêu chuẩn quy định phương pháp xác định các đặc tính sinh trắc học đối với hạt gạo lứt và gạo xát (gạo trắng), nguyên hạt hoặc hạt vỡ.
  • Phương pháp này không áp dụng cho các sản phẩm gạo đã qua chế biến sâu hoặc các sản phẩm từ gạo có sự biến dạng lớn về mặt vật lý do tác động ngoại cảnh không tự nhiên.
  • Tiêu chuẩn hướng tới việc chuẩn hóa quy trình đo lường kích thước hạt gạo nhằm phục vụ cho việc phân loại thương mại, kiểm soát chất lượng xuất nhập khẩu và nghiên cứu khoa học.

Điều 2: Tài liệu viện dẫn

Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, các tài liệu viện dẫn sau đây là cực kỳ cần thiết. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất:

  • TCVN 9027 (ISO 24333), Ngũ cốc và sản phẩm ngũ cốc - Lấy mẫu. Đây là tiêu chuẩn nền tảng để đảm bảo mẫu thử được lấy đúng quy trình, có tính đại diện cao nhất cho toàn bộ lô hàng trước khi tiến hành đo đạc sinh trắc học.

Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa

Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa chuẩn hóa quốc tế đối với các đặc tính hình học của hạt gạo, giúp loại bỏ các sai lệch trong quá trình đo lường và đối chiếu kết quả:

  • Chiều dài hạt (L): Khoảng cách lớn nhất giữa hai đầu cực của hạt gạo dọc theo trục dọc của hạt.
  • Chiều rộng hạt (W): Khoảng cách lớn nhất giữa hai cạnh của hạt gạo đo được ở phần giữa của hạt dọc theo trục ngang.
  • Chiều dày hạt (T): Khoảng cách lớn nhất giữa mặt lưng và mặt bụng của hạt gạo đo được ở phần giữa của hạt.
  • Tỷ lệ chiều dài trên chiều rộng (L/W): Chỉ số quan trọng để phân loại hình dạng hạt gạo (ví dụ: hạt dài, hạt trung bình, hạt tròn).
  • Gạo lứt (Husked rice): Thóc đã được tách vỏ trấu, vẫn còn lớp cám và phôi.
  • Gạo xát hay gạo trắng (Milled rice): Gạo lứt đã được loại bỏ cám và phôi bằng quá trình xát cơ học.

Điều 4: Nguyên tắc xác định

Nguyên tắc thực hiện phép đo sinh trắc học hạt gạo được quy định dựa trên hai phương pháp chính:

  • Phương pháp thủ công: Sử dụng các thiết bị đo cơ học có độ chính xác cao như panme (micrometer) hoặc thước cặp (caliper) để đo trực tiếp kích thước của từng hạt gạo trong mẫu thử. Phương pháp này đòi hỏi sự tỉ mỉ và thường áp dụng cho số lượng mẫu nhỏ hoặc kiểm chứng.
  • Phương pháp phân tích hình ảnh tự động: Sử dụng hệ thống máy quét hoặc camera kỹ thuật số kết hợp với phần mềm chuyên dụng để phân tích hình ảnh của các hạt gạo được trải phẳng. Phương pháp này cho phép đo nhanh, đồng thời trên số lượng hạt lớn, giảm thiểu sai số do con người và tăng độ lặp lại của kết quả.
  • Yêu cầu chung về mẫu thử: Mẫu thử phải được làm sạch, loại bỏ tạp chất và các hạt bị biến dạng nghiêm trọng không do đặc tính tự nhiên của giống. Số lượng hạt tối thiểu cần đo phải đủ lớn để đảm bảo tính đại diện thống kê cho toàn bộ lô mẫu.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 11932:2017

ISO 11746:2012 WITH AMD 1:2017

GẠO - XÁC ĐỊNH CÁC ĐẶC TÍNH SINH TRẮC HỌC CỦA HẠT

Rice - Determination of biometric characteristics of kernels

Lời nói đầu

TCVN 11932:2017 hoàn toàn tương đương với ISO 11746:2012 sửa đổi 1 năm 2017;

TCVN 11932:2017 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F1 Ngũ cốc và đậu đỗ biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

GẠO - XÁC ĐỊNH CÁC ĐẶC TÍNH SINH TRẮC HỌC CỦA HẠT

Rice - Determination of biometric characteristics of kernels

Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp để xác định các đặc tính sinh trắc học của hạt gạo lật hoặc hạt gạo trắng.

Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

ISO 7301, Rice - Specification (Gạo - Yêu cầu kỹ thuật).

Thuật ngữ và định nghĩa

Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa nêu trong ISO 7301 cùng với thuật ngữ và định nghĩa sau:

3.1

Đặc tính sinh trắc học (biometric characteristics)

Chiều dài, chiều rộng và độ dày của hạt được đo dọc theo ba trục tọa độ Descart.

CHÚ THÍCH Xem Phụ lục A.

Nguyên tắc

Chọn thủ công các hạt và đo các đặc tính sinh trắc học (3.1) bằng thước đo micromet.

Thiết bị, dụng cụ

Sử dụng các thiết bị, dụng cụ của phòng thử nghiệm thông thường và cụ thể như sau:

5.1  Dụng cụ chia mẫu1), dụng cụ lấy mẫu hình nón hoặc dụng cụ lấy mẫu có nhiều khe hở với hệ thống phân tách.

5.2  Khay, hoặc dụng cụ tương tự, có màu tương phản với màu của gạo được đánh giá.

5.3  Kẹp, các loại khác (kim loại, chất dẻo, đầu tròn hoặc nhọn, v.v...), để thao tác dễ dàng với hạt.

5.4  Thước đo micromet, hoặc dụng cụ tương tự có thể đọc chính xác đến 0,01 mm và bảo đảm không làm biến dạng hạt trong suốt quá trình đo.

Tránh làm biến dạng hạt là đặc biệt quan trọng đối với gạo lật.

6  Lấy mẫu

Việc lấy mẫu không quy định trong tiêu chuẩn này. Nên tham khảo phương pháp lấy mẫu đưa ra trong TCVN 9027 (ISO 24333).[2]

Mẫu phòng thử nghiệm nhận được phải đúng mẫu đại diện, không bị hư hỏng hoặc thay đổi trong suốt quá trình vận chuyển hoặc bảo quản.

Cách tiến hành

7.1  Chuẩn bị mẫu thử

Trộn và giảm mẫu hỗn hợp. Lặp lại bước chia mẫu đầu tiên ít nhất ba lần. Các bước tiếp theo thực hiện lần lượt trên các vật chứa cho đến khi thu được khoảng 50 g mẫu.

Trải hạt trên khay (5.2) và dùng kẹp (5.3) loại bỏ chất ngoại lai, hạt chưa chín và/hoặc hạt khuyết tật và hạt vỡ để thu được mẫu thử.

7.2  Phép xác định

7.2.1  Rút ngẫu nhiên hai bộ mẫu, mỗi bộ 100 hạt từ mẫu thử thu được trong 7.1.

7.2.2  Trong khi duy trì từng hạt đúng hướng không chuyển động (xem Phụ lục A) với sự trợ giúp của kẹp (5.3), đo các đặc tính sinh trắc học (3.1) của hạt ở cả hai bộ mẫu (7.2.1) bằng micrometer (5.4). Ghi lại các giá trị chính xác đến 0,01 mm.

7.2.3  Đối với từng đặc tính sinh trắc học (chiều dài, chiều rộng và độ dày), tính trung bình cả hai bộ mẫu () và kiểm tra giá trị tính được theo công thức sau đây, kết quả phải nhỏ hơn hoặc bằng 2.

Nếu kết quả lớn hơn 2 cho thấy mẫu đã không được lựa chọn ngẫu nhiên, trong trường hợp này, trả lại tất cả các hạt vào các mẫu thử và lặp lại quy trình từ 7.2.1.

Tính và biểu thị kết quả

8.1  Tính kết quả

Tính các giá trị trung bình, , đối với tất cả các đặc tính sinh trắc học (3.1).

8.2  Biểu thị kết quả

Ghi lại giá trị trung bình chiều dài, chiều rộng và độ dày của các hạt chính xác đến 0,01 mm.

Độ chụm

9.1  Phép thử liên phòng thử nghiệm

Chi tiết về phép thử liên phòng thử nghiệm quốc tế về độ chụm của phương pháp được nêu trong Phụ lục B. Giá trị thu được từ phép thử này có thể không áp dụng được cho các loại gạo khác và hỗn hợp của các loại gạo.

9.2  Độ lặp lại

Chênh lệch tuyệt đối giữa hai kết quả thử độc lập, riêng rẽ, thu được khi sử dụng cùng một phương pháp, trên vật liệu thử giống hệt nhau, trong cùng một phòng thử nghiệm, do cùng một người thao tác, sử dụng cùng một thiết bị, trong một khoảng thời gian ngắn, không quá 5 % các trường hợp lớn hơn giới hạn lặp lại:

rl = 0,125 mm

rb = 0,049 mm

rδ = 0,040 mm

đối với chiều dài, chiều rộng và độ dày hạt tương ứng.

9.3  Độ tái lập

Chênh lệch tuyệt đối giữa hai kết quả thử riêng rẽ, thu được khi sử dụng cùng một phương pháp, trên vật liệu thử giống hệt nhau, trong các phòng thử nghiệm khác nhau, do những người thao tác khác nhau, sử dụng các thiết bị khác nhau, không quá 5 % các trường hợp các trường hợp lớn hơn giới hạn tái lập:

Rl = 0,337 mm

Rb = 0,163 mm

Rδ = 0,092 mm

đối với chiều dài, chiều rộng và độ dày hạt tương ứng.

10  Báo cáo thử nghiệm

Báo cáo thử nghiệm ít nhất phải bao gồm các thông tin sau:

a) mọi thông tin cần thiết cho việc nhận biết đầy đủ về mẫu;

b) phương pháp lấy mẫu, nếu biết;

c) phương pháp thử, viện dẫn tiêu chuẩn này;

d) mọi điều kiện thao tác không quy định trong tiêu chuẩn này hoặc được xem là tùy chọn, cùng với mọi tình huống bất thường có thể ảnh hưởng đến kết quả thử;

e) kết quả thử nghiệm thu được;

f) nếu kiểm tra độ lặp lại, thì nêu kết quả cuối cùng thu được.

Phụ lục A

(tham khảo)

Đo kích thước hạt

CHÚ DẪN

b chiều rộng;

l chiều dài;

δ độ dày.

Phụ lục A

(tham khảo)

Các kết quả của phép thử nghiệm liên phòng thử nghiệm

Phép thử nghiệm liên phòng thử nghiệm được thực hiện năm 2009 theo TCVN 6910-2 (ISO 5725-2), với 13 phòng thử nghiệm tham gia. Sáu mẫu gạo loại khác nhau được kiểm tra nhanh: 1 - Gạo lật đồ (PH); 2 - gạo trắng (PM); 3 - gạo lật (H); 4 - gạo trắng (M); 5 - hỗn hợp các giống gạo lật (Hmx); 6 - hỗn hợp của các loại gạo trắng (Mmx). Dữ liệu độ chụm nêu trong Bảng B.1, B.2 và B.3.

Bảng B.1 - Kết quả phân tích thống kê đối vi chiều dài hạt

Thông số

Mu gạoa

1 (PH)

2 (PM)

3 (H)

4 (M)

5 (Hmx)

6 (Mmx)

Số lượng phòng thử nghiệm sau khi trừ ngoại lệ, n

10

9

10

11

11

9

Giá trị trung bình, mm

6,73

6,22

6,37

6,02

6,27

5,51

Độ lệch chuẩn lặp lại, sr, mm

0,039

0,036

0,030

0,024

0,073

0,045

Hệ số biến thiên lặp lại, CV,r, %

0,6

0,6

0,5

0,4

1,2

0,8

Giới hạn lặp lại, r (r = 2,83 sr), mm

0,110

0,102

0,085

0,068

0,206

0,126

Độ lệch chuẩn tái lập, sR, mm

0,108

0,093

0,134

0,098

0,165

0,099

Hệ số biến thiên tái lập, CV,R, %

1,6

1,5

2,1

1,6

2,6

1,8

Giới hạn tái lập, R (R = 2,83 sR), mm

0,305

0,264

0,380

0,278

0,468

0,281

a Mỗi phòng thử nghiệm thực hiện ba phép xác định/mẫu.

Bảng B.2 - Kết quả phân tích thống kê đối với chiều rộng hạt

Thông số

Mu gạoa

1 (PH)

2 (PM)

3 (H)

4 (M)

5 (Hmx)

6 (Mmx)

Số lượng phòng thử nghiệm sau khi trừ ngoại lệ, n

9

9

8

9

9

9

Giá trị trung bình, mm

2,15

2,06

2,97

2,87

2,82

2,62

Độ lệch chuẩn lặp lại, sr, mm

0,014

0,015

0,010

0,013

0,022

0,025

Hệ số biến thiên lặp lại, CV,r, %

0,7

0,7

0,3

0,4

0,8

1,0

Giới hạn lặp lại, r (r = 2,83 sr), mm

0,040

0,043

0,029

0,036

0,062

0,071

Độ lệch chuẩn tái lập, sR, mm

0,038

0,039

0,036

0,049

0,086

0,077

Hệ số biến thiên tái lập, CV,R, %

1,8

1,9

1,2

1,7

3,0

2,9

Giới hạn tái lập, R (R = 2,83 sR), mm

0,107

0,109

0,103

0,140

0,243

0,217

a Mỗi phòng thử nghiệm thực hiện ba phép xác định/mẫu.

Bảng 3 - Kết quả phân tích thống kê đối với độ dày hạt

Thông số

Mu gạoa

1 (PH)

2 (PM)

3 (H)

4 (M)

5 (Hmx)

6 (Mmx)

Số lượng phòng thử nghiệm sau khi trừ ngoại lệ, n

9

10

8

9

7

8

Giá trị trung bình, mm

1,85

1,73

2,03

1,91

1,99

1,83

Độ lệch chuẩn lặp lại, sr, mm

0,013

0,019

0,009

0,011

0,019

0,010

Hệ số biến thiên lặp lại, CV,r, %

0,7

1,1

0,5

0,6

0,9

0,6

Giới hạn lặp lại, r (r = 2,83 sr), mm

0,036

0,053

0,026

0,031

0,053

0,029

Độ lệch chuẩn tái lập, sR, mm

0,035

0,034

0,025

0,020

0,047

0,026

Hệ số biến thiên tái lập, CV,R, %

1,9

2,0

1,2

1,0

2,4

1,4

Giới hạn tái lập, R (R = 2,83 sR), mm

0,098

0,096

0,071

0,056

0,133

0,073

a Mỗi phòng thử nghiệm thực hiện ba phép xác định/mẫu.

Thư mục tài liệu tham khảo

[1] TCVN 6910-2 (ISO 5725-2) Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 2: Phương pháp cơ bản xác định độ lặp lại và độ tái lập của phương pháp đo tiêu chuẩn.

[2] TCVN 9027 (ISO 24333) Ngũ cốc và sản phẩm ngũ cốc - Lấy mẫu.



1) Một số bộ chia mẫu được mô tả trong TCVN 9027 (ISO 24333)[2].

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11932:2017 (ISO 11746:2012 WITH AMD 1:2017) về Gạo - Xác định các đặc tính sinh trắc học của hạt

Số hiệu: TCVN11932:2017
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2017
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghệ- Thực phẩm
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11932:2017 (ISO 1174...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký